Đánh giá thực trạng và một số nhận xét bảo vệ môi trường của thị trấn chợ Chu Định Hóa Thái Nguyên - Pdf 27

Page 1 of 83
Phần 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Nước ta đang trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa – hiện đại hóa,
kéo theo là quá trình đô thị hóa. Môi trường ở các đô thị ở đang bị ô nhiễm do
chất thải rắn và chất thải lỏng chưa được thu gom và xử lý theo đúng quy định.
Trong khi đó, khí thải, tiếng ồn, bụi của nguồn giao thông nội thị và mạng lưới
sản xuất quy mô vừa và nhỏ cùng với cơ sở hạ tầng yếu kém càng làm cho điều
kiện vệ sinh môi trường ở nhiều đô thị đang thực sự lâm vào tình trạng đáng báo
động. đặc biệt hệ thống cấp thoát nước lạc hậu, xuống cấp không đáp ứng được
yêu cầu. Mức ô nhiễm không khí về bụi và các khí thải độc hại nhiều nơi vượt
tiêu chuẩn cho phép nhiều lần, tại một số thành phố lớn như Hà Nội, Hồ Chí
Minh vượt tiêu chuẩn cho phép 2 - 5 lần.
Nhiệm vụ bảo vệ môi trường luôn được Đảng và nhà nước ta coi trọng,
bởi mặt trái của sự phát triển kinh tế đã gây ra những tác động tiêu cực tới môi
trường và đe dọa môi trường sống của con người nói riêng cũng như các sinh vật
sống trên trái đất nói chung.
Hệ thống chính sách pháp luật của chúng ta trong thời gian gần đây đã
không ngừng hoàn thiện để từng bước khắc phục và hạn chế những sự cố môi
Page 2 of 83
trường xảy ra. Tuy nhiên môi trường vẫn bị xuống cấp một cách nhanh chóng.
Có rất nhiều nguyên nhân khác nhau nhưng chủ yếu là do chưa có một sự nhận
thức đúng đắn nhiệm vụ bảo vệ môi trường của mỗi cá nhân.
Định Hóa là một huyện miền núi phía Bắc của tỉnh Thái Nguyên, cách
trung tâm thành phố Thái Nguyên 60 km; là một huyện có tiềm năng lớn trong
phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp, có nhiều loại tài nguyên khoáng sản (than,
titan, chì, vonfram,…); Định Hóa có điều kiện vươn lên phát triển kinh tế theo
hướng toàn diện; đặc biệt là đối với thị trấn Chợ Chu. Tuy nhiên cùng với quá
trình phát triển kinh tế - xã hội là những vấn đề đặt ra đối với môi trường.
Xuất phát từ nhu cầu cấp thiết bảo vệ môi trường và được sự phân công của

người dân địa phương
Page 4 of 83
- Các số liệu thu thập, tổng hợp, phân tích được tương đối chính xác có
thể sử dụng làm căn cứ để đề xuất các giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế
của địa phương.
- Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của các cơ sở quản lý hệ thống nói
chung và người dân tại khu vực lân cận nói riêng.
- Đánh giá được thực trạng công tác quản lý môi trường của cấp cơ sở.
- So sánh với những kiến thức thực tế được trang bị trong nhà trường, từ
đó rút ra kinh nghiệm cho bản thân.
- Đề xuất những giải pháp hiệu quả cho công tác BVMT.
Page 5 of 83
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Khái niệm môi trường và quản lý môi trường
* Khái niệm: Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân
tạo bao quanh con người có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại,phát
triển của con người và sinh vật
Môi trường sống của con người theo chức năng được chia thành các loại:
+ Môi trường tự nhiên: Bao gồm các yếu tố tự nhiên như các yếu tố vật lý,
hoá học và sinh học, tồn tại khách quan ngoài ý muốn của con người.
+ Môi trường xã hội: Là tổng thể các quan hệ giữa người với người tạo
nên sự thuận lợi hoặc trở ngại cho sự tồn tại và phát triển của các cá nhân và
cộng đồng loài người.
+ Môi trường nhân tạo: Là tất cả các yếu tố tự nhiên, xã hội do con người
tạo nên và chịu sự chi phối của con người.
Môi trường theo nghĩa rộng là tổng các nhân tố như không khí, nước, đất,
ánh sáng, âm thanh, cảnh quan, xã hội…Có ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống
con người và các tài nguyên thiên nhiên cần thiết cho sinh sống và sản xuất của

yếu tố con người giữ một vài trò quan trọng.
- Sự phụ thuộc của mỗi quan hệ con người và tự nhiên vào trình độ phát
triển của xã hội. Tự nhiên và xã hội đều đó có một quá trình lịch sử phát triển
lâu dài và phức tạp. Con người xuất hiện trong giai đoạn cuối của quá trình tiến
hoá lâu dài của tự nhiên.
- Sự điều khiển một cách có ý thức mối quan hệ giữa con người và tự
nhiên: Sự phát triển của xã hội loài người ngày nay đang hướng tới các mục tiêu
cơ bản là sự phồn thịnh về kinh tế, bình đẳng và công bằng về hưởng thụ vật vật
chất và môi trường trong sạch, duy trì và phát triển các di sản văn hoá của nhân
loại. Để tồn tại và phát triển, con người phải tiến hành điều khiển có ý thức quan
hệ giữa xã hội và tự nhiên (Nguyễn Ngọc Nông, và cs, 2006).
2.1.3. Cơ sở khoa học kỹ thuật, công nghệ của quản lý môi trường
Page 8 of 83
Quản lý môi trường là việc thực hiện tổng hợp các biện pháp khoa học, kỹ
thuật, kinh tế, luật pháp, xã hội nhằm bảo vệ môi trường sống và phát triển bền
vững kinh tế, xã hội.
Từ những năm 1960 đến nay, nhiều số liệu, tài liệu nghiên cứu về môi
trường đã được tổng kết và biên soạn thành các giáo trình, chuyên khảo. Trong
đó, có nhiều tài liệu cơ sở, phương pháp luận nghiên cứu môi trường, các
nguyên lý và quy luật môi trường.
Nhờ kỹ thuật và công nghệ môi trường, các vấn đề ô nhiễm do hoạt động
sản xuất của con người đang được nghiên cứu, xử lý hoặc phòng tránh, ngăn
ngừa. Các kỹ thuật phân tích, đo đạc, giám sát chất lượng môi trường như kỹ
thuật viễn thám, tin học, được phát triển ở nhiều nước trên thế giới.
Quản lý môi trường là cầu nối giữa khoa học môi trường với hệ thống “
Tự nhiên – Con người – Xã hội” đã được phát triển trên nền phát triển của các
bộ môn chuyên ngành (Nguyễn Ngọc Nông và cs, 2006).
2.1.4. Cơ sở kinh tế của quản lý môi trường
Quản lý môi trường được hình thành trong bối cảnh của nền kinh tế thị
trường và thực hiện điều tiết xã hội thông qua các công cụ kinh tế.

(CITTES).
+ Công ước về ngăn ngừa ô nhiễm do tàu biển (MARPOL).
+ Công ước của liệp hợp quốc về sự biến đổi môi trường.
+ Công ước của liên hợp quốc về luật biển.
+ Công ước Viên về bảo vệ tầng ôzôn.
+ Công ước về sự thông báo sớm có sự cố hạt nhân.
+ Công ước khung của Liệp hiệp quốc về sự kiến đổi khí hậu.
+ Công ước về đa dạng sinh học.
Trong phạm vi quốc gia, vấn đề môi trường được đề cập trong nhiều bộ
luật. Gần đây nhà nước ta đã ban hành hàng loạt văn bản mới có liên quan đến
vấn đề môi trường và bảo vệ môi trường như:
- Luật số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của nước công hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam về bảo vệ môi trường (Luật Bảo vệ môi trường)
Page 11 of 83
- Nghị định số 80/2006/NĐ - CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc
quy định chi tiết và hướng dẫn thi một số điều của Luật bảo vệ môi trường.
- Nghị định số 21/2008/NĐ - CP ngày 28/02/2008 của Chỉnh phủ về sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 80/2006/NĐ- CP ngày 09/8/2006 của
Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo
vệ môi trường.
- Nghị định số 81/2006/NĐ - CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về sử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường (Luật Bảo Vệ Môi
Trường).
- Thông tư số 07/2007/TT – BTNMT ngày 03/7/207 của Bộ tài nguyên
Môi trường hướng dẫn phân loại và quyết định danh mục cơ sở gây ô nhiễm cần
phải sử lý.
- Nghị định số 117/2007/NĐ - CP ngày 11/7/2007 của Chỉnh phủ về sản
xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch.
- Nghị định số 81/2007/NĐ - CP ngày 23/5/2007 của Chính phủ quy định
tổ chức, bộ phận chuyên môn vê bảo vệ môi trường tại cơ quan nhà nước, doanh

Các văn bản luật khác liên quan:
* Luật Hàng hải
* Luật Đất đai
* Luật Dầu khí
* Luật Khoáng sản
* Luật Bảo vệ và phát triển rừng
* Bộ luật hình sự
* Luật tài nguyên nước
2.2. Vấn đề môi trường và phát triển
Môi trường là không gian sống của con người và sinh vật. Trong quá trình
tồn tại và phát triển con người cần có các nhu cầu tối thiểu về không khí, độ ẩm,
nước, nhà ở cũng như các hoạt động vui chơi giải trí khác. Tất cả các nhu cầu
Page 14 of 83
này đều do môi trường cung cấp. Tuy nhiên khả năng cung cấp các nhu cầu đó
của con người là có giới hạn và phụ thuộc vào trình độ phát triển của từng quốc
gia và ở từng thời kì. Nó là nơi chứa đựng, đồng hóa các chất thải của con người
trong quá trình sử dụng các tài nguyên thải vào môi trường. Các tài nguyên sau
khi hết hạn sử dụng, chúng bị thải vào môi trường dưới dạng các chất thải. Các
chất thải này bị các quá trình vật lý, hóa học, sinh học phân hủy thành các chất
vô cơ, vi sinh quay trở lại phục vụ con người. Tuy nhiên chức năng là nơi chứa
đựng chất thải của môi trường là có giới hạn. Nếu con người vượt quá giới hạn
này thì sẽ gây ra mất cân bằng sinh thái và ô nhiễm môi trường.
Page 15 of 83
2.2.1. Dân số, nghèo đói và môi trường
Mối đe doạ chủ yếu đối với môi trường ở hầu hết các nước là việc hàng
năm thế giới có thêm gần 90 triệu dân, nhất là các nước ở thế giới thứ 3, nơi
chiếm 94% tỷ lệ tăng dân số của thế giới và là nơi mà các hệ thống hỗ trợ cho
đời sống tại địa phương đã và đang suy thoái, nhu cầu của con người đã vượt
quá khả năng cung cấp của rừng, đồng ruộng và đồng cỏ chăn nuôi.
Sức ép dân số đang đè nặng lên nhiều mặt của môi trường thế giới. Trước

Thông qua công nghiệp hóa, các nguồn lực được phân bổ nhiều hơn cho
khu vực công nghiệp là khu vực mà năng suất lao động được nâng cao nhanh
chóng. Nhờ đó, kinh tế sẽ tăng trưởng nhanh hơn.
Page 17 of 83
Tuy nhiên,công nghiệp hóa đã nảy sinh những tác động lớn đối với môi
trường sống do chất thải công nghiệp gia tăng gây ra ô nhiễm tiếng ồn, không
khí, nước, đất
Mặt khác, cùng với quá trình công nghiệp hóa sẽ phát triển. Sự hình thành
và phát triển đô thị đã có những ảnh hưởng đáng kể đến môi trường và tài
nguyên thiên nhiên, đến sự cân bằng sinh thái: tài nguyên đất bị khai thác triệt
để để xây dựng đô thị, làm giảm diện tích cây xanh và mặt nước, cùng với nhu
cầu nước phục vụ sinh hoạt, dịch vụ, sản xuất ngày càng tăng làm suy thoái
nguồn tài nguyên nước và gây ra úng ngập; nhiều xí nghiệp, nhà máy gây ô
nhiễm môi trường lớn nằm ở giữa các khu dân cư; đô thị hoá dẫn đến chiếm
dụng đất, ảnh hưởng đến vấn đề phát triển kinh tế, an ninh lương thực, đời sống
của nhân dân; bùng nổ giao thông gây ô nhiễm môi trường; đô thị hóa làm tăng
việc di dân từ nông thôn ra thành thị , gây nên áp lực về nhà ở và ô nhiễm môi
trường.
2.2.3. Toàn cầu hoá và môi trường
Toàn cầu hoá kinh tế đang là xu thế không thể đảo ngược. Người ta đã nói
rất nhiều về mặt tốt của nó như: đẩy nhanh quá trình nhất thể hoá cộng đồng thế
giới, đưa các nước lạc hậu hoà nhập vào thị trường thế giới, làm thay đổi lối
sống của hàng tỷ con người… đồng thời cũng nói rất nhiều về mặt trái của toàn
cầu hoá đối với đời sống kinh tế - xã hội của loài người, trong đó có vấn đề về
môi trường.
Page 18 of 83
Vào nửa sau của thế kỷ XX, áp lực của con người đối với thiên nhiên đó
mạnh tới mức làm cho thiên nhiên mất đi khả năng tự phục hồi. Hiểm họa sinh
thái toàn cầu ngày càng tăng lên. Do bị ô nhiễm nặng nề mà khí hậu và thời tiết
toàn cầu đang thay đổi thất thường, đang nóng dần lên qua từng năm. Đây thực

Hiện nay nhiều tiến bộ khoa hoạc kỹ thuật được áp dụng cho ngành nông
nghiệp như: Thâm canh tăng vụ, đa canh cây trồng sử dụng các loại giống cây,
cho năng suất cao, sử dụng phân bón hóa học và hóa chất bảo vệ thực vật nhằm
tăng cao năng suất sản lượng cây trồng, cùng với đó là những tác động xấu tới
môi trường.
Hàng năm có ít nhất 1.420 loại phân bón hóa học được đưa vào sử dụng.
Chính nguồn phân bón hóa học này đã gây những tác động lớn đến môi
trường đất, nguồn nước mặt, nước ngầm.
Page 20 of 83
Bên cạnh đó việc sử dụng các loại hóa chất bảo vệ thực vật bao gồm
thuốc trừ sâu, thuốc trừ nấm,thuốc trừ chuột…. Các loại này có đặc điểm rất độc
đối với mọi loại sinh vật tồn dư trong môi trường đất, nước tác động không phân
biệt. Việc lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật đã và đang gây ô nhiễm có tính cục bộ
đối với môi trường đất, nước, gây ngộ đói với người sử dụng, anh hưởng xấu
tới các động vật khác.
2.3. Công tác quản lý môi trường Thế giới và Việt Nam
2.3.1. Công tác quản lý môi trường trên Thế giới
Nhận thức được ảnh hưởng nguy hại của ô nhiễm môi trường đối với việc
phát triển bền vững, Hội thảo về môi trường và Phát triển bền vững của Liên
Hợp Quốc được tổ chức từ ngày 3/6/1992 đến ngày 14/6/1992 tại Rio De
Janeiro, tại Brazil là một chương trình toàn cầu nhằm giải quyết vấn đề môi
trường và phát triển.
Năm 2002, Hội nghị thượng đỉnh thế giới về phát triển bền vững diễn ra
tại Johannesburg, Nam Phi với sự tham gia của 109 vị nguyên thủ quốc gia, hơn
45.000 đại biểu của hơn 190 nước và các tổ chức quốc tế, tổ chức xã hội khác.
Nội dung chính của Hội nghị là thu hẹp khoảng cách giữa các nước giàu và các
nước nghèo trên thế giới, xóa bỏ nghèo đói, nhưng không làm ảnh hưởng tới
môi sinh. Hội nghị đã thông qua hai văn kiện quan trọng: Tuyên bố chính trị
Johannesburg 2002 và kế hoạch thực hiện. Hai văn kiện này khẳng định sự cấp
Page 21 of 83

lý và kiểm soát ô nhiễm môi trường ở nước ta.
Một số văn bản quy phạm hóa việc áp dụng các công cụ kinh tế trong
công tác bảo vệ môi trường đã được ban hành như Nghị định số 67/2003/NĐ-CP
của Chính phủ về việc bảo vệ môi trường đối với nước thải, Quyết định số
82/2002/QĐ-TTg ngày 25/6/2002 của Thủ tướng Chính phủ về thành lập, tổ
chức hoạt động của Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam, Thông tư liên tịch số
126/1999/TTLT-BTC-BCN-BKHCNMT của bộ tài chính, Bộ Công nghiệp, Bộ
khoa học, Công nghệ và Môi trường hướng dẫn việc ký quỹ để phục hồi môi
trường trong khai thác khoáng sản.
Bên cạnh đó, Thủ tướng chính phủ cũng đã ban hành một số chỉ thị, quyết
định về việc triển khai một số biện pháp giải quyết các vấn đề môi trường bức
xúc như: Chỉ thị số 200-TTg ngày 29/4/1994 của Thủ tướng chính phủ về đảm
Page 23 of 83
bảo nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn, Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg
về phê duyệt kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm
trọng
Ngày 26/08/1998, Bộ Chính trị đã ban hành chỉ thị số 36-CT/TW về tăng cường
công tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước. Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 về bảo vệ môi trường trong
thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, trong đó nhấn mạnh:
“Bảo vệ môi trường là một nội dung cơ bản không thể thiếu trong đường lối, chủ
trương và kế hoạch phát triển Kinh tế-Xã hội của tất cả các cấp, các ngành, là cơ
sở quan trọng trong bảo đảm phát triển bền vững, thực hiện thắng lợi công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”. Để nâng cao hiệu quả công tác quản lý và
BVMT, ngày 29/11/2005 Luật BVMT được sửa đổi, bổ sung. Được Quốc hội
thông qua, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2006, luật sửa đổi gồm 15 chương
và 136 điều khoản.
Page 24 of 83
Phần 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status