Giáo án đại số và hình học 7 hkII - Pdf 27

Trường THCS Mỹ Thành Giáo án: Hình học 7
Ngày dạy: 21/02/2011 Ngày dạy:22/02/2011
Tiết 45
ÔN TẬP CHƯƠNG II
I. MỤC TIÊU:Học sinh phải đạt:
1. Kiến thức:
- Củng cố cho HS các kiến thức đã học về đònh lý tổng ba góc trong tam giác, các trường hợp
bằng nhau của tam giác, các dạng tam giác đặc biệt và đònh lý Pitago (thuận và đảo)
2. Kó năng:
- Rèn cho HS kó năng vẽ hình, kó năng tính toán, trình bày bài toán chứng minh hình học.
3. Thái độ: Rèn cho HS tính cẩn thận, chính xác, tính suy luận.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Phương tiện: ke, bảng phụ bài 67, 68, 70 SGK
- Phương pháp: Giáo viên nêu vấn đề, hỏi đáp, hoạt động nhóm, tích cực hoá hoạt động của HS
2. Học sinh: Soạn các câu hỏi trong phần ôn tập chương.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. n đònh tình hình lớp: (1’
2. Kiểm tra bài cũ: (trong tiết ôn tập)
3. Giảng bài mới:
a. Giới thiệu bài (2’): Trong chương II ta đã học những đơn vò kiến thức nào?
b. Tiến trình tiết dạy:
TL Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
10’
HĐ1: Bài tập vẽ sẵn hình:
Bài 1: Tính số đo x, y trên
hình:
H: Để tính số đo x, y ta vận
dụng kiến thức nào? (HSK)
GV: Gọi Hs lên bảng giải.
GV: Chốt lại kiến thức:

Hay x = 40
0
+ 40
0

x = 80
0
Trong

ADC, ta có:
0
ˆ ˆ
ˆ
180DAC C ADC+ + =


0
ˆ ˆ
ˆ
180 ( )C ADC DAC
= − +
Hay y = 180
0
– 120
0
y = 60
0
Vậy x = 80
0
y = 60

vNCK (CH-GN)


BM = CN(gt)
ˆ ˆ
M N=



AMN∆
cân tại A
c) H: Nêu cách chứng minh
AH = AK
H: Nêu cách chứng minh
khác?
Gv: Chốt lại các trường hợp
bằng nhau của hai tam giác
HS: Đọc đề
Xung phong lên bảng vẽ hình
và viết Gt, KL.

HS: Dựa vào đònh nghóa hoặc
tính chất.
Hs: Chứng minh AM = AN
Cần chứng minh

ABM =

CAN
HS: Chú ý nội dung GV chốt

ABC∆
cân tại A


µ
µ
1 1
B C=

·
ABM
=
·
ACN
( cùng kề bù với hai góc
bằng nhau)
Xét
ABM∆

ACN

có:
AB = AC (gt)

·
ABM
=
·
ACN
(cmt)




MBH =

CNK
(CH-GN)

BH = CK
c) Ta có:
AMN∆
cân tại A
(câu a)

AM = AN
Lại có:

MBH =

NCK
(câu b)

MH = NK
GV: Cáp Văn Hải Năm học: 2010 - 2011
Trường THCS Mỹ Thành Giáo án: Hình học 7
vuông.
d)

OBC là tam giác gì?
GV: Chốt lại dấu hiệu nhận

2 3
2 3
ˆ ˆ
ˆ ˆ
B B
C C
=
=
(đối đỉnh)
Nên:

OBC cân tại O
Hs: vẽ lại hình
HS:

ABC là tam giác đều.


0
1 1
ˆ ˆ
ˆ
60A B C= = =
Do đó : AB = BM = BC



ABM cân tại B



ˆ
60B =


0
3
ˆ
60B =

OBC cân có một góc bằng
60
0
nên

OBC là tam giác
đều.

