Cơ cấu nơng nghiệp Việt Nam thời kỳ đổi mới 1986 - 2000
LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam đã đạt được những thành tựu kinh tế to lớn trong những
năm đổi mới vừa qua mà nổi bật là sản xuất nơng nghiệp, đã có những
khởi sắc và đạt được những kết quả to lớn so với những thời kỳ trước.
Nơng nghiệp đã đạt được tốc độ tăng trưởng khá và tồn diện trên nhiều
lĩnh vực: sản xuất nơng nghiệp phát triển với tốc độ bình qn 15 năm
(1986 - 2000) đạt 4,5%, thủy sản tăng 9,1%, lâm nghiệp tăng 2,1%. Nét
nổi bật là sản lượng lương thực bình qn mỗi năm tăng 1,1 triệu tấn. Cơ
cấu mùa vụ chuyển dịch theo hướng tăng diện tích lúa đơng xn, lúa hè
thu có năng suất cao, giảm diện tích lúa mùa có năng suất thấp (cơ cấu
diện tích lúa đơng xn/hè thu/mùa của cả nước năm 1990 là:
34,8%/20,2%/45% đến năm 2000 là 39,3%/30,3%/30,1%). Một số cây
cơng nghiệp tăng khá, cơ cấu diện tích các loại cây trồng đã thay đổi theo
hướng tích cực: tỷ trọng diện tích cây cơng nghiệp lâu năm và cây ăn quả
có giá trị cao tăng từ 8,37% năm 1989 lên 14,79% năm 1999, tỷ trọng
diện tích cây hàng năm giảm từ 91,6% xuống còn 85,3% trong các năm
tương ứng, ngành thủy sản chỉ chiếm hơn 13% giá trị sản xuất nơng
nghiệp nhưng đã trở thành ngành xuất khẩu chủ lực, chiếm khoảng 25%
kim ngạch xuất khẩu nơng nghiệp. Ngành lâm nghiệp thực hiện chương
trình trồng rừng, chăm sóc bảo vệ rừng đã đạt nhiều kết quả, nâng độ che
phủ từ 28,2% (năm 1995) tăng lên 30,8% (năm 1998). Bên cạnh những
thành quả đã đạt được, thách thức lớn nhất mà Việt Nam phải vượt qua
trong giai đoạn mới - giai đoạn cơng nghiệp hố - hiện đại hố đất nước
trong thế kỷ XXI là cơ cấu nơng nghiệp (thể hiện ở tỷ tỏng nơng nghiệp
trong cơ cấu kinh tế quốc dân và cơ cấu nội tại của nơng nghiệp) chuyển
dịch theo hướng cơng nghiệp hố - hiện đại hố còn q chậm.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
PHẦN 1. ĐẠI HỘI ĐẢNG VI, VII, VIII ĐÃ TÁC ĐỘNG ĐẾN CƠ
CẤU KINH TẾ NƠNG NGHIỆP VIỆT NAM .
c nng sut cao, chn nuụi gia cm cú iu kin phỏt trin di nhiu
hỡnh thc, c bit l hỡnh thc chn nuụi gia ỡnh. Cn quy hoch vựng
chn nuụi gia cm tp trung, y mnh cụng nghip ch bin thc n v
chỳ ý cụng tỏc phũng nga dch bnh.
n i hi VII ng xỏc nh:
Phỏt trin nụng, lõm, ng nghip gn vi cụng nghip ch bin phỏt
trin ton din kinh t nụng thụn v xõy dng nụng thụn mi l nhim v
quan trng hng u n nh tỡnh hỡnh Kinh t - xó hi, xõy dng
phng ỏn tng th trờn tng vựng, hỡnh thnh c cu hp lý vi nụng,
lõm, ng, cụng nghip phự hp vi sinh thỏi vựng, bo v ti nguyờn, gn
phỏt trin sn xut nụng, lõm, ng nghip vi phỏt trin ngnh ngh tiu,
th cụng nghip v cụng nghip ch bin bng cụng ngh thớch hp; xõy
dng cỏc im kinh t - k thut - dch v tng vựng v tiu vựng, xõy
dng kt cu h tng k thut v kt cu h tng xó hi nụng thụn.
