Trả lời các câu hỏi tìm hiểu về Lịch sử thế giới và Lịch sử Việt Nam trong chương trình lớp 12 - Pdf 27

LỊCH SỬ THẾ GIỚI
Câu 1: Trình bày những
quyết định quan trọng
của Hội nghị IANTA
(2/1945):
* Thời gian:4-11/2/1945,
một hội nghị Quốc Tế
được triệu tập tại
Ianta( Liên Xô) với sự
tham gia của nguyên thủ 3
cường quốc: Liên xô, Mỹ,
Anh. Hội nghị đã đưa ra
những quyết định quan
trọng sau:
1. Nhanh chóng tiêu diệt
chủ nghĩa phát xít Đức và
quân phiệt Nhật.
2. Thành lập tổ chức Liên
hợp quốc.
3. Phân chia phạm vi ảnh
hưởng giữa 3 cường quốc ở
Châu âu và Châu á.
=> Những quyết định của
Hội nghị cùng những thoả
thuận của 3 cường quốc đã
trở thành khuôn khổ của
trật tự Thế giới mới sau
chiến tranh: trật tự 2 cực
Ianta.
Câu 2: Trình bày mục
đích, nguyên tắc hoạt

sự nhất trí giữa 5 nước lớn(
Liên xô, Mỹ, Anh, Pháp,
Trung quốc)
*Vai trò:
+ Là diễn đàn Quốc tế vừa
hợp tác, vừa đấu tranh
nhằm duy trì hòa bình và
an ninh Thế giới
+ Giải quyết các vụ tranh
chấp và xung đột ở nhiều
khu vực, thúc đẩy mối
quan hệ hữu nghị và hợp
tác quốc tế, giúp đỡ các
dân tộc về Kinh tế, xã
hội…
Câu 3: Cho biết những
biểu hiện về sự đối lập
nhau giữa 2 hệ thống Tư
bản chủ nghĩa(TBCN) và
Xã hội chủ
nghĩa(XHCN):
Sau CTTG thứ 2, hình
thành 2 hệ thống xã hội đối
lập nhau gay gắt giữa hệ
thống TBCN và XHCN.
Biểu hiện:
+ Sự chia cắt nước Đức và
sự ra đời của 2 Nhà nước
Cộng hòa liên bang Đức
(9/1949) và Cộng hòa dân

lên hoàn thành kế hoạch 5
năm lần thứ nhất trong thời
gian 4 năm 3 tháng, đạt
được những thành tựu sau:
*Công nghiệp: công
nghiệp được hồi phục vào
năm 1947, sản lượng công
nghiệp năm 1950 tăng 73%
so với mức trước chiến
tranh.
* Nông nghiệp: năm 1950
đạt mức trước chiến tranh
*Khoa học kỹ thuật: năm
1949 chế tạo thành công
bom nguyên tử phá thế độc
quyền bom nguyên tử của
Mỹ.
Câu 5: Nêu những thành
tựu trong công cuộc xây
dựng CNXH ở Liên Xô từ
1950 đến nửa đầu những
năm 70.
*Công nghiệp: Liên Xô đã
trở thành cường quốc công
nghiệp đứng thử 2 sau Mỹ,
đi đầu trong một số ngành
như: than, dầu mỏ, thép.
Đứng đầu Thế giới trong
công nghiệp vũ trụ và công
nghiệp điện nguyên tử.

các Nhà nước dân chủ
nhân dân :Anbali, Balan,
Tiệp khắc, Hunggari,
Bungari, Rumani. *Từ năm
1945-1949, các nhà nước
dân chủ nhân dân Đông âu
đã hoàn thành những
nhiệm vụ quan trọng sau:
-Xây dựng bộ máy nhà
nước.
-Cải cách ruộng đất.
-Thực hiện các quyền tự do
dân chủ.
* 1950-1975, thực hiện
nhiều kế hoạch 5 năm, xây
dựng cơ sở vật chất của
CNXH đạt được nhiều
thành tựu:
-Các nước Đông âu đã tiến
hành xây dựng nền công
nghiệp điện khí hóa toàn
quốc, nâng sản lượng công
nghiệp lên gấp hàng chục
lần.
-Nông nghiệp: phát triển
nhanh chóng, đáp ứng nhu
cầu của nhân dân.
-Trình độ khoa học kỹ
thuật được nâng lên rõ rệt.
=> Từ những nước nghèo

14/05/1955 bao gồm 8
nước: Liên Xô, 6 nước
Đông Âu và Cộng hòa dân
chủ Đức.
+Mục tiêu: Liên minh
phòng thủ về quân sự,
chính trị của các nước
XHCN Châu Âu.
+Vai trò: có vai trò to lớn
trong việc giữ gìn hòa
bình, an ninh ở Châu Âu và
Thế giới.
+Tháng 07/1991, tổ chức
hiệp ước VACSAVA giải
tán.
Câu 8: Trình bày sự
khủng hoảng, sụp đổ của
Liên Xô và các nước
XHCN Đông Âu:
*Liên Xô: +Sau khủng hoảng năng
lượng năm 1973, kinh tế
Liên Xô lâm vào tình trạng
khủng hoảng, suy thoái.
+3/1985, M.Goócbachốp
lên nắm quyền và tiến hành
cải tổ nhưng tình trạng đất
nước không cải thiện và
mất ổn định dẫn đến kinh
tế sa sút, chính trị xã hội
rối ren.

thoái. Khủng hoảng bao
trùm tất cả các nước.
Những người lãnh đạo các
nước lần lượt từ bỏ quyền
lãnh đạo ĐCS thực hiện
chế độ đa nguyên đa đảng,
tiến hành Tổng tuyển cử tự
do => chấm dứt chế độ
XHCN.
+Sau khi bức tường Beclin
bị xóa bỏ 3/10/1990, 2
nước CHLB Đức, CHDC
Đức xác nhập lại.
+Cuối năm 1989, các nước
XHCN Đông Âu tan rã.
Câu 9: Nguyên nhân tan
rã của chế độ XHCN ở
Liên Xô và Đông Âu:
+Do đường lối lãnh đạo
chủ quan, duy ý chí, cơ chế
quan liêu bao cấp làm cho
sx trì trệ,đời sống nhân dân
khổ cực.
+Không bắt kịp sự phát
triển của cuộc C/M Khoa
học kỹ thuật tiên tiến, dẫn
đến tình trạng trì trệ khủng
hoảng về kinh tế XH.
+Khi tiến hành cải tổ lại
phạm phải nhiều sai lầm

quan hệ với Châu Á.
Từ năm 2000, dưới thời
của Tổng thống V.Putin,
tình hình LB Nga có nhiều
chuyển biến tích cực về
KT- CT, vị thế quốc tế
được nâng cao.
Câu 11: Trình bày sự
thành lập nước CHND
Trung Hoa và ý nghĩa
của sự thành lập Nhà
nước này:
*Sau chiến tranh chống
Nhật kết thúc, Trung Quốc
rơi vào nội chiến giữa quốc
dân Đảng và ĐCS(1946-
1949).
-20/07/1946, nội chiến
bùng nổ. Từ 07/1946-
06/1947, phòng ngự tích
cực. Từ 06/1947-10/1949,
quân giải phóng chuyển
sang phản công vượt sông
Trường Giang tiến về giải
phóng Nam Kinh lật đổ
chính quyền Tưởng Giới
Thạch => nội chiến kết
thúc.
-1/10/1949, nước CHDC
nhân dân Trung Hoa tuyên

-chuyển từ nền kinh tế tập
trung sang nền kinh tế thị
trường.
=>xây dựng CNXH mang
đặc sắc Trung quốc,biến
Trung quốc thành quốc gia
giàu mạnh,dân chủ,văn
minh.
+Thành tựu:sau 20 năm cải
cách và mở cửa(1979-
1998),đất nước TQ biến
đổi về căn bản đạt được
nhiều thành tựu:
-Kinh tế:GDP tăng trung
bình hàng năm 8%,năm
2000, GDP đạt 1080 tỉ
USD,đời sống nhân dân
được cải thiện.
-KH-KT,VH-GD đạt nhiều
thành tựu.10/2003 phóng
thành công tàu Thần Châu
5 đưa nhà du hành vũ trụ
Dương Lợi Vĩ bay vào
không gian vũ trụ.
-Đối ngoại:mở rộng quan
hệ ngoại giao với các
nước,vị thế đất nước được
nâng cao.
Câu 13:Nêu các mốc
chính của cuộc đấu tranh

các kế hoạch chiến tranh
của Mỹ.
-đầu những năm 70, vùng
giải phóng mở rộng tới 4/5
lãnh thổ.
-tháng 2/1973,sau khi Hiệp
định Pari về Việt Nam
được kí kết,Hiệp định
Viêngchăn về lập lại hòa
bình và thực hiện hòa hợp
dân tộc ở Lào được kí kết .
-từ tháng 5-12/1975,Lào
giải phóng hoàn toàn đất
nước. 2/12/1975,nước
Cộng hòa Dân chủ nhân
dân Lào tuyên bố thành
lập.
Câu 14:Trình bày những
nét chính về tình hình
Campuchia từ năm 1945-
1993:
-Tháng 10/1945,Pháp quay
trở lại xâm lược
Campuchia.
-Xihanúc tiến hành cuộc
vận động ngoại giao gây
sức ép,9/11/1953,Pháp kí
Hiệp định trao trả độc lập
cho Campuchia nhưng vẫn
đóng quân trên lãnh thổ.

thành lập.
-từ năm 1979 Campuchia
lại diễn ra cuộc nội chiến
trong 10
năm.23/10/1991,hiệp định
hòa bình về Campuchia
được kí kết.
-9/1993,Quốc hội thông
qua Hiến pháp,tuyên bố
thành lập Vương quốc
Campuchia.
Câu 15:Trình bày hoàn
cảnh ra đời,mục
tiêu,nguyên tắc và sự
phát triển của Hiệp hội
các quốc gia Đông Nam
á(ASEAN)?
*Hoàn cảnh ra đời:Sau khi
giành được độc lập,các
nước Đông Nam á bước
vào thời kì phát triển kinh
tế và văn hóa,đòi hỏi phải
tăng cường hợp tác giữa
các nước.Đồng thời các
nước này muốn hạn chế
ảnh hưởng của các cường
quốc đối với khu vực,nhất
là trong bối cảnh chiến
tranh xâm lược của Mỹ ở
Đông Dương thất bại là

bằng biện pháp hòa
bình,hợp tác có hiệu quả
trong các lĩnh vực kinh
tế,văn hóa và xã hội.
*Sụ phát triển cua
ASEAN:
-Tổ chức ASEAN chỉ được
củng cố và phát triển sau
khi kí kết Hiệp ước thân
thiện và hợp tác của
ĐNÁ( còn gọi là Hiệp ước
Bali,tháng 2/1976) và nhất
là vấn đề Campuchia được
giải quyết.
-trong thập kỉ 90,tổ chức
ko ngừng mở rộng thành
viên tham gia.Năm
1984,Brunây gia
nhập,1995-Việt Nam,1997-
Lào và Mianma,1999-
Campuchia.Đến năm 1999
tổ chức có 10 thành viên.
-11/2007,các nước thành
viên đã kí Hiến chương
ASEAN nhằm tiến tới xây
dựng cộng đồng ASEAN
vững mạnh
Câu 16:Trình bày những
nét chính của cuộc đấu
tranh giành độc lập ở Ấn

chia đất nước thành 2 quốc
gia trên cơ sở tôn giáo:Ấn
Độ (người theo Ấn Độ
giáo), Pakixtan (người theo
Hồi giáo).
+15/8/1947:2 nhà nước
được hình thành.
-30/1/1948:M.Ganđi bị ám
sát, Đảng Quốc đại tiếp tục
lãnh đạo đấu tranh.Nêru
tiếp tục lãnh đạo từ 1948-
1950.
-26/1/1950:Ấn Độ trở
thành nước Cộng hòa.
Câu 17: Nêu những
thành tựu chính mà nhân
dân Ấn Độ đạt được
trong quá trình xây dựng
đất nước?
-Ấn Độ đạt được nhiều
thành tựu về nông
nghiệp,công nghiệp,đặc
biệt là công nghiệp
nặng,chế tạo máy,xây dựng
cơ sở hạ tầng hiện đại.
-những năm 70 của thế kỉ
20,tiến hành cách mạng
xanh->Ấn Độ tự túc được
lương thực,từ 1995 trở
thành nước xuất khẩu gạo

-đối ngoại:theo đuổi chính
sách hòa bình,trung lập
tích cực,luôn ủng hộ cuộc
đấu tranh giành độc lập của
các dân tộc.
Câu 18: Hãy cho biết tình
hình kinh tế, khoa học
kthuật, chính trị xã hội
của Mỹ từ 1945-1973?
*về kinh tế:
-sau chiến tranh TG thứ 2,
nền ktế Mỹ phát triển
mạnh mẽ.
-công nghiệp: khoảng nửa
sau những năm 40, mỹ
chiếm hơn nửa sản lượng
công nghiệp thế giới.
-nông nghiệp: năm 1949,
sản lượng nông nghiệp Mỹ
= 2 lần sản lượng của các
nước Anh, Pháp, CHLB
Đức, Nhật, Italia cộng lại.
-Mỹ nắm hơn 50% số tàu
bè trên biển, 3/4 dự trữ
vàng của TG, ktế Mỹ
chiếm gần 40% tổng sản
phẩm ktế TG.
=> khoảng 20 năm sau
chiến tranh, Mỹ trở thành
trung tâm ktế, tài chính lớn

Khoa học-kthuật hiện đại
và đã đạt được nhiều thành
tựu lớn.
-là 1 trong những nước đi
đầu trong lĩnh vực chế tạo
công cụ sx mới(máy tính
điện tử, máy tự động), vật
liệu mới(polime, vật liệu
tổng hợp), năng lượng
mới( năng lượng nguyên
tử, nhiệt hạch), chinh phục
vũ trụ(đưa người lên mặt
trăng năm 1969) và đi đầu
cuộc “Cách mạng xanh”
trong nông nghiệp.
*về chính trị -xhội: từ
năm1945 đến đầu những
năm 70, nước Mỹ đã trả
qua 5 đời Tổng thống,
chính sách đối nội củ chính
quyền Mỹ đều nhằm cải
thiện tình hình xã hội.
-“Chương trình cải cách
công bằng” của Truman,
“chính sách phát triển giao
thông liên bang và cải cách
giáo dục” của Aixenhao, “
bổ sung hiến pháp theo
hướng tiến bộ” của
Kennơđi, “cuộc chiến

đối ngoại của Mỹ từ
1945-2000?
*từ 1945-1973: Mỹ triển
khai “chiến lược toàn cầu”
với tham vọng làm bá chủ
TG. “Chiến lược toàn cầu”
nhằm thực hiện 3 mục tiêu
chủ yếu:
-1 là, ngăn chặn và tiến tới
xóa bỏ CNXH trên TG.
-2 là, đàn áp phong trào
giải phóng dtộc, phong trào
công nhân và cộng sản
quốc tế, phong trào chống
chiến tranh vì hòa bình,
dân chủ trên TG.
-3 là, khống chế chi phối
các nước Tư bản đồng
minh phụ thuộc vào Mỹ.
*từ 1973-1991: sau thất bại
ở vnam, Mỹ phải ký hiệp
định Pari 1973 và rút quân
về nước, chính quyền mỹ
vẫn tiếp tục triển khai
“chiến lược toàn cầu”.
-với học thuyết Rigân, Mỹ
tăng cường chạy đua vũ
trang.
-từ giữa những năm 80, Mỹ
điều chỉnh chính sách đối

11/9/2001, chủ nghĩa
khủng bố là 1 trong những
nhân tố dẫn đến sự thay đổi
quan trọng trong chính
sách đối