AM – MH = AN – NK
Hay: AH = AK
d) Ta có:

MBH =

CNK (cmt)
2 2
ˆ
ˆ
B C⇒ =
Mà:
2 3

GV: Chốt lại kiến thức liên
quan.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
Bài 73:
H: Muốn biết ai nói đúng ta
phải làm thế nào?
H: Nêu cách tính AC?
GV: Yêu cầu HS về nhà
hoàn thành bài tập.
5)Đ ; 6) S
Hs: Ta cần tính độ dài AC
Hs: p dụng đònh lý Pitago
vào

AHB, tính HB

HC = BC – HB
p dụng đònh lí Pitago vào

AHC tính AC.
4. Dặn dò HS chuẩn bò cho tiết học tiếp theo: (2’)
- Ôn tập lý thuyết. Xem lại các bài tập đã giải.
- Tiết sau kiểm tra 1 tiết
IV. RÚT KINH NGHIỆM & BỔ SUNG :
GV: Cáp Văn Hải Năm học: 2010 - 2011
Trường THCS Mỹ Thành Giáo án: Hình học 7
Ngày soạn: 24/02/2011 Ngày dạy: 25/02/2011
Tiết 46
KIỂM TRA CHƯƠNG II
I .MỤC TIÊU: Hocï sinh phải đạt:

1
0.5
2
4
3
4.5 điểm
= 45%
3. Các dạng tam giác
đặc biệt:
Tam giác cân, tam
giác đều, tam giác
vuông. Đònh lí Pitago.
Hai trường hợp bằng
nhau của hai tam giác
vuông.
- Biết vận dụng các dạng tam giác đặc biệt vào
chứng minh hình học.
- Biết vận dụng đònh lý Pitago vào tính toán và
chứng minh tam giác đặt biệt.
Số câu
Số điểm Tỉ lệ %
2
1
1
0.5
2
1
1
1
1

D. 120
0
2) Trong các tam giác có độ dài ba cạnh như sau, tam giác nào không phải là tam giác vuông:
A. 3cm, 4cm, 5cm. B. 9m, 15m, 12m.
GV: Cáp Văn Hải Năm học: 2010 - 2011
Trường THCS Mỹ Thành Giáo án: Hình học 7
C. 8dm, 10dm, 12dm. D. 5cm, 12cm, 13cm.
3) Cho
ABC DEF
∆ = ∆
. Trong các cách viết sau đây cách viết nào không đúng?
A.
ABC DEF
∆ = ∆
B.
BAC EDF
∆ = ∆
C.
CAB FDE
∆ = ∆
D.
CBA FDE
∆ = ∆
4) ABC có Â = 90
0
, AB = 6cm , AC = 8cm, cạnh BC bằng:
A. 10 cm B. 12cm C. 14 cm D. 8 cm
5) ABC cân tại đỉnh A,
µ
B

BAH CAH=
b) Tính độ dài AH
c) Kẽ
( ),HD AB D AB⊥ ∈
kẽ
( )HE AC E AC⊥ ∈
tính AH?
d) Chứng minh tam giác HDE là tam giác cân.
HƯỚNG CHẤM- THANG ĐIỂM
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM : (4,0 điểm)
Bài 1: (2.5 đ) Mỗi câu đúng ghi 0,5 điểm
Câu 1: A Câu 2:C Câu 3: D Câu 4: A Câu 5: B
Bài 2: (1,5đ) Chọn mỗi câu đúng ghi 0,5 điểm 1 – Đ; 2 - S ; 3 - Đ
B. PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Câu Nội dung Điểm
Bài 3
(6.0đ)
Vẽ hình đúng
A
B
C
H
D
E
a) Chứng minh tam giác AHB bằng tam giác AHC =>HB =
HC
1.0
2.0
1.0
GV: Cáp Văn Hải Năm học: 2010 - 2011

1. Kiến thức: Học sinh nắm vững nội dung đònh lý góc đối diện với cạnh lớn hơn trong tam giác,
vận dụng được đònh lý trong những trường hợp cần thiết, HS hiểu được phép chứng minh của đònh
lý.
2. Kỹ năng: HS vẽ hình đúng yêu cầu và dự đoán nhận xét các tính chất qua hình vẽ, biết diễn
đạt.
3. Thái độ: Hứng thú, ham học hỏi kiến thức mới.
II. CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:
- Phương tiện: Giáo án, thước thẳng, thước đo góc, một tấm bìa hình tam giác có các cạnh không
bằng nhau, bảng phụ bài tập 6, 7 SGK.
-Phương pháp: Nêu vấn đề, hỏi đáp, trực quan, tích cực hoá hoạt động của HS, hoạt động nhóm
theo kó thuật “khăn trải bàn”
2. Học sinh: Đồ dùng để vẽ hình, một tam giác bằng bìa cứng .
III .HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1. n đònh tình hình lớp: (1’ )
2. Kiểm tra bài cũ: (4’) GV giới thiệu chương mới
3. Giảng bài mới :
a. Giới thiệu bà: (2’) Với thước thẳng có chia khoảng có thể so sánh các góc của một tam giác
hay không?
b. Tiến trình tiết dạy :
TL Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
20’
HĐ1: Góc đối diện với
cạnh lớn hơn
Cho HS làm ?1: Vẽ tam
giác ABC có AC > AB.
GV: Thông báo khái niệm:
+ Góc đối diện với cạnh .
Hs: Vẽ hình


H: Vì sao
·
µ
'AB M C>
?
H: Mà
·
'AB M
bằng góc nào
của tam giác ABC?
=> Nhận xét ?
Như vậy : Khi
ABC∆

AC>AB => ?
H: Vậy trong một tam giác,
góc đối diện với cạnh lớn
hơn là góc như thế nào?
=> Đònh lí 1 (sgk)
GV: Vẽ hình lên bảng , cho
hs nêu GT và KL
GV: Hướng dẫn HS chứng
minh dựa vào phần gấp
hình.
GV: Chốt lại kiến thức: Khi
ABC∆
có AC>AB =>
µ
B
>

B
Hs: =>
µ
B
>
µ
C
Hs: Khi
ABC∆
có AC>AB =>
µ
B
>
µ
C
Hs: Trong1tam giác, góc đối
diện với cạnh lớn hơn là góc
lớn hơn
HS: Vài HS nhắc lại đlí

HS: Chứng minh theo hướng
dẫn của GV.
1 HS lên bảng trình bày bài
chứng minh.

A
B
C
)
)


1 2
A A=
(AM là tia phân
giác )
AM cạnh chung =>
'ABM AB M∆ = ∆
(c.g.c)
=>
µ
·
'B AB M=
(1)
·
'AB M
là góc ngoài tại đỉnh
B’ của
'MB C∆

=>
·
'AB M
>
µ
C
(2)
Từ (1) và (2) suy ra
µ
B
>

Trường THCS Mỹ Thành Giáo án: Hình học 7
nhỏ đến lớn hay từ lớn đến
nhỏ.
Bài tập 4 (sgk) :
Trong một tam giác, đối
diện với cạnh nhỏ nhất là
góc gì? (nhọn, vuông, tù) vì
sao?
GV: Nhấn mạnh: Do tổng ba
góc của một tam giác bằng
180
0
mà mỗi tam giác có ít
nhất một góc nhọn
Bài 6 (sgk) : (bảng phụ)

B
A
D
C
//
\\
Gv: Gợi ý:
+ Cạnh đối diện với góc A?
+ Cạnh đối diện với góc B?
GV: Cho HS hoạt động
nhóm theo kó thuật “khăn
trải bàn”
GV: Cho HS báo cáo sản
phẩm

AC
HS: Hoạt động nhóm theo kó
thuật “khăn trải bàn”
Ta có: BC < AC
Vì AC = AD + DC
= AD + BC > BC
Do đó AC > BC =>
µ µ
B A>
HS: Báo cáo sản phẩm
HS: Đọc to đề bài

/
\
A
B
C
B'
HS: Vì AC > AB nên B’ nằm
giữa A và C
do đó
·
ABC
>
·
'ABB
(1)
Bài 6 /56 SGK
B
A

·
'ABB
cân tại A
=>
·
'ABB
=
·
'AB B
(2)
HS:
·
'AB B
là góc ngoài của
'
BB A∆
tại đỉnh B’
Nên
·
'AB B
>
·
ACB
(3)
Từ (1) , (2) và (3)
=>
·
ABC
>
·

2. Kiểm tra bài cũ: (7’)
Câu hỏi Đáp án Điểm
HS1:
1) Phát biểu đònh lí 1 về mối quan hệ giữa
góc và cạnh đối diện?
2) p dụng: Cho
ABC

có AB = 9cm BC
= 7cm, AC = 10cm. Hãy so sánh các góc
của
ABC

.
HS1:
1) Trong một tam giác, góc đối diện với
cạnh lớn hơn là góc lớn hơn.
2) Ta có: BC < AB < AC
( Vì 7cm < 9cm < 10 cm)
Nên :
ˆ ˆ
ˆ
A C B< <


GV nhận xét:
3. Giảng bài mới :
a. Giới thiệu bài: (2’) Với thước đo góc có thể so sánh các cạnh của một tam giác hay không?
b. Tiến trình tiết dạy:
TL Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

µ
B
>
µ
C

H:Trong tam giác tù (hoặc
tam giác vuông) góc nào là
HS: Ta có: AC > AB
HS: Cạnh đối diện với góc
lớn hơn là cạnh lớn hơn
HS: Vài HS nhắc lại đlí 2
Hs: GT
ABC∆
:
µ
B
>
µ
C
KL AC > AB
HS: Lắng nghe
HS: Ghi nhận xét và phát
biểu gộp 2đlý dưới dạng
2. Cạnh đối diện với góc
lớn hơn.
Đònh lý: Trong một tam
giác, cạnh đối diện với góc
lớn hơn là cạnh lớn hơn.
A

quan hệ giữa góc và cạnh đối
diện trong một tam giác?
Bài tập:
A
B
C
M
N
P
Tìm góc lớn nhất và cạnh lớn
nhất của hai tam giác trên?
Bài tập 2 (sgk)
So sánh các cạnh của
ABC∆
,
biết :
µ µ
0 0
80 , 45A B= =
GV: Cho HS hoạt động nhóm
theo kó thuật “khăn trải bàn”
GV: Cho HS báo cáo sản
phẩm
GV:Cho HS nhận xét bài làm
của từng nhóm
GV: Nhận xét và chốt lại
cách giải.
Bài tập 5 (sgk) : (bảng phụ)
H: Để biết ai đi xa nhất, ta
cần làm gì?

hình vẽ
HS: Ta so sánh độ dài các
quãng đường hay so sánh:
Bài 2/55 SGK
Trong

ABC:
µ
µ µ
( )
0
180C A B= − +
0 0 0
180 125 55= − =
Ta có:
µ
µ
µ
A C B> >
=> BC > AB > AC
(quan hệ giữa góc và cạnh
đối diện)
Bài 5 /56 SGK
DBC


ˆ
C
là góc tù nên
DB > DC (1)

sao cho MA = MD.
H: Có nhận xét gì về góc Â
1

và góc D, cạnh AB và CD?
GV: Yêu cầu Hs về nhà hoàn
thành bài tập.
CD, BD, AD
Hs:
DBC∆

ˆ
C
là góc tù
nên DB > DC (1)

µ
C
là góc tù nên
·
DBC

nhọn.
Do đó
·
DBA
là góc tù
Vậy
DBA∆


2
nhọn.
Do đó
·
DBA
là góc tù
Vậy
DBA∆

·
DBA
là góc
tù nên DA > DB (2)
Từ (1) và (2) suy ra:
DA > DB > DC
Vậy Hạnh đi xa nhất
Nguyên đi gần nhất.
4. Dặn dò HS chuẩn bò cho tiết học tiếp theo: (2’)
+ Nắm vững quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác.
+ Xem lại các bài tập đã giải, làm các bài tập 3, 5, 6 SBT HSG: 7, 8, 9 SBT
+ Xem trước bài “Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên – đường xiên và hình chiếu”
IV. RÚT KINH NGHIỆM & BỐ SUNG:
GV: Cáp Văn Hải Năm học: 2010 - 2011
1
2
D
M
C
B
A

0


1
ˆ
K
< 90
0
0
ˆ
2 90K⇒ >
=>

BKC:
2
ˆ
ˆ
K C>

Vậy BC > BK (theo đònh lý 2)



GV nhận xét:
3. Giảng bài mới
a. Giới thiệu bài: (2’) BA là đường vuông góc, BK , BC là đường xiên, AK là hình chiếu của
đường xiên BK. Tiết này ta tìm hiểu mối quan hệ giữa đường vuông góc với đường xiên và đường
xiên với hình chiếu của đường xiên
b. Tiến trình tiết dạy:
GV: Cáp Văn Hải Năm học: 2010 - 2011

hình.
Xác đònh đường vuông góc,
hình chiếu điểm A lên đường
thẳng d, đường xiên và hình
chiếu của đường xiên.
HS: Từ A ta có thể vẽ được 1
đường vuông góc và vô số
đường xiên đến d
1. Khái niệm đường vuông
góc, đường xiên, hình chiếu
AH là đường vuông góc kẻ
từ A đến đường thẳng d.
H: Chân đường vuông góc
hay hình chiếu của điểm A
trên đường thẳng d.
AB là đường xiên kẻ từ A
đến đường thẳng d
HB là hình chiếu của đường
xiên AB trên đường thẳng
8’
HĐ2: Quan hệ giữa đường
vuông góc và đường xiên.
H: So sánh : AH và AB ?
=> đònh lí 1
GV:Vẽ hình và gọi HS nêu
GT, KL
- Nêu cách chứng minh
đònh lí 1 ?
GV: Cho HS hoạt động
nhóm theo kó thuật “khăn

H
A
B
H
Trường THCS Mỹ Thành Giáo án: Hình học 7
GV: Cho HS báo cáo sản
phẩm
GV giới thiệu: Độ dài
đường vuông góc AH gọi
là khoảng cách từ điểm A
đến d
Áp dụng đònh lí Pitago vào
tam giác AHB có :
AB
2
= AH
2
+ HB
2

=> AB
2
> AH
2

=> AB > AH
HS: Báo cáo sản phẩm
8’
HĐ3: Các đường xiên và
hình chiếu của chúng

V
vAHC có :
AC
2
= AH
2
+ HC
2

a) Có HB > HC => HB
2
>
HC
2

=>AB
2
> AC
2
=>AB > AC
b) AB > AC => AB
2
> AC
2
=>
HB
2
> HC
2


c) Nếu HB = HC thì AB =
AC và ngược lại nếu AB =
AC thì HB = HC.
7’
HĐ4: Củng cố
Cho hình vẽ hãy điền vào
chỗ trống
a) Đường vuông góc kẻ từ
S đến m là . . . .
a) SI
b) SA, SB, SC
GV: Cáp Văn Hải Năm học: 2010 - 2011
Trường THCS Mỹ Thành Giáo án: Hình học 7
b) Đường xiên kẻ từ S đến
tới đường thẳng m là . . . .
c) Hình chiếu của S trên m
là . . . . .
d) Hình chiếu của đường
xiên SA trên m là . . . .
Hình chiếu của đường xiên
SB trên m là . . . .
Hình chiếu của đường xiên
SC trên m là . . . .
* Hướng dẫn về nhà:
Bài 9 :
H: Để biết bạn Nam tập
đứng mục đích không, ta
làm thế nào?
H: Nêu cách chứng minh?
GV: Yêu cầu Hs về nhà

1. Kiến thức:Củng cố các đònh lí quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, giữa đường xiên
và hình chiếu của chúng
2. Kó năng: Rèn kỹ năng vẽ hình, tập phân tích để chứng minh bài toán, biết chỉ ra căn cứ của
các bước chứng minh
3. Thái độ: Giáo dục ý thức vận dụng kiến thức vào thực tiễn
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Phương tiện: SGK, giáo án, bảng phụ ghi bài tập 13 trang 60 SGK
-Phương pháp: Nêu vấn đề, hỏi đáp, trực quan, tích cực hoá hoạt động của HS, hoạt động nhóm
theo kó thuật “khăn trải bàn”
2. Học sinh: Nội dung hai đònh lí, các BT đã cho ở tiết trước
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn đònh tình hình lớp: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ : (10’)
Câu hỏi Đáp án Điểm
HS1: Phát biểu đònh lí về quan hệ giữa đường
vuông góc và đường xiên ?
- Chỉ ra tên đường
vuông góc và tên
đường xiên có trên hình ?
So sánh AH và AC
HS2: Phát biểu đònh lí về quan hệ giữa đường xiên
và hình chiếu của chúng?
- Chỉ ra tên đường xiên và hình chiếu của chúng có
trên hình?
Cho HB < HC Suy ra đều gì?
HS1: Phat biểu đònh lí 1
Đường vuông góc: AH
Đường xiên: AB, AC
Ta có AH < AC (đường vuông

- Cho BC < BD, so sánh HC
và HD?
GV: Chốt lại các khái niệm và
hai đònh lí (1, 2)
HS: Quan sát hình vẽ
- Hình chiếu của B trên d là
H, đường vuông góc BH,
đường xiên: BC, BD, hình
chiếu HC, HD
BH < BC ( quan hệ giữa
đường vuông góc và đường
xiên)
Vì BC < BD => HC < HD
(quan hệ giữa đường xiên và
hình chiếu)
20’
HĐ2: Luyện tập
Dạng 1: Bài tập vẽ sẵn hình
Bài 13 SGK: (bảng phụ hình
16 SGK)
GV: Yêu cầu HS viết GT và
KL
a) H: Chứng minh BE < BC ?
b) Gợi ý: Xét các đường xiên
kẻ từ E, so sánh các đường
xiên kẻ đó .
GV: Nhận xét câu trả lời của
HS
Chốt lại: Đònh lí về quan hệ
giữa đường xiên và hình chiếu

nên AE < AC
=> BE < BC (1)
(Quan hệ giữa đường xiên
và hình chiếu)
b) DE < BC
Vì D nằm giữa A, B nên
AD < AB
=> ED < EB
Từ (1) và (2)
=> ED < BC
Dạng2: Bài tập phải vẽ
hình
Bài 10/59 SGK
a) Nếu M trùng với H thì:
GV: Cáp Văn Hải Năm học: 2010 - 2011
d
D
C
H
B
Trường THCS Mỹ Thành Giáo án: Hình học 7
H : M là một điểm bất kì của
cạnh BC. Vậy M có thể ở
những vò trí nào? (hsk)
GV: Yêu cầu HS chứng minh
từng trường hợp
a) M trùng với H
b) M trùng với B (hoặc C)
c) M nằm giữa B, H (hoặc
nằm giữa C và H)

HS: Là đoạn thẳng vuông
góc với hai đường thẳng a, b
HS : Chiều rộng của quyển
sách là khoảng cách giữa
hai đường thẳng song song.
Muốn đo chiều rộng của
quyển sách ta phải đặt thước
vuông góc với hai cạnh song
song
HS: Báo cáo sản phẩm
AM = AH
mà AH < AB
=> AM < AB
(Quan hệ giữa đường
vuông góc và đường xiên)
b) Nếu M trùng với B
hoặc C
thì AM = AB
c) Nếu M nằm giữa B và
H (hoặc nằm giữa C và H)
thì MH < BH
=> AM < AB
(quan hệ giữa đường xiên
và hình chiếu)
=> AM

AB
Dạng 3: Bài tập thực
hành
Bài 12/60 SGK

HS: Đọc đề
HS: Tam giác PQR cân tại P
HS: Nêu cách vẽ tam giác
cân PQR
HS: Vẽ cung tròn tâm P bán
kính 4,5 cm cắt QR -> M
4. Dặn dò HS chuẩn bò cho tiết học tiếp theo: (2’)
- Học lại 2 đònh lí đường vuông góc và đường xiên, đường xiên và hình chiếu
- BTVN : 14 SGK, 15, 17 SBT
IV. RÚT KINH NGHIỆM & BỐ SUNG:
GV: Cáp Văn Hải Năm học: 2010 - 2011
Trường THCS Mỹ Thành Giáo án: Hình học 7
Ngày soạn: 14/03/2011 Ngày dạy: 15/03/2011
Tiết 51
QUAN HỆ GIỮA BA CẠNH CỦA MỘT TAM GIÁC
BẤT ĐẲNG THỨC TAM GIÁC
I. MỤC TIÊU: Học sinh phải đạt:
1. Kiến thức:
- HS nắm vững quan hệ giữa độ dài ba cạnh của tam giác từ đó biết được ba đoạn thẳng có độ dài
như thế nào thì không thể là ba cạnh của tam giác
- Hiểu cách chứng minh đònh lí bất đẳng thức tam giác dựa vào quan hệ giữa cạnh và góc của tam
giác
2. Kó năng:
- Luyện cách chuyển đònh lí thành một bài toán và ngược lại
- Bước đầu biết vận dụng bất đẳng thức tam giác để giải toán
3. Thái độ: Ham thích tìm hiểu kiến thức mới.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên
- Phương tiện: Bảng phụ BT 15, 18 SGK, BT kiểm tra bài cũ
-Phương pháp: Nêu vấn đề, hỏi đáp, trực quan, tích cực hoá hoạt động của HS, hoạt động nhóm

6
4
5
H
B
C
A
Trường THCS Mỹ Thành Giáo án: Hình học 7
a. Giới thiệu bài: (3’) Có nhận xét gì về tổng độ dài hai cạnh bất kì của tam giác ABC với độ dài
cạnh còn lại ? (Tổng độ dài hai cạnh bất kì > độ dài hai cạnh còn lại). Điều này có đúng với mọi
tam giác không ?
b. Tiến trình tiến dạy:
TL Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
15’
HĐ1: Bất đẳng thức tam
giác
Vẽ tam giác với độ dài các
cạnh là :
a) 1cm, 2cm, 4cm
b) 1cm, 3cm, 4cm
GV: Khẳng đònh không phải
độ dài nào cũng là độ dài ba
cạnh của 1 tam giác
=> Đònh lí bất đẳng thức tam
giác.
- GV yêu câu HS vẽ hình và
ghi GT và KL
GV: Hướng dẫn chứng minh
bất đẳng thức
GV: Yêu cầu HS quan sát

- HS tìm cách chứng minh
khác của đònh lí
- Trên tia đối của tia AB lấy
điểm D sao cho AD = AC
- Để BD > BC ta cần chỉ ra
ˆ
ˆ
BCD BDC>
- A nằm giữa B, D nên tia
1. Bất đẳng thức tam giác
Trong 1 tam giác, tổng độ
dài hai cạnh bất kì bao giời
cũng lớn hơn độ dài cạnh
còn lại
Cho

ABC, ta có:
AB + AC > BC
AB + BC > AC
AC + BC > AB
Chứng minh: SGK
GV: Cáp Văn Hải Năm học: 2010 - 2011
D
C
B
A
C
B
A
Trường THCS Mỹ Thành Giáo án: Hình học 7

?3/ Vì 1 +2 < 4 nên không
tồn tại tam giác với ba cạnh
như trên (theo bất đẳng thức
tam giác)
HS: Hoạt động nhóm theo kó
thuật “khăn trải bàn”trả lời
a) 2 + 3 < 6
=> không thể là ba cạnh
của tam giác
b) 2 + 4 = 6
=> không thể là ba cạnh của
tam giác
c) 3 + 4 > 6
=> là ba cạnh của 1 tam
giác
HS: Báo cáo sản phẩm
HS: Lên bảng vẽ hình
HS: Đọc đề:
Hs: Chỉ có thể vẽ được tam
giác ở câu a.
Không thể vẽ được tam
giác:
b) vì: 1 + 2 < 3,5
Bài 15/63 SGK
a) Vì 2 + 3 < 6
=> độ dài 3 đoạn thẳng trên
không thể là ba cạnh của
tam giác
b) 2 + 4 = 6
=> => độ dài 3 đoạn thẳng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status