Trong sn xut nụng nghip, t trng tõm vo chng trỡnh lng
thc - thc phm nhm bo m vng chc nhu cu trong nc v cú khi
lng xut khu ln, nht l go v sn phm chn nuụi; phỏt trin cõy
cụng nghip di ngy v ngn ngy trờn quy mụ ln cung cp nguyờn
liu cho cụng nghip ch bin, xut khu v thay th nhp khu.
Quy hoch khai thỏc, bo v v s dng ti nguyờn nc, ỏp ng
yờu cu phỏt trin kinh t v i sng m rng ti, tiờu nc cho nụng
nghip, phũng v gim nh tỏc ng ca thiờn nhiờn.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Đại hội Đảng VIII đề ra mục tiêu:
Phát triển nơng nghiệp tồn diện hướng vào bảo đảm an tồn lương
thực quốc gia trong mọi tình huống, tăng nhanh nguồn thực phẩm và rau
quả, cải thiện chất lượng bữa ăn, giảm suy dinh dưỡng.
Chuyển dịch cơ cấu nơng nghiệp và kinh tế nơng thơn có hiệu quả.
Trên cơ sở bảo đảm vững chắc nhu cầu lương thực, chủ yếu là lúa, mở
rộng diện tích trồng cây cơng nghiệp, cây ăn quả, tăng nhanh đàn gia súc,
PHN 2: C CU KINH T NễNG NGHIP VIT NAM TRONG
THI K I MI 1986 - 2000.2.1. T TRNG NễNG NGHIP TRONG C CU KINH T
QUC DN.
V trớ ca nụng nghip trong c cu kinh t quc dõn tu thuc vo
trỡnh phỏt trin ca t nc, nhng dự giai on phỏt trin no,
nhiu loi sn phm ca nụng nghip khụng th thay c bng sn phm
ca cỏc ngnh sn xut vt cht khỏc. Vi t cach l mt b phn hp
thnh h thng kinh t quc dõn, s phỏt trin nụng nghip cú quan h
tng h vi s phỏt trin ca cụng nghip v dch v. ú l nguyờn tc
xỏc nh v trớ ca nụng nghip trong c cu kinh t quc dõn. S
chuyn dch c cu kinh t nụng nghip c phn ỏnh trc ht tng
quan t phn úng gúp ca cỏc ngnh tng GDP v s thõy i ca chỳng.
Bng 1: C cu GDP theo ngnh kinh t (giỏ so sỏnh 1994)
n v: %
Nm
Ton nn
kinh t
Nụng
nghip
Cụng
nghip v
xõy dng
Dch v
1986 100 34.8 26.8 38.4
1990 100 31.8 25.2 43.0
1995 100 26.2 30.0 43.8
1996 100 25.0 31.3 43.7
khu vực nơng, lâm nghiệp - thuỷ sản, ngồi ngun nhân do sự tăng lên
với tốc độ cao của khu vực cơng nghiệp - xây dựng và khu vực dịch vụ,
còn có một ngun nhân quan trọng khơng tích cực là do giữa giá nơng,
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
lâm nghiệp - thuỷ sản và giá hàng cơng nghiệp - dịch vụ đã phát sinh cánh
kéo lớn và ngày càng có xu hướng dỗng rộng ra (tháng 12/2002 so với
tháng 12/1989, trong khi giá lương thực chỉ tăng 108,4% thì giá hàng tiêu
dùng đã tăng 450,1%. Tỷ trọng nơng, lâm nghiệp - thuỷ sản trong GDP
của Việt Nam còn khá cao, hiện đứng thứ 4 trong 10 nước trong khu vực
(cao hơn tỷ trọng 16% của Inđơnêxia....), đứng thứ 15 trong số 50 nước ở
châu Á ( cao hơn 15% của Trung Quốc), đứng thứ 45 trong 200 nước trên
giới.
Tỷ trọng nơng nghiệp trong cơ cấu kinh tế giảm xuống, nhưng vị trí
của nơng nghiệp vẫn được củng cố. Nơng nghiệp vẫn có tác động tích cực
đến các mặt kinh tế, chính trị - xã hội. Do vận hành trong cơ chế kế hoạch
hố tập trung bao cấp, mới chuyển sang cơ chế thị trường. Sự chuyển dịch
cơ cấu nơng nghiệp trong thời gian qua mặc dù đúng hướng nhưng còn
q chậm và chưa đạt được mục tiêu mong muốn; cơ cấu đó khơng sức
giúp tạo ra nền tảng cho sự phát triển kinh tế và mở rộng giao lưu quốc tế,
hội nhập vào nền kinh tê khu vực và thế giới.
Trong bối cảnh phải đối phó với tác động của cuộc khủng hoảng
kinh tế, tài chính trong khu vực, sự phát triển của ngành nơng nghiệp
nước ta (mặc dù có những hạn chế nói trên) đã có tác dụng tích cực để
bảo đảm an ninh lương thực, bảo đảm sự phát triển bền vững của nền kinh
tế, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động phù hợp với tiến trình
cơng nghiệp hố.
2.2, CƠ CÂU LAO ĐỘNG NƠNG NGHIỆP TRONG NỀN KINH
TẾ QUỐC DÂN.
Để đảm bảo sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng cơng nghiệp
hố, thì sự thay đổi tỷ trọng giữa các ngành xét trên chỉ tiêu giá trị phần
1986 100 78.17 14.87 6.96
1990 100 72.24 13.92 13.84
1995 100 69.74 13.25 17.02
1996 100 69.22 12.93 17.85
1997 100 68.78 12.52 18.70
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
1998 100 68.27 12.72 19.01
1999 100 67.5 12.50 20.00
Ngun: Niờn giỏm thng kờ 1987, 1995 v 1999
(trớch li tp chớ Nghiờn cu kinh t s 272-thỏng 1/2001)
Bng 2 cho thy, t trng lao ng trong ngnh nụng nghip gim
t nm 1986 l 78,17% n nm 1995 l 69,74%, t trng lao ng ngnh
dch v tng mnh t 6,96% nm 1986 lờn 17,02% nm 1995; riờng t
trng lao ng ngnh cụng nghip v xõy dng li gim mc thp t
14,8% xung 13,25% cỏc nm tng ng. T trng lao ng trong cỏc
ngnh nụng, lõm, thu sn vn cũn ln. trong cỏc nm 1996 - 1999, c
cu lao ng trong cỏc ngnh kinh t thay i chm; t nm 1986 n
nm 1999, lao ng nụng lõm ng nghip vn chim v trớ hng u, lao
ng cụng nghip - xõy dng chim t l thp nht, lao ng dch v tng
nhng chm.
2.3. C CU NễNG NGHIP.
Nhng chuyn bin trong nụng nghip Vit Nam t sau Ngh quyt
i hi ng ln th Vi (1986), c bit l sau NQ10-BCT, gn lin vi
bi cnh chuyn sang kinh t th trng v chu s tỏc ng ngy cnh
mnh ca c ch th trng. õy ó cú s thay i v tớnh cht v ng
lc ca s phỏt trin. Nn nụng nghip truyn thng mang tớnh t cp t
tỳc ang tng bc chuyn sang nờn nụng nghip hng hoỏ vi cu trỳc
a dng v nng ng. Ngnh nụng nghip nhng nm qua tuy mc gia
tng sn lng cao song cha cú bc tin c bit quan trng trong c
cu.
thuỷ sản có thể trở thành một trong những mũi nhọn của nông nghiệp
trong thời gian tới.
Sự thay đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nước ta bước đầu phát huy
được lợi thế so sánh của các vùng, nhưng nhìn chung còn chậm chạp,
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN