Khái quát về vấn đề hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh sau cổ phần hóa doanh nghiệp ở công ty cổ phần hóa phẩm Ba Nhất - Pdf 27

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc là một chủ trơng lớn của Đảng và nhà
nớc ta nhằm huy động vốn của ngời lao động trong doanh nghiệp và các tổ
chức, cá nhân khác để đầu t, đổi mới doanh nghiệp nhà nớc, đồng thời tạo điều
kiện để những ngời góp vốn và ngời lao động trong doanh nghiệp nâng cao vai
trò làm chủ, tạo thêm động lực thúc đẩy doanh nghiệp nhà nớc kinh doanh có
hiệu quả.
Với việc đổi mới cơ bản tổ chức và cơ chế quản lý của Nhà nớc đã tạo cho
các doanh nghiệp có quyền tự chủ kinh doanh trong cơ chế thị trờng, đồng thời
đảm bảo sự điều tiết của Nhà nớc. Nhng với quyền tự chủ kinh doanh của mình,
các doanh nghiệp càng phải cạnh tranh nhau gay gắt và cố gắng trụ vững, phát
triển trong nền kinh tế thị trờng.
Muốn đạt đợc điều đó các doanh nghiệp phải đạt đợc hiệu quả kinh doanh
ngày càng cao qua mỗi kỳ hoạt động sản xuất. Chỉ có đạt đợc hiệu quả kinh
doanh cao sau mỗi kỳ hoạt động sản xuất các doanh nghiệp mới có điều kiện để
thực hiện tái sản xuất mở rộng và thực hiện sự phân phối hài hoà các lợi ích:
Nhà nớc, doanh nghiệp, ngời lao động.
Do đó, lúc này nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đợc coi là một mục
tiêu kinh tế quan trọng, mang tính sống còn của mỗi doanh nghiệp và buộc các
doanh nghiệp đều phải quan tâm đến. Nhng trong điều kiện nguồn lực của các
doanh nghiệp ngày càng khan hiếm thì làm thế nào để nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh là một vấn đề không đơn giản.
Với những hiểu biết còn hạn chế của một sinh viên và thời gian tìm hiểu
thực tế không nhiều, trong phạm vi bài viết này, tôi chỉ muốn giới thiệu một
cách khái quát về vấn đề hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh sau cổ
phần hoá doanh nghiệp ở Công ty cổ phần hoá phẩm Ba Nhất, từ đó đa ra một
Nguyn Diu Linh MSV: TC380707
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
số kiến nghị nhằm góp phần nâng cao hiệu quả công tác cổ phần hoá các doanh

Chính bởi vậy, nhằm mục tiêu nâng cao hiệu quả hoạt động cho các
DNNN, chính phủ đã đề ra rất nhiều biện pháp đổi mới cách thức quản lý doanh
Nguyn Diu Linh MSV: TC380707
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
nghiệp. Cổ phần hoá DNNN là một trong những biện pháp đó, đem lại hiệu quả
hết sức to lớn và thiết thực cho nền kinh tế nớc nhà.
Nằm trong khuôn khổ sắp xếp và đổi mới quản lý các DNNN, việc chuyển
một số DNNN thành công ty cổ phần hớng tới 2 mục tiêu cơ bản:
Thứ nhất là huy động vốn của toàn xã hội, bao gồm cá nhân, các tổ chức
kinh tế, tổ chức xã hội trong nớc và ngoài nớc để đầu t đổi mới công nghệ, tạo
thêm việc làm, phát triển doanh nghiệp, nâng cao sức cạnh tranh, thay đổi cơ
cấu DNNN.
Thứ hai là tạo điều kiện để ngời lao động trong doanh nghiệp có cổ phần
và những ngời đã góp vốn đợc làm chủ thực sự, thay đổi phơng thức quản lý, tạo
động lực thúc đẩy doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả, tăng tài sản nhà nớc,
nâng cao thu nhập của ngời lao động, góp phần tăng cờng kinh tế đất nớc.
Khi đợc lựa chọn để tiến hành cổ phần hoá, các doanh nghiệp phải đa ra đ-
ợc một phơng án sản xuất kinh doanh cụ thể, chi tiết, hiệu quả, đem lại lợi ích
thiết thực cho cả 3 phía: nhà nớc, bản thân doanh nghiệp cũng nh cho ngời lao
động.
2. Thực trạng các doanh nghiệp trớc cổ phần hoá và sau cổ phần hoá
Kinh tế Nhà nớc, trong đó doanh nghiệp nhà nớc là một bộ phận quan
trọng, cùng với hệ thống quản lý kinh tế vĩ mô là công cụ quản lý kinh tế chủ
yếu của Nhà nớc dẫn dắt nền kinh tế theo định hớng XHCN. Hầu hết các doanh
nghiệp đều đã hình thành từ thời kỳ quản lý tập trung bao cấp, nên doanh
nghiệp nhà nớc ở Việt Nam có những đặc trng cơ bản khác biệt so với nhiều n-
ớc trong khu vực và thế giới.
Trong quá trình chuyển đổi từ cơ chế quản lý tập trung sang cơ chế thị tr-
ờng có sự quản lý của Nhà nớc, Chính phủ đã triển khai đổi mới toàn diện hệ

