Đặc điểm và con đường công nghiệp hóa - hiện đại hóa của các nước ASEAN - Pdf 27

LỜI NĨI ĐẦU

Cơng nghiệp hố, hiện đại hố là u cầu khơng thể tách rời trong tiến
trình phát triển của bất cứ quốc gia nào. Nó chính là con đường và bước đi tất
yếu để tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền sản xuất lớn hiện đại; để từ đó các
quốc gia tiến hành xây dựng nền kinh tế xã hội phù hợp với hồn cảnh và mục
tiêu của mình. Trong lịch sử 300 năm của CNH, với rất nhiều biến đổi to lớn
trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, chúng ta đã được chứng kiến nhiều
mơ hình cơng nghiệp hố diễn ra ở các nước. Nó bắt đầu ở Anh (với cuộc cách
mạng cơng nghiệp lần thứ nhất vào giữa thế kỷ XVIII), tiếp đó là Bắc Mỹ, rồi
Liên Xơ (với mơ hình cơng nghiệp hố hướng nội), và các nước NICs (với mơ
hình cơng nghiệp hố hướng về xuất khẩu).
Khơng nằm ngồi quy luật phát triển chung của lịch sử nhân loại, các
nước Asean cũng đã xây dựng cho mình một con đường cơng nghiệp hố mang
những đặc điểm riêng phù hợp với từng giai đoạn lịch sử và những mục tiêu đặt
ra.
Năm 1995, Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Asean. Với
những điểm tương đồng cả về lịch sử, địa lý cũng như xuất phát điểm của nền
kinh tế, những đặc điểm và bài học mà q trình cơng nghiệp hố, hiện đại hố
của Asean mang lại sẽ có một tác động nhất định và thực sự có ích cho chúng ta
trong tiến trình thực hiện cơng nghiệp hố, hiện đại hố xây dựng đất nước tiến
lên CNXH.Với những lý do như trên, tơi quyết định chọn đề tài: “Đặc điểm và
con đường cơng nghiệp hóa – hiện đại hóa của các nước ASEAN”.
Trong khn khổ bài tiểu luận, tác giả cố gắng trình bày những hiểu biết
của mình, song sẽ khơng tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được ý
kiến đóng góp từ phía thầy giáo và bạn đọc để bài tiểu luận được hồn thiện. Tơi
xin chân thành cảm ơn.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
I. TỔNG QUAN VỀ CNH - HĐH VÀ ASEAN
1. Cơng nghiệp hố- hiện đại hố
1.1. Khái niệm cơng nghiệp hố-hiện đại hố

Việc thực hiện và hồn thành tốt CNH-HĐH có ý nghía đặc biệt to lớn, và
có tác dụng trên nhiều mặt:
- CNH-HĐH nói một cách chung nhất là cuộc cách mạng về lực lượng
sản xuất, làm thay đổi căn bản kỹ thuật, cơng nghệ sản xuất, tăng năng suất lao
động. CNH-HĐH chính là thực hiện xã hội hố về mặt kinh tế kỹ thuật, tăng
trưởng và phát triển kinh tế với tốc độ cao, góp phần ổn định và ngày càng nâng
cao đời sống vật chất và văn hố của mọi thành viên trong cộng đồng xã hội .
- Trong những điều kiện mới của sự phát triển kinh tế, mối quan hệ kinh
tế giữa các ngành, các vùng khơng chỉ bó hẹp trong phạm vi một quốc gia, và
càng ngày càng phức tạp, đa dạng đòi hỏi phải khơng ngừng nâng cao chất
lượng quản lý, nâng cao khả năng tích luỹ mở rộng sản xuất, phát triển, tích cực
tham gia phân cơng lao động quốc tế để từng bước giải quyết được nhu cầu việc
làm trong nước, cũng như ngày một nâng cao chất lượng của đội ngũ nhân cơng
này. Tất cả các nhiệm vụ này chỉ có thể được thực hiện tốt trên cơ sở thực hiện
đầy đủ và đúng đắn q trình cơng nghiệp hố.
- Ngày nay nhân tố con người đang trở thành vấn đề trung tâm. Điều đó
đòi hỏi phải khơng ngừng nâng cao vai trò của nhân tố con người trong nền sản
xuất, đặc biệt trong nền sản xuất lớn hiện đại, kỹ thuật cao. Để phát huy đầy đủ
vai trò của mình, con người tất yếu phải là những con người hiện đại, có trình độ
khoa học- kỹ thuật cao, nắm bắt kịp thời những kỹ thuật, cơng nghệ tiên tiến
trên thế giới. Cũng chỉ trên cơ sở thực hiện tốt CNH-HĐH mới có khả năng thực
tế để quan tâm đầy đủ đến sự phát triển tự do và tồn diện của nhân tố con
người.
- CNH-HĐH còn tạo điều kiện vật chất cho việc củng cố vị thế trên
trường quốc tế, hạn chế phụ thuộc vào bên ngồi, và tăng cường tiềm lực quốc
phòng. Những vấn đề này phụ thuộc vào nhiều điều kiện và nhân tố khác nhau,
ví dụ như kinh tế, qn sự, văn hố, xã hội…trong đó CNH-HĐH có những tác
dụng trực tiếp trong việc thực thi tốt những u cầu này.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
- CNH-HĐH còn tạo ra những điều kiện thuận lợi cho việc hội nhập, hợp

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

2.2. Hon cnh kinh t
Cú th khỏi quỏt tỡnh hỡnh kinh t ca cỏc nc ụng Nam ỏ qua hai giai on:
trc khi ginh c c lp v sau khi ginh c c lp.
a. Kinh t cỏc nc ụng Nam ỏ trc khi ginh c c lp.
Trc khi b thc dõn phng tõy xõm lc, phn ln cỏc nc ASEAN
ang thi k ch phong kin, tin phong kin nn kinh t trong tỡnh trng
lc hu, thp kộm. Sau cỏc phỏt kin a lý v i, t th k XVI, ln lt cỏc
nc thc dõn phng tõy ó nhy vo xõm lc cỏc nc ụng Nam ỏ. V cỏc
nc ny ó nhanh chúng bin ụng Nam ỏ thnh nhng thuc a quan trng
nht ca chỳng. Chỳng s dng ni õy nh l ni cung cp cỏc loi nguyờn
liu, nụng sn ch yu cho chỳng nh l bụng, go, h tiờu, g, si gai,
mớaHỡnh thc búc lt siờu kinh t( tiờu biu ch trng trt n in cng
bc) v s trao i ngoi thng khụng ngang giỏ chớnh l nhng c trng
trong hot ụng khai thỏc ca thc dõn phng tõy khu vc ny. Di s tỏc
ng ca chớnh sỏch thuc a c cu kinh t ca cỏc nc ASEAN ó cú s
thay i sõu sc. Bờn cnh quan h sn xut phong kin vn tip tc c duy
trỡ, quan h sn xut t bn ch ngha ó xut hin nhng cũn yu t. Nn kinh
t cỏc nc ụng Nam ỏ trong thi k ny cú th khỏi quỏt thnh nhng c
im sau:
- Kinh t nụng nghip lc hu, c canh l ph bin, tp trung ch yu
vo lng thc v mt s cõy cụng nghip xut khu. Thc t quan h sn
xut t bn ó xõm nhp vo nụng nghip, nhng cỏc quan h sn xut tin t
bn vn duy trỡ v tn ti ph bin vi k thut sn xut sc lc hu.
- Cụng nghip phỏt trin quố qut, phin din, ch yu l cụng nghip
khai thỏc m v s ch nguyờn liu.
- Nn kinh t ph thuc hon ton vo t bn nc ngoi, hng vo xut
khu nguyờn liu v sn phm nụng lõm nghip.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Có thể khái qt tình hình kinh tế các nước Đơng Nam á thời kỳ này qua
một số đặc điểm sau:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế khơng đơng đều.
- Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo hướng tiến bộ nhưng còn nhiều
khác biệt.
- Có sự chênh lệch rõ rệt về thu nhập bình qn đầu người giữa các nước
trong khu vực.
II. ĐẶC ĐIỂM VÀ CON ĐƯỜNG CNH- HĐH CỦA CÁC NƯỚC
ASEAN
Với xuất phát điểm từ một nền sản xuất nơng nghiệp lạc hậu, tuy lựa chọn
những con đường phát triển khác nhau, nhưng cùng với một mục tiêu phục hồi
và phát triển nhanh chóng nền kinh tế, dần thốt khỏi sự phụ thuộc vào bên
ngồi, các quốc gia Đơng Nam á đều chủ trương tiến hành cơng nghiệp hố. Và
xác định đây chính là chìa khố giúp các nước này vượt qua được thời kỳ đen
tối. Con đường CNH-HĐH của các nước ASEAN có thể được khái qt qua
những đặc điểm sau:
1. Các nước ASEAN tiến hành CNH-HĐH từ một nền kinh tế nơng
nghiệp lạc hậu
Trong giai đoạn còn là thuộc địa của các nước phương Tây, chịu ảnh
hưởng nặng nề của chính sách chính sách bóc lột siêu kinh tế mà điển hình là
chế độ trồng trọt cưỡng bức, nền nơng nghiệp của các nước Đơng Nam á còn rất
lạc hậu, độc canh là phổ biến, chủ yếu tập trung vào lương thực và một số cây
cơng nghiệp để xuất khẩu. Có thế kế đến ở đây một vài ví dụ điển hình: Thái lan
chủ yếu là độc canh lúa gạo xuất khẩu, trong khi ở một số nứơc khác lại chủ yếu
là phát triển các đồn điền trồng cây cơng nghiệp như: cà phê, cao su, mía,
dừa,…Riêng ở Malaysia, khoảng 50% số vốn đầu tư của tư bản Anh tập trung
vào trồng cà phê. Hơn nữa, ruộng đất phần lớn nằm trong tay địa chủ phong kiến
và tư bản nước ngồi.
Sau khi giành được độc lập, các nước ASEAN đã bắt đầu chú hơn tới

