Khảo sát kết cấu gây khiến - kết quả trong tiếng việt - Pdf 27

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Khảo sát kết cấu gây khiến - kết quả trong tiếng việt
Phần I
Tình hình nghiên cứu kết quả gây khiến - kết qủa trong tiếng Việt
Mặc dù còn quá ít những công trình nghiên cứu về kết cấu gây khiến kết
qủa của một số tác giả như Nguyễn Kim Thản (1999), Cao Xuân Hạo, Nguyễn
Thị Quy (1995), Nguyễn Minh Thuyết (1998), Nguyễn Văn Hiệp (1998) cũng
đã sơ bộ đề cập đến kết cấu này khi nghiên cứu về động từ và cấu trúc câu.
Công trình " Động từ trong tiếng Việt" của Nguyễn Minh Thuyết có thể được
coi là công trìnhđầu tiên đề cập nhiều đến độn từ gây khiến - kết qủa.
Theo Nguyễn Kim Thản, trong tiếng Việt đong từ gây khiến kết -
kết qủa thuộc nhóm động từ ngoại hướng, được dùng để biểu thị những
hoat động thúc đẩy, cho phép, giúp đỡ hay cản trở sự thực hiện của những
hoạt động khác. Đặc điểm ngữ pháp của động từ gây khiến - kết qủa:
N
1
V
1
N
2
V
2
Và mới đây nhất Diệp Quang Ban (2004) có bàn về kết cấu gây khiến -
kết qủa. Diệp Quang Ban cho biết kết cấu này là "Câu chủ ngữ chứa nguyên
nhân". Tác giả đã trình bày rất chi tiết và cụ thể về cách phân loại kiểu câu có
chủ ngữ chỉ nguyên nhân.
Theo Diệp Quang Ban kết cấu gây khiến - kết qủa trong tiếng Việt thuộc
về kiểu câu đơn 2 thành phần có 2 bổ ngữ nội dung hay hệ qủa.
Ví dụ:
(1.12) Chuột chạy vỡ đèn
(1.13) Họ đánh chết con chó

VD:
Đào đất
Đào mương
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Động từ chuyển tác có hai tân ngữ
Nó tặng cho tôi một cây bút chì.
Nó, tôi và cây bút chì là ba thực thể tham gia vào hành động: Nó là tác
thể, tôi là tiếp thể và cây bút chì là đích thể.
c. Động từ chuyển tác và không chuyển tác do sử dụng
Trong tiếng Việt, có những động từ chỉ hoạt động của cơ thể như mở,
nhắm há, co, duỗi và một số động từ khác như dừng, đổ... tùy vào cách sử dụng
mà chúng được xét là động từ chuyển tác hay không chuyển tác.
VD: Nó co tay lại.
Tay nó co lại
II. Hành động chuyển tác và hành động gây khiến
1. Hành động chuyển tác
Trong cuốn “Sơ thảo ngữ pháp chức năng Tiếng Việt”, Cao Xuân Hạo cho
rằng một hành động có tác động đến một đối tượng làm nó thay đổi trạng thái
hay vị trí, làm cho nó bị huỷ diệt, không còn nữa, hoặc ngược lại tạo ra một vật
trước kia chưa có thì gọi là một hành động chuyển tác.
Một hành động chuyển tác bao giờ cũng được giả định có hai diễn tố:
người hay động vậth thực hiện hành động, gọi là tác thể và một người hay vật bị
tác động gọi là đối thể hay bị thể.
2. Hành động gây khiến
Hành động chuyển tác có thể gât nên mọt quá trình nào đó mà chủ thể của
quá trình đó chính là đối thể của hành động chuyển tác ấy. Khi quá trình này
được biểu hiển ngôn thành một vị từ riêng không đi liền với vị từ chỉ hành động
thì hành động chuyển tác kia được gọi là hành động gây khiến.
VD: Nó đập cái đĩa tan thành từng mảnh trong cơn tức giận.
Nhưng có khi cái quá trình ấy được biểu hiện bằng một vị từ riêng đi liền

(a) Kết cấu gây khiến – kết quả từ vựng tính
(b) Kết cấu gây khiến kết quả phân tích tính
Trong mỗi loại chia thành hai kiểu về mặt cấu trúc: có từ/cụm từ làm chủ
ngữ và có cụm chủ – vị làm chủ ngữ.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2.1. Kết cấu gây khiến - kết quả từ vựng tính
Đặc trưng kết học
Kết cấu gây khiến - kết quả từ vựng tính là những kết cấu chứa các vị từ
tác động hai diễn tố: chủ thể hành động và đối tượng bị tác động (bổ ngữ)
Đặc trưng nghĩa học
Căn cứ vào cách tác động đến đối tượng, chúng tôi chia kết cấu gây khiến
- kết quả từ vựng tính ra thành ba loại
- Kết cấu chứa vị từ huỷ diệt
- Kết cấu chứa vị từ làm cho đối tượng có những biến đổi mang tính vật

- Kết cấu chứa vị từ tác động biểu hiện những cử động và tư thế của các
bộ phận cơ thể
Từ “làm” xuất hiện nhiều trong kết cấu gây khiến – kết quả từ vựng tính.
Cùng mang nghĩa giết 1 con vật để lấy thịt, ngoài cách dùng từ giết còn dùng từ
“làm”: làm gà. làm vịt...
Kết cấu chứa vị từ tác động biểu hiện những cử động và tư thế của các bộ
phận cơ thể (Nguyễn Kim Thản đã xếp loại này thành 1 nhóm riêng gọi là “động
từ chỉ hoạt động của bộ phận cơ thể”)
Tất cả các vị từ nhóm này có đặc điểm khác với các nhóm khác là
- Chủ thể và đối tượng tác động đều là 1 người.
2.2. Kết cấu gây khiến – kết quả phân tích tính
Đặc trưng kết học
Có hai dạng
- N
1

- Kết cấu gây khiến - kết quả dẫn đến sự biến đổi về trạng thái tinhh thần
Website: Email : Tel : 0918.775.368
và tính chất.
Tóm lại, trong Tiếng Việt, kết cấu gây khiến - kết quả có 5 dạng sau:
Dạng Ví dụ
N
1
V
1
N
2
V
2
(chủ ý) Nó làm tôi khóc
N
1
V
1
N
2
V
2
( không chủ ý) Nó làm lọ hoa vỡ
N
1
V
1
V
2
(không chủ ý) N

biệt là để thuận lợi hơn trong việc theo dõi các trích dẫn, từ đây chúng tôi dùng
thuật ngữ "vị từ" như một tiên gọi khái quát hơn của thuật ngữ "động từ "
Trong kết cấu cầu khiến, người ta có thể yêu cầu hay sai khiến một người
hay một động vật (hay một thần linh) làm một việc có chủ ý, nghĩa là làm một
việc gì mà chủ thể có thể tự điều khiển mình làm.
Vị từ cầu khiến là những vị từ chuyên biệt như: mời, sai, cho phép, thỉnh
cầu, ra lệnh cho, giục... Chúng đều biểu đạt những hành động liên quan đến nói
năng và bao giờ cũng được dùng trong những kết cấu cầu, vốn có mô hình:
VC + CT + V ( + chủ ý)
Trong đó VC là vị từ cầu khiến, CT là chủ thể của hành động được sai


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status