thu hút vốn. Do quy mô vốn Nhà nớc của các DN CPH nói chung là nhỏ (bình
quân 3,78 tỷ đồng/DN) nên vốn huy động trong xã hội còn ít, mới đạt 2747 tỷ
Nguyn Diu Linh MSV: TC380707
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
đồng. Điều đáng khích lệ là sau một thời gian hoạt động đã tăng đợc giá trị
tuyệt đối phần vốn nhà nớc ở các công ty cổ phần. Theo báo cáo của 202 DN đã
CPH đợc trên 1 năm, phần vốn Nhà nớc không những không đợc bảo toàn mà
còn tăng thêm 65,420 tỷ đồng (từ 377,343 tỷ lên 442,763 tỷ) bằng nguồn lợi
nhuận để lại. Một số công ty cổ phần phát hành thêm cổ phiếu để tăng thêm vốn
pháp định, trong khi phần vốn của Nhà nớc tại các DN vẫn giữ nguyên và có
công ty cổ phần đã bán bớt thêm phần vốn của Nhà nớc tại các DN (Khách sạn
Sài gòn, Đông Nam dợc, Dịch vụ văn hoá quận Tân Bình.
Vốn điều lệ (bao gồm vốn tích luỹ từ lợi nhuận, phát hành thêm cổ phiếu
trong nớc và một số công ty đợc huy động vốn cổ phần ngoài nớc) tăng bình
quân trên 25% năm. Có một số công ty tăng hơn 2 lần.
Theo Bộ tài chính đến nay sau cổ phần hoá, các doanh nghiệp đều hoạt
động kinh doanh có hiệu quả, các chỉ tiêu tăng trởng khá. Trung bình vốn điều
lệ của doanh nghiệp tăng 44% đặc biệt có những doanh nghiệp vốn tăng lên 10
lần so với trớc cổ phần hoá nh : Công ty cổ phần đại lý liên hiệp vận chuyển
tăng 30 lần, Công ty cổ phần cơ điện lạnh tăng 13 lần. Bên cạnh đó doanh thu
của doanh nghiệp cũng tăng 23,6%, lợi nhuận tăng 139%, thu nhập ngời lao
động tăng 11,85, mức trả cổ tức bình quân đạt 17% năm.
Theo báo cáo của Ban chỉ đạo đổi mới và phát triển doanh nghiệp có 87%
số doanh nghiệp khẳng định kết quả hoạt động tài chính của doanh nghiệp cổ
phần hoá tốt hơn hoặc tốt hơn rất nhiều so với trớc cổ phần hoá.
3.2 Giải quyết vấn đề lao động và thu nhập của ngời lao động :
Đây là một vấn đề gây nhiều băn khoăn cho các nhà quản lý và đặc biệt là
ngời lao động nhng cũng đã đợc thực hiện khá thành công.
+ Số lợng lao động chẳng những không giảm mà còn tăng bình quân là

Thơng mại và dịch vụ tăng 12 lần, thu nhập bình quân của ngời lao động tăng
10%. Công ty Sứ Bát tràng tăng 45%, Công ty dịch vụ bánh tôm Hồ tây tăng
29%.Công ty CP cơ điện lạnh nộp ngân sách 68 tỷ so với trớc khi cổ phần hoá
Nguyn Diu Linh MSV: TC380707
7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
là 3,7 tỷ. Công ty CP đại lý liên hiệp vận chuyển nộp ngân sách 40 tỷ so với tr-
ớc khi CPH là 5,1 tỷ. Công ty cổ phần Sơn Bạch Tuyết đạt 7,5 tỷ so với 6,8 tỷ
+ Lãi cổ tức: đạt cao hơn lãi ngân hàng, bình quân đạt 1,2%/tháng. Có
những công ty đạt hơn 2%/tháng nh Công ty cổ phần sửa chữa và đóng tàu Bình
Định đạt 26% . Các công ty: Sơn Bạch Tuyết, Chế biến thức ăn gia súc, Chế
biến hàng xuất khẩu Long An đều đạt lãi cổ tức 2% tháng
+Lợi nhuận tăng cao: Công ty CP Đức Thịnh từ lỗ 350 triệu đồng chuyển
sang lãi 425 triệu. Nộp ngân sách của các tăng 34%. Đặc biệt phần nộp ngân
sách của Công ty thơng nghiệp tổng hợp Hai Bà Trng tăng gấp 10 lần, công ty
CP Thơng mại và dịch vụ tăng 12 lần, thu nhập bình quân của ngời lao động
tăng 10%. Công ty Sứ Bát tràng tăng 45%, công ty dịch vụ bánh tôm Hồ tây
tăng 29%.
Các doanh nghiệp đã CPH thuộc các Bộ, ngành, tổng công ty chiếm 25%,
thuộc các địa phơng chiếm 75%. Trong tổng số các DN đã CPH thì lĩnh vực
công nghiệp, xây dựng, giao thông chiếm 57%, lĩnh vực thơng mại, dịch vụ
chiếm 3%, lĩnh vực nông, lâm, ng nghiệp và thuỷ sản chiếm 5%. Công ty Mía
đờng Lam sơn và công ty Mía đờng La Ngà đã thực hiện CPH theo hớng Nhà n-
ớc giữ cổ phần chi phối, đồng thời khuyến khích nông dân trồng mía mua cổ
phần đã tạo ra sự gắn bó giữa công ty và ngời lao động.
Tóm lại,việc cổ phần hoá doanh nghiệp đã đa ngời lao động trở thành ngời
chủ thực thụ của DN, có quyền lợi và nghĩa vụ rõ ràng theo luật định. Điều này
đã tạo ra một động lực trong sản xuất kinh doanh và hình thành cơ chế kiểm
soát có hiệu quả hơn của ngời lao động và xã hội đối với doanh nghiệp, tăng đ-
ợc năng suất lao động, tiết kiệm chi phí (các công ty cổ phần bình quân tiết

- Nhà nớc thu ngân sách tăng, kể cả thuế và lợi tức cổ phần.
- Cổ phần hoá là cơ hội tập dợt cho đội ngũ cán bộ kinh doanh, tổ chức
quản lý theo cơ chế thị trờng, không dựa vào Nhà nớc nh trớc đây. Quản lý theo
phơng châm: Chi phí tối thiểu, lợi nhuận tối đa. Thực chất các doanh nghiệp
Nguyn Diu Linh MSV: TC380707
9
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
này chuyển sang cơ chế tự thân vận động chứ không chỉ thụ động trông chờ
vào Nhà nớc nh trớc kia.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nhà nớc hoặc khu vực
nhà nớc và góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy toàn bộ nền kinh tế phát
triển, từng bớc xoá bỏ kinh doanh độc quyền, kém hiệu quả của doanh nghiệp.
- Các công ty cổ phần góp phần điều hoà lợi ích của các lực lợng kinh tế,
nâng cao vai trò làm chủ thực sự của ngời lao động, tạo sự ổn định về mặt chính
trị- xã hội, làm động lực thúc đẩy doanh nghiệp nhà nớc kinh doanh có hiệu
quả.
- Các công ty cổ phần làm ăn có hiệu quả đã phần nào làm giảm gánh nặng
cho ngân sách nhà nớc, huy động đợc các nguồn vốn đa dạng ngoài xã hội đầu
t cho sản xuất kinh doanh, thực hiện đợc dân chủ hoá, công khai hoá trong quản
lý và các hoạt động của doanh nghiệp, thúc đẩy chuyên môn hoá lao động, tạo
điều kiện để vay nớc ngoài và phát triển thị trờng chứng khoán
Các doanh nghiệp nhà nớc sau khi chuyển sang công ty cổ phần đã đóng
góp đáng kể cho nền kinh tế quốc dân.
Tính cho đến nay, việc triển khai công tác cổ phần hoá DNNN ở Việt
Nam đã tiến hành đợc nhiều năm.Trong bớc đầu hoạt động, các công ty cổ phần
đều phát triển đợc sản xuất kinh doanh, không những bảo đảm đợc việc làm mà
còn thu hút thêm lao động, thu nhập của ngời lao động đợc nâng cao.
Nhờ cổ phần hoá mà các DNNN chuyển thành công ty cổ phần những năm
qua đã huy động thêm đợc một nguồn vốn rất lớn từ các cổ đông. Hầu hết các
công ty đều dùng nguồn vốn này để đầu t đổi mới công nghệ, phát triển sản

8,57%... (

)
Tóm lại, thực tế cho thấy chuyển doanh nghiệp từ 100% vốn nhà nớc sang hình
thức công ty cổ phần chẳng những nhà nớc bảo tồn đợc nguồn vốn của mình mà
còn tăng đáng kể tỷ suất lợi nhuận trên đồng vốn so với trớc đây. Nguồn vốn để
đầu t vào các doanh nghiệp tăng cao. Ngời lao động vẫn tiếp tục đợc làm việc
Nguyn Diu Linh MSV: TC380707
11
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
song vai trò của họ trong công ty cổ phần có sự thay đổi. Họ thật sự trở thành
ngời chủ trên cơ sở đồng vốn của mình, vì thế ý thức và tinh thần trách nhiệm đ-
ợc nâng cao hơn trớc. Hoạt động của các doanh nghiệp sau khi cổ phần hoá
nhạy bén năng động, tự chủ hơn trớc, do đó mà chất lợng, hiệu quả hoạt động
cao hơn, các khoản đóng góp vào ngân sách nhà nớc cũng tăng lên. Thực tế
đó chứng minh rằng, chủ trơng của Đảng và nhà nớc ta về cổ phần hoá DNNN
là hết sức đúng đắn.
II.Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh sau CPH của doanh nghiệp.
1.Khái niệm:
Trong cơ chế thị trờng, mọi doanh nghiệp hoạt động kinh doanh ( doanh
nghiệp Nhà nớc hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp t nhân, công ty trách
nhiệm hữu hạn, công ty công ty cổ phần,...) đều có mục tiêu bao trùm là tối đa
hoá lợi nhuận. Để đạt đợc mục tiêu này, trớc hết mọi doanh nghiệp phải xác
định cho mình một chiến lợc kinh doanh và phát triển doanh nghiệp thích ứng
với những biến động của thị trờng, phải tiến hành có hiệu quả các hoạt động
quản trị nhằm bảo đảm sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đầu vào và trong quá
trình đó luôn phải kiểm tra xem phơng án kinh doanh đang tiến hành có hiệu
quả không. Muốn kiểm tra tính hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh nói
chung cũng nh của từng lĩnh vực, từng bộ phận công tác nói riêng doanh nghiệp
không thể không chú ý đến việc tính toán hiệu quả kinh tế của hoạt động sản

nghiệp có thể là những đại lợng có thể cân, đo, đong, đếm đợc nh số sản phẩm
tiêu thụ mỗi loại, doanh thu, lợi nhuận,...và cũng có thể là các đại lợng chỉ phản
ánh mặt chất lợng hoàn toàn có tính chất định tính nh uy tín của hãng, chất lợng
sản phẩm,... Nh thế kết quả bao giờ cũng là mục tiêu của doanh nghiệp. Trong
khi đó trong khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh, ngời ta sử dụng cả hai
chỉ tiêu là kết quả ( đầu ra ) và chi phí (các nguồn lực đầu vào ) để đánh giá
hiệu quả sản xuất kinh doanh. Vấn đề đặt ra là: Hiệu quả kinh tế nói chung và
hiệu quả của sản xuất kinh doanh nói riêng là mục tiêu hay phơng tiện của kinh
Nguyn Diu Linh MSV: TC380707
13
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
doanh ? Trớc tiên, hiệu quả kinh tế phản ánh việc thực hiện mục tiêu của doanh
nghiệp đạt đợc ở trình độ nào. Nhng xem xét hiệu quả kinh tế không chỉ dừng ở
đó mà thông qua đó có thể phân tích, tìm ra các nhân tố cho phép nâng cao hiệu
quả kinh tế. Từ đó có thể có các biện pháp nhằm đạt mục tiêu của doanh
nghiệp ở mức cao hơn với chi phí về nhân, tài, vật lực và tiền vốn ít hơn. Nh
vậy, nhiều lúc ngời ta sử dụng các chỉ tiêu hiệu quả nh mục tiêu cần đạt và
trong nhiều trờng hợp khác ngời ta lại sử dụng chúng nh công cụ để nhận biết
khả năng tiến tới mục tiêu cần đạt là kết quả.
2. Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ở các
doanh nghiệp sau cổ phần hoá .
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một khái niệm phức tạp và khó đánh giá
chính xác. Sở dĩ phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh là phạm trù phức tạp và
khó đánh giá chính xác là vì ngay ở khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh
đã cho thấy hiệu quả sản xuất kinh doanh đợc xác định bởi mối tơng quan giữa
hai đại lợng là kết quả đạt dợc từ hoạt động sản xuất ( doanh nghiệp sản xuất )
hoặc kinh doanh ( doanh nghiệp thơng mại, dịch vụ, ...) và chi phí bỏ ra để thực
hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh đó. Trong khi cả hai đại lợng kết quả và
chi phí đều khó xác định chính xác.
Về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chúng ta thấy hầu nh rất ít khi

mục tiêu lợi nhuận tối đa. Với t cách là một công cụ đánh giá và phân tích kinh
tế, phạm trù hiệu quả không chỉ đợc sử dụng ở giác độ tổng hợp, đánh giá
chung trình độ sử dụng tổng hợp đầu vào trong phạm vi hoạt động của toàn
doanh nghiệp mà còn đợc sử dụng để đánh giá trình độ sử dụng từng yếu tố đầu
vào ở phạm vi toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng
nh ở từng bộ phận cấu thành của doanh nghiệp. Và do phạm trù hiệu quả có
tầm quan trọng đặc biệt nên trong nhiều trờng hợp ngời ta coi nó không chỉ nh
phơng tiện để đạt kết quả cao mà còn nh chính mục tiêu cần đạt.
Nguyn Diu Linh MSV: TC380707
15
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Điều kiện đủ cho sự lựa chọn kinh tế là với sự phát triển của kỹ thuật sản
xuất, ngày càng có nhiều phơng pháp khác nhau để chế tạo sản phẩm với kỹ
thuật sản xuất phát triển cùng với nguồn lực, con ngời có thể tạo ra rất nhiều
loại sản phẩm khác nhau. Điều này cho phép các doanh nghiệp có khả năng lựa
chọn sản xuất kinh doanh sản phẩm tối u. Sự lựa chọn dúng đắn sẽ đem lại cho
doanh nghiệp hiệu quả kinh doanh cao nhất, thu đợc nhiều lợi ích nhất. Giai
đoạn phát triển kinh tế theo chiều rộng kết thúc và nhờng chỗ cho sự phát triển
kinh tế theo chiều sâu: tăng trởng kết quả kinh tế của sản xuất chủ yếu nhờ việc
cải tiến các yếu tố sản xuất về mặt chất lợng, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật mới,
công nghệ mới, hoàn thiện công tác quản trị và cơ cấu kinh tế,...có nghĩa là nhờ
vào sự nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Nh vậy, nâng cao hiệu quả kinh doanh tức là nâng cao khả năng sử dụng
các nguồn lực có hạn trong sản xuất.Trong điều kiện khan hiếm các nguồn lực
sản xuất thì nâng cao hiệu quả kinh doanh là điều kiện không thể không đặt ra
đối với bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào.
Trong cơ chế thị trờng, môi trờng cạnh tranh gay gắt, nâng cao hiệu
quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh là điều kiện tồn tại và phát triển
của các doanh nghiệp. Việc giải quyết ba vấn đề kinh tế cơ bản: sản xuất cái
gì,sản xuất cho ai, sản xuất nh thế nào dựa trên quan hệ cung cầu, giá cả thị tr-

móc, thiết bị, đổi mới phơng thức quản lý, kêu gọi vốn đầu t,...để nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh. Nh vậy, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của
các doanh nghiệp Việt nam sau cổ phần hoá vừa là mục tiêu cơ bản, quan trọng
đồng thời nó còn phản ánh sự sống còn của mỗi doanh nghiệp vì nó là điều kiện
kinh tế cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong thời đại
mới.
III. Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp sau cổ phần hoá.
Nguyn Diu Linh MSV: TC380707
17
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
1. Nhân tố chủ quan.
Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh sau ccô phần hoá là một mục tiêu
quan trọng mà doanh nghiệp cần hớng tới.Việc sử dụng nguồn lực hợp lý, giảm
chi phí không cần thiết và tăng chi phí cần thiết sẽ giúp doanh nghiệp kinh
doanh có hiệu quả, đứng vững trên thị trờng. Ngoài ra, doanh nghiệp cũng phải
phát hiện tìm kiếm cơ hội trong kinh doanh cho chính mình. Muốn kinh doanh
hiệu quả doanh nghiệp cần phải kinh doanh có kế hoạchvà chiến lợc rõ
ràng.Các doanh nghiệp cần phải kinh doanh theo đúng kế hoạch đã định và từng
bớc chắc chắn trong lộ trình đã xây dựng.Kinh doanh hiệu quả chính là việc sử
dụng nguồn lực kinh doanh có hạn( ngời, vật , tiền) một cách có hiệu quả để
chiến thắng trong thơng trờng.
Hiệu quả kinh doanh sau cổ phần hoá của một doanh nghiệp thờng phụ
thuộc vào nhiều yếu tố chủ quan và khách quan nh phơng thức quản lý, chiến l-
ợc đầu t phát triển sản xuất, thị trờng. Hiệu quả kinh doanh không những là thớc
đo chất lợng phản ánh trình độ tổ chức, quản lý kinh doanh mà cũng là vấn đề
quyết định của doanh nghiệp.
2. Nhân tố khách quan.
Công ty cổ phần hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, điều lệ công ty. Nhng
vấn đề là ở chỗ Luật doanh nghiệp và một số văn bản pháp luật khác cha đồng

Công ty Cổ phần Hoá phẩm Ba Nhất thuộc Sở Công nghiệp Hà Nội đợc
thành lập theo Quyết định số 1935/QĐ-UB-CN ngày 23 tháng 8 năm 1966 của
Uỷ ban hành chính Thành phố Hà nội trên cơ sở hợp nhất 3 hợp tác xã thủ công
thành Xí nghiệp quốc doanh.
Ngày 10/11/1992, UBND Thành phố có quyết định số 2762/QĐ-UB
thành lập Xí nghiệp Hoá chất Ba Nhất theo Nghị định 388/HĐBT ngày 30 tháng
5 năm 1996 UBND Thành phố có Quyết định số 1902/QĐ-UB đổi tên thành
Công ty Hoá phẩm Ba Nhất.
Theo Quyết định số 2421/QĐ-UB ngày 18 tháng 6 năm 1998 về việc Xí
nghiệp đá vôi Kiện Khê sáp nhập vào Công ty hoá phẩm Ba Nhất làm cơ sở sản
xuất CaCO
3
tại xã Thanh Tuyền - Thanh Liêm - Hà Nam. Từ tháng 7/1998,
Công ty hoá phẩm Ba Nhất gồm có hai bộ phận:
Trụ sở giao dịch tại xã Đông Mỹ huyện Thanh Trì - Thành phố Hà
Nội.
Cơ sở sản xuất CaCO
3
tại xã Thanh Tuyền - Thanh Liêm - Hà Nam.
Ngày 01 tháng 7 năm 2002, UBND thành phố Hà Nội ra Quyết định số
4580/QĐ-UB chuyển DNNN Công ty Hoá phẩm Ba Nhất thành Công ty Cổ
phần Hoá phẩm Ba Nhất.
Sản phẩm chính của Công ty từ khi thành lập đến nay là bột nhẹ CaCO
3
(Canxi Cacbonat). Trớc đây, Công ty sản xuất CaCO
3
và một số hoá chất cơ bản
nh Fe
2
O

giám đốc.
Sơ đồ tổ chức của Ban giám đốc Công ty
Nguyn Diu Linh MSV: TC380707
21
Giám đốc công ty
Bộ phận nghiệp vụ
Bộ phận sản xuất
Chế độ
chính
sách
Tài vụ Kế
hoạch
kinh
doanh
KT -
KCS

điện
Phân
xưởng
CaCO
3
Phân
xưởng
chế thử
Kế
hoạch
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
4. Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần hoá phẩm Ba nhất
trớc cổ phần hoá.

243.238
240.434
32.000
282.752
143.368
46.686
9 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế (Trên vốn
kinh doanh) 1,1%
10 Nợ phải trả
Trong đó: Nợ ngân sách
94.000
-3091
32.000
13.752
2.319.734
-70.138
11 Nợ phải thu
Trong đó: - Nợ khó đòi
918.688 2.431.472 1.609.870
62.920
b. Tình hình tài sản
* Máy móc thiết bị bao gồm cả ph ơng tiện vận tải trị giá trên sổ sách kế toán:
- Nguyên giá : 3.084.325.238
- Giá trị còn lại: 1.661.271.172
* Máy móc thiết bị không còn sử dụng:
- Giá trị trên sổ sách kế toán:
+ Nguyên giá: 13.868.976
+ Giá trị còn lại: 1.570.172
+ Tỷ lệ so với tổng số : (b/a) = 0,08%
* Nhà x ởng - đất đai

1. Hoạt động sản xuất kinh doanh Tài sản Vốn Lao động.
a. Doanh thu
Giá trị doanh thu của Công ty cổ phần hoá phẩm Ba Nhất qua các năm nh
sau:
Diễn giải Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
1. Sản lợng tiêu thụ (kg) 2.105.000 2.531.606,5 2.317.200,5
Nguyn Diu Linh MSV: TC380707
24
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
2. Doanh thu bán hàng (đ)
4.431.578.947
6.750.950.667 6.179.201.334
Nh vậy, chỉ sau một năm đầu hoạt động, nhờ có sự chỉ đạo đúng đắn của
hội đồng quản trị và ban giám đốc, sự nỗ lực của đội ngũ nhân viên marketing
cũng nh tinh thần làm chủ thực sự của toàn thể ngời lao động trong công ty mà
sản lợng bột CaCO
3
tiêu thụ năm 2004 đã tăng thêm 426.606,5 kg tơng đơng
20%, đạt 2.531.606,5 kg. Do giá bán không thay đổi nên sự thay đổi về sản l-
ợng là yếu tố quyết định đến doanh số bán hàng của công ty. Tổng doanh thu
năm 1999 của công ty là 10.126.426.000 đồng, tăng thêm 1.706.426.000 đồng,
tơng ứng 20%.
Sang năm 2005, giá bán vẫn giữ nguyên nhng do nhu cầu của khách hàng
có sự thay đổi nên so với năm 2004, sản lợng bột CaCO
3
bán ra giảm xuống
còn 2.317.200,5kg, tức giảm 214.406kg, dẫn đến doanh thu giảm xuống còn
9.268.802.000 đồng, tức giảm 857.624.000 đồng, tơng ứng 8%.
Sự suy giảm này là rất đáng lo ngại song không phải do nguyên nhân tiến
hành cổ phần hoá mà là do yếu tố khách quan. Bởi vậy, năm 2006, công ty cổ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status