yếu từ sản xuất nơng nghiệp lạc hậu, điều đó giải thích cho sự yếu kém về vốn,
nhân lực, cơng nghệ cũng như khơng có sự giúp đỡ ủng hộ của các nước phương
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
tõy sau ngy c c lp. Vỡ vy, hu ht cỏc nc ASEAN tin hnh cụng
nghip hoỏ u bt u i t xõy dng cỏc xớ nghip s dng nhiu lao ng, vi
cụng ngh n gin. thi k u CNH, t Xinhgapo n Malaysia, Inụnờxia,
v Thỏi lan u ó ch trng xõy dng cỏc xớ nghip va v nh nhm thu hỳt
nhiu lao ng cú k nng thp, vn u t ớt, k thut n gin, nhng nhanh
thu hi vn, cng nh nhanh cú sn phm cung cp cho th trng ni a, ú
ch yu l cỏc mt hng cụng nghip thc phm, vi si, may mc, sn xut vt
liu xõy dng, g gia dng v mt vi mt hng c khớ in gia dng ph
thụng. Vo thi im nhng nm 60, 70, v u nhng nm 80, bng chin lc
phỏt trin ny, nn tht nghip cỏc quc gia ụng Nam ỏ nh Thỏi lan,
Malayxia, Sinhgapo.. ó thc s c y lựi.
Nhng di tỏc ng ca xu th phỏt trin ang din ra mónh m trờn th
gii, t nhng nm 70, cỏc nc ny ó bt u chỳ trng n nhng nghnh
cụng nghip s dng nhiu vn hn, vi k thut ũi hi hin i hn, ú l cỏc
ngnh: lc húa du, luyn thộp, ch to mỏy v cỏc thit b chớnh xỏc, in t,
thit b bỏn dnCỏc t hp sn xut ln vi chu trỡnh khộp kớn v ng b,
nh liờn hip sn xut xi mng, thc n gia sỳc, gia cm cỏc quc gia nh
Thỏi lan hay Inụnờsia; t hp luyn thộp v cỏn thộp Krakatan steel Mills ca
Inụnờsia; cụng ty du khớ quc gia Petronas, hay t hp cụng ty HICOM ca
Malaysia; liờn hip thộp quc gia ca Philippin. Nhng cỏc sn phm cú hm
lng cụng ngh cao, cht lng tt, giỏ thnh khụng cao ny li ch phc v
ch yu cho chin lc cụng nghip hng v xut khu bi nú khụng phự hp
vi tỳi tin v yờu cu ca ngi tiờu dựng ni a, nhng ngi va khụng lõu
trc ú cũn l nụ l ca ch thc dõn v phong kin.
1. T chin lc CNH thay th nhp khu (Import Substituation
Industrialization-ISI) n hng vo xut khu (Export Oriented
Industrialization- EOI)

phát, thất nghiệp tăng nhanh, nợ nước ngồi gia tăng cùng với sự phụ thuộc
ngày càng sâu sắc vào nước ngồi. Để khắc phục những hạn chế của của chiến
lược ISI, vào cuối những năm 60 đầu những năm 70 các quốc gia Đơng Nam á
đã từng bước chuyển sang chiến lược “CNH hướng về xuất khẩu”.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status