Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường tại thị trấn lập thạch huyện lập thạch tỉnh vĩnh phúc - Pdf 42

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ TỐ HÀ

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƢỜNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG TẠI THỊ TRẤN LẬP THẠCH, HUYỆN LẬP
THẠCH, TỈNH VĨNH PHÚC.

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Khoa học môi trƣờng

Lớp

: K44 – KHMT – N01

Khoa

: Môi trƣờng

Khóa học

: 2012 – 2016

Thái Nguyên, 2016

Khóa học

: 2012 – 2016

Giảng viên hƣớng dẫn : TS. Nguyễn Thanh Hải

Thái Nguyên , 2016


ii

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt chƣơng trình đào tạo trong nhà trƣờng với phƣơng châm
học đi đôi với hành, mỗi sinh viên sau khi ra trƣờng cần phải chuẩn bị cho mình
lƣợng kiến thức cần thiết, chuyên môn vững vàng.
Do đó, thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cần thiết đối với mỗi sinh viên, nó là cơ
hội để sinh viên củng cố, trau dồi kiến thức đã học tập đƣợc ở trƣờng. Đồng thời giúp
cho sinh viên tiếp xúc, học hỏi và rút ra kinh nghiệm từ thực tế. Qua đó, sinh viên sau
khi ra trƣờng sẽ đƣợc hoàn thiện hơn về kiến thức lý luận, phƣơng pháp làm việc
cũng nhƣ năng lực công tác
Đƣợc sự nhất trí của Ban chủ nhiệm khoa Môi Trƣờng trƣờng Đại học Nông
lâm Thái Nguyên và dƣới sự hƣớng dẫn của thầy giáo TS. Nguyễn Thanh Hải, em
đã tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất giải pháp
bảo vệ môi trường tại thị trấn Lập Thạch, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc”.
Để hoàn thành bài khoá luận này, trƣớc hết em xin gửi lời cảm ơn chân thành
tới Ban giám hiệu Nhà trƣờng, Ban chủ nhiệm khoa Môi Trƣờng, cùng các thầy cô đã
truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong quá trình học tập và rèn luyện tại
trƣờng. Em xin chân thành cảm ơn cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trƣờng huyện
Lập Thạch, cán bộ UBND thị trấn Lập Thạch, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc đã
tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập.

Bảng 4.9. Tỉ lệ hộ gia đình sử dụng hệ thống cống thải ................................. 47
Bảng 4.10. Kết quả phân tích nƣớc thải trên địa bàn thị trấn Lập Thạch ....... 49
Bảng 4.11. Kết quả điều tra tình hình sử dụng nguồn nƣớc sinh hoạt của hộ
dân trên địa bàn thị trấn Lập Thạch ................................................................ 51
Bảng 4.12. Kết quả phân tích môi trƣờng không khí thị trấn Lập Thạch ....... 52


iv

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1. Đồ thị biểu diễn hàm lƣợng Cu, Pb, Zn tổng số trong môi trƣờng đất.... 44
Hình 4.2. Đồ thị biểu diễn hàm lƣợng các kim loại nặng trong ..................... 45
Hình 4.3. Biểu đồ thể hiện tỷ lệ gia đình sử dụng hệ thống cống thải............ 48
Hình 4.4. Đồ thị biểu diễn hàm lƣợng coliform trong môi trƣờng nƣớc thải .. 50
Hình 4.5. Biểu đồ thể hiện tình hình sử dụng nguồn nƣớc sinh hoạt của hộ dân
trên địa bàn thị trấn ......................................................................................... 51
Hình 4.6. Đồ thị biểu diễn hàm lƣợng bụi tổng số trong môi trƣờng không khí.... 53
Hình 4.7. Hệ thống lọc tổng sinh hoạt DN02 ................................................. 58
Hình 4.8. Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn ...................................................... 59
Hình 4.9. Mô hình trồng nấm từ rơm rạ .......................................................... 60
Hình 4.10. Chế biến rơm rạ thành phân hữu cơ .............................................. 60


v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt

Viết đầy đủ


Chất thải rắn

ĐBSCL

Đồng bằng sông Cửu Long

ĐBSH

Đồng bằng sông Hồng

ĐT

Đƣờng tỉnh

GDTX

Giáo dục thƣờng xuyên



Nghị định

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam



Quyết định


Quỹ nhi đồng Liên Hợp Quốc

VSMT

Vệ sinh môi trƣờng


vi

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................. ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. iv
Phần 1: MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu chung ........................................................................................ 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................ 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 3
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học ...................................... 3
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn ........................................................................... 3
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 4
2.1. Cơ sở lý luận .............................................................................................. 4
2.1.1. Các khái niệm liên quan .......................................................................... 4
2.1.2. Cơ sở pháp lý .......................................................................................... 6
2.2. Cơ sở thực tiễn ........................................................................................... 8
2.2.1. Một số đặc điểm về hiện trạng và xu thế diễn biến môi trƣờng trên thế giới. . 8
2.2.2. Các vấn đề môi trƣờng nông thôn ở nƣớc ta ......................................... 12
2.3. Hiện trạng môi trƣờng tỉnh Vĩnh Phúc .................................................... 18

4.2. Đánh giá hiện trạng môi trƣờng thị trấn Lập Thạch ................................ 38
4.2.1. Đánh giá hiện trạng vệ sinh môi trƣờng của thị trấn Lập Thạch .......... 38
4.2.1.3. Tình hình sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật ........................ 40
4.2.2. Đánh giá hiện trạng môi trƣờng đất của thị trấn Lập Thạch ................. 42
4.2.3. Đánh giá hiện trạng môi trƣờng nƣớc của thị trấn Lập Thạch.............. 44
4.2.4. Đánh giá hiện trạng môi trƣờng không khí của thị trấn Lập Thạch ..... 52


viii

4.2.5. Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn trên địa bàn thị trấn Lập Thạch.... 53
4.2.6. Nhận thức của ngƣời dân về bảo về môi trƣờng ................................... 55
4.3. Đề xuất các giải pháp bảo vệ và quản lý môi trƣờng của thị trấn Lập Thạch,
huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc. ................................................................... 56
4.3.1. Những giải pháp trong hoạt động quản lý nhà nƣớc............................. 56
4.3.2. Các giải pháp công nghệ, kỹ thuật ........................................................ 57
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................ 61
5.1. Kết luận .................................................................................................... 61
5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Đất nƣớc ta hiện nay đang trên đà phát triển theo hƣớng công nghiệp
hóa, hiện đại hóa. Sự phát triển thể hiện về mọi mặt công nghiệp, nông
nghiệp, y tế, dịch vụ, văn hóa - xã hội..., quá trình đô thị hóa ở Việt Nam cũng

ngừa, giảm thiểu, khắc phục ô nhiễm môi trƣờng.
Xuất phát từ vấn đề đó, đƣợc sự nhất trí của Ban giám hiệu Nhà trƣờng,
Ban chủ nhiệm Khoa Môi trƣờng, Trƣờng Đại học Nông lâm Thái Nguyên, dƣới
sự hƣớng dẫn trực tiếp của thầy giáo TS. Nguyễn Thanh Hải, em tiến hành thực
hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất giải pháp bảo vệ môi
trường tại thị trấn Lập Thạch, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc”.
1.2. Mục tiêu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá hiện trạng môi trƣờng và công tác bảo vệ môi trƣờng tại thị
trấn Lập Thạch, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc để từ đó làm cơ sở khoa
học và thực tiễn hƣớng dẫn cộng đồng dân cƣ có ý thức, thói quen bảo vệ môi
trƣờng, đồng thời đề xuất một số giải pháp bảo vệ môi trƣờng nhằm nâng cao
chất lƣợng môi trƣờng cũng nhƣ chất lƣợng cuộc sống ngƣời dân trên địa bàn
toàn thị trấn.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá hiện trạng chất lƣợng môi trƣờng đất, nƣớc, không khí, chất
thải rắn trên địa bàn thị trấn.
- Đánh giá sự hiểu biết của ngƣời dân về môi trƣờng.
- Đánh giá tình hình công tác bảo vệ môi trƣờng của thị trấn.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện, bảo vệ môi trƣờng khu vực
thị trấn.


3

1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút ra những kinh nghiệm thực tế
phục vụ cho công tác sau này.
- Giúp nắm đƣợc thực trạng về môi trƣờng tại đơn vị thực tập, qua đó

* Ô nhiễm môi trƣờng
Theo khoản 8, điều 3, chƣơng 1 Luật bảo vệ môi trƣờng Việt Nam 2014:
“Ô nhiễm môi trƣờng là sự biến đổi các thành phần môi trƣờng không phù hợp
với quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng và tiêu chuẩn môi trƣờng gây ảnh hƣởng
xấu đến con ngƣời và sinh vật”. [8]
- Ô nhiễm môi trường đất
Ô nhiễm đất là sự làm biến đổi thành phần, tính chất của đất gây ra bởi
những tập quán phản vệ sinh của các hoạt động sản xuất nông nghiệp với
những phƣơng thức canh tác khác nhau, và do thải bỏ không hợp lí các chất
cặn bã đặc vào lòng đất. (Lƣơng Văn Hinh, 2014) [6]


5

- Ô nhiễm môi trường nước
Ô nhiễm nƣớc là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật lý - hóa
học - sinh học của nƣớc, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho
nguồn nƣớc trở nên độc hại với con ngƣời và sinh vật. Làm giảm độ đa dạng
sinh vật trong nƣớc. [6]
- Ô nhiễm môi trường không khí
Ô nhiễm không khí là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan
trọng trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây ra
sự tỏa mùi, có mùi khó chịu, giảm tầm nhìn xa. [6]
- Ô nhiễm tiếng ồn
Ô nhiễm tiếng ồn là âm thanh không mong muốn bao hàm sự bất lợi làm
ảnh hƣởng đến con ngƣời và môi trƣờng sống của con ngƣời bao gồm đất đai,
công trình xây dựng và động vật nuôi ở trong nhà. [6]
* Suy thoái môi trƣờng
Suy thoái môi trƣờng là sự suy giảm về chất lƣợng và số lƣợng của
thành phần môi trƣờng, gây ảnh hƣởng xấu đến con ngƣời và sinh vật. (Luật

những năm 60 cùng với sự xuất hiện vấn đề chất lƣợng môi trƣờng cũng ngày
càng đƣợc quan tâm. Ngƣời ta dần dần định mức độ tốt xấu của môi trƣờng,
để biểu thị mức độ môi trƣờng bị ô nhiễm” (Lê Văn Khoa và cs, 2003) [3].
2.1.1.3. Khái niệm về phát triển bền vững
Theo khoản 4, điều 3, chƣơng 1 Luật bảo vệ môi trƣờng Việt Nam 2014:
“Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng đƣợc nhu cầu của hiện tại mà không
làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tƣơng lai trên cơ
sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trƣởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và
bảo vệ môi trƣờng”. [8]
2.1.2. Cơ sở pháp lý
Căn cứ vào hệ thống các văn bản pháp luật sau:
- Luật bảo vệ môi trƣờng ngày 23/06/2014.
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính Phủ quyết
định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều luật bảo vệ môi trƣờng.


7

- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ Tài
nguyên và Môi trƣờng về việc áp dụng TCVN về môi trƣờng.
- Căn cứ chỉ thị số 36/2008/CT-BNN ngày 20/02/2008 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn về tăng cƣờng các hoạt động bảo vệ môi trƣờng
trong Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
- QCVN 03:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho
phép của kim loại nặng trong đất.
- QCVN 15:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dƣ lƣợng
hóa chất bảo vệ thực vật trong đất.
- TCVN 5502:2003: Nƣớc cấp sinh hoạt – Yêu cầu chất lƣợng.
- TCVN 5945:2005: Nƣớc thải công nghiệp – Tiêu chuẩn thải.
- QCVN 01:2009/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lƣợng nƣớc

vệ thực vật sử dụng ở Việt Nam do Cục Bảo vệ thực vật ban hành.
2.2. Cơ sở thực tiễn
2.2.1. Một số đặc điểm về hiện trạng và xu thế diễn biến môi trường trên thế giới.
Sau hơn 30 năm kể từ Hội nghị đầu tiên về môi trƣờng của thế giới
(Stockholm 1972) đến nay, cộng đồng thế giới đã có nhiều nỗ lực để đƣa vấn
đề môi trƣờng vào các chƣơng trình nghị sự cấp quốc tế và quốc gia. Tuy vậy,
hiện trạng môi trƣờng toàn cầu đƣợc cải thiện không đáng kể.
Trong “tuyên bố Johannesburg về phát triển bền vững” năm 2000 [22]
của Liên hợp quốc đã khẳng định về những thách thức mà nhân loại sẽ phải
đối mặt có nguy cơ toàn cầu là: “Môi trƣờng toàn cầu tiếp tục trở nên tồi tệ,
suy giảm đa dạng sinh học tiếp diễn, trữ lƣợng cá tiếp tục giảm sút, sa mạc
hóa cƣớp đi ngày càng nhiều đất đai màu mỡ, tác động tiêu cực của biến đổi
khí hậu đã hiển hiện rõ ràng. Thiên tai ngày càng nhiều và ngày càng khốc
liệt. Các nƣớc đang phát triển trở nên dễ bị tổn hại hơn. Ô nhiễm không khí,
nƣớc và biển tiếp tục lấy đi cuộc sống thanh bình của hàng triệu ngƣời”.


9

a. Khí hậu toàn cầu biến đổi và tần xuất thiên tai gia tăng
Vào cuối những năm 1990, mức phát tán đioxit cacbon (CO2) hàng
năm xấp xỉ bằng 4 lần mức phát tán năm 1950 và hàm lƣợng CO 2 đã đạt đến
mức cao nhất trong những năm gần đây. Các nhà khoa học cho biết, trong
vòng 100 năm trở lại đây, Trái Đất đã nóng lên khoảng 0,5oC và trong thế kỷ
này sẽ tăng từ 1,5 - 4,5oC so với nhiệt độ ở thế kỷ XX. Trái Đất nóng lên có
thể mang tới những bất lợi đó là:
- Mực nƣớc biển có thể dâng lên cao từ 25 đến 140cm do sự tan băng và
sẽ nhấn chìm một vùng ven biển rộng lớn, làm mất đi nhiều vùng sản xuất
nông nghiệp, dẫn đến nghèo đói, đặc biệt ở các nƣớc đang phát triển.
- Thời tiết thay đổi dẫn đến gia tăng tần suất thiên tai nhƣ gió, bão, động

Theo báo cáo Living Planet, ƣớc tính nhu cầu toàn cầu đối với tài nguyên
thiên nhiên đã tăng gấp đôi kể từ năm 1996 và hiện nay nó mất 1,5 năm để tái
tạo các nguồn tài nguyên đƣợc sử dụng trong một năm của con ngƣời. [25]
Sự phá huỷ rừng vẫn đang diễn ra với mức độ cao, đặc biệt ở những
nƣớc đang phát triển, trên thế giới diện tích rừng có khoảng 40 triệu km2, song
cho đến nay diện tích này đã bị mất đi một nửa, trong số đó, rừng ôn đới chiếm
khoảng 1/3 và rừng nhiệt đới chiếm 2/3.
d. Ô nhiễm môi trường đang xảy ra ở quy mô rộng
Sự phát triển đô thị, khu công nghiệp, du lịch và việc đổ bỏ các loại chất
thải vào đất, biển, các thuỷ vực đã gây ô nhiễm môi trƣờng với quy mô ngày
càng rộng, đặc biệt là ở các khu đô thị. Ô nhiễm không khí, rác thải, chất thải
nguy hại, ô nhiễm tiếng ồn và nƣớc đang biến những khu vực này thành các
điểm nóng về môi trƣờng.
Sự tăng nhanh dân số Thế giới có phần đóng góp gây ô nhiễm do sự phát
triển đô thị. Dân số đô thị tăng lên nhanh chóng với tốc độ là 3% hàng năm cho


11

toàn thế giới và 3 - 5% cho khu vực Châu Á - Thái Bình Dƣơng. Dự báo đến
năm 2020, tại các nƣớc đang phát triển trong khu vực 50% dân số sống ở các
đô thị và các nƣớc phát triển tỷ lệ này là 75%. (Lê Thạc Cán và cs, 1995) [2].
Viện Blacksmith, một tổ chức nghiên cứu môi trƣờng quốc tế có trụ sở
tại NewYork (Mỹ), công bố danh sách 10 thành phố trực thuộc 8 nƣớc đƣợc
coi là ô nhiễm nhất thế giới năm 2006.
10 thành phố này gồm:
1. Thành phố Lâm Phần, trung tâm công nghiệp than đá của Trung Quốc.
2. Thành phố Dzerhinsk ở Nga, từng là khu vực sản xuất vũ khí hóa học
lớn trong thời kỳ Chiến tranh lạnh.
3. Thành phố Kabwe ở Zambia, khu vực khai thác mỏ và luyện kim loại.

- Việc du nhập của nhiều loài ngoại lai.
Hầu hết các loài bị đe doạ đều là các loài trên mặt đất và trên một nửa
sống trong rừng. Các nơi cƣ trú nƣớc ngọt và nƣớc biển, đặc biển là các dải
san hô là những môi trƣờng sống rất dễ bị thƣơng tổn. [7]
2.2.2. Các vấn đề môi trường nông thôn ở nước ta
Theo Lê Văn Khoa, Hoàng Xuân Cơ (2004) nƣớc ta là một nƣớc nông
nghiệp, 74% dân số đang sống ở khu vực nông thôn và miền núi với khoảng
20% số hộ ở mức đói nghèo. Những năm gần đây, các hoạt động nông nghiệp,
công nghiệp, dịch vụ, sinh hoạt đã làm xuất hiện nhiều vấn đề môi trƣờng có
tính chất đan xen lẫn nhau, ở nhiều nơi, nhiều chỗ và đang trở nên bức xúc. [4]
Kết quả điều tra toàn quốc về vệ sinh môi trƣờng (VSMT) nông thôn do
bộ y tế và Quỹ nhi đồng Liên Hợp Quốc (UNICEF) thực hiện đƣợc công bố
ngày 26/03/2013 cho thấy VSMT và vệ sinh cá nhân còn quá kém chỉ có 18%
tổng số hộ gia đình; 11,7% trƣờng học; 36,6 trạm y tế xã; 21% UBND xã và
2,6% khu chợ tuyến xã có nhà vệ sinh theo tiêu chuẩn của Bộ y tế (Quyết định


13

08/2005/QĐ-BYT), tỷ lệ ngƣời dân nông thôn đƣợc sử dụng nƣớc sạch còn rất
thấp, kiến thức của ngƣời dân về vệ sinh cá nhân và VSMT còn rất hạn chế.
* Vấn đề nƣớc sạch và vệ sinh môi trƣờng
Theo số liệu thống kê năm 2008 của Tổ chức Y tế Thế Giới (WHO), mỗi
năm có hơn 20 ngàn ngƣời Việt Nam chết do dùng nƣớc bị ô nhiễm và mất vệ
sinh, mà phần lớn là nƣớc ở các vùng nông thôn do ngƣời dân dùng nƣớc từ
nguồn nƣớc mặt, nƣớc giếng đào nông,... bị ô nhiễm.
Mặc dù đã có 62% dân số nông thôn đƣợc tiếp cận với nguồn nƣớc sinh
hoạt hợp vệ sinh, tuy nhiên chỉ có khoảng 20 - 30% đƣợc tiếp cận với nguồn
nƣớc sạch (nếu tính theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế). Và vẫn còn 38% dân số
nông thôn chƣa đƣợc tiếp cận với nƣớc sinh hoạt hợp vệ sinh. Cụ thể:

21

5

Đồng bằng sông Hồng

33

6

Đồng bằng sông Cửu Long

39

(Nguồn: Chuyên đề nông thôn Việt Nam, trường ĐH Khoa học tự nhiên, Hà Nội)
Qua bảng trên, có thể thấy rõ những ngƣời dân ở nông thôn Việt Nam
đang phải sinh hoạt với những nguồn nƣớc nhƣ thế nào. Ở vùng Đồng bằng
sông Cửu Long, nơi có tỷ lệ cao nhất cũng chỉ có 39% dân số đƣợc sử dụng
nƣớc sạch. Còn vùng thấp nhất là vùng núi phía Bắc, chỉ có 15% dân số đƣợc
cấp nƣớc sạch.


14

* Ô nhiễm môi trƣờng nƣớc
Tình trạng ô nhiễm môi trƣờng nƣớc tác động trực tiếp đến sức khoẻ là
nguyên nhân gây các bệnh nhƣ tiêu chảy, tả, thƣơng hàn, giun sán… Có thể
thấy, tình trạng ô nhiễm môi trƣờng và nguồn nƣớc ở nông thôn do các nguyên
nhân cơ bản sau:
- Đầu tiên phải kể đến tình trạng sử dụng hoá chất trong nông nghiệp

nghệ còn lạc hậu, các biện pháp giảm thiểu tác động môi trƣờng còn hạn chế
nên bụi phát sinh tại hầu hết các công đoạn sản xuất và có sự ảnh hƣởng lớn
đến môi trƣờng không khí các khu vực dân cƣ nông thôn xung quanh.
Trong những năm gần đây, các cụm công nghiệp có xu hƣớng chuyển
dần về khu vực nông thôn, nơi có môi trƣờng nền còn khá tốt. Thực chất, nó
đã và đang ảnh hƣởng không nhỏ đến môi trƣờng không khí xung quanh. Tại
một số khu vực nông thôn xung quanh các nhà máy nhiệt điện, sản xuất thép,
xi măng (Hải Dƣơng, Hải Phòng, Thái Nguyên), môi trƣờng không khí đã bị
ô nhiễm bụi, SO2, CO… Khối lƣợng bụi phát sinh từ các hoạt động sản xuất
xi măng và sản xuất vật liệu xây dựng lớn hơn hẳn các ngành khác. [1]
* Ô nhiễm môi trƣờng đất
Việc sử dụng bất hợp lý các loại hóa chất trong sản xuất và xả thải trực
tiếp ra môi trƣờng không qua xử lý là nguyên nhân chính gây ra các vấn đề ô
nhiễm đất ở nông thôn. Đáng báo động hiện nay là tình trạng lạm dụng các
loại phân bón, thuốc BVTV trong nông nghiệp và vấn đề ô nhiễm do chất độc
hóa học tồn lƣu.
Số liệu quan trắc mẫu đất ở một số địa phƣơng, ví dụ nhƣ ở Đồng
Tháp, một tỉnh trồng lúa điển hình của khu vực ĐBSCL cho thấy trong số 15
mẫu đất phân tích có 60% số mẫu có kết quả chỉ tiêu Asen vƣợt ngƣỡng
QCVN 03:2008/ BTNMT đối với đất sử dụng cho mục đích nông nghiệp và


16

có sự dao động lớn so với kết quả phân tích năm 2012 do hậu quả sử dụng
phân bón vô cơ, thuốc BVTV với liều lƣợng lớn. [1]
Tại các làng nghề tái chế kim loại, kết quả nghiên cứu của đề tài
KC.08.06 cho thấy một số mẫu đất ở làng nghề tái chế thuộc xã Chỉ Đạo huyện Văn Lâm - Hƣng Yên cho thấy hàm lƣợng Cu2+ đạt từ 43,68- 69,68 pp.
Hàm lƣợng các kim loại nặng cũng rất cao, vƣợt nhiều lần so với tiêu chuẩn
cho phép. [4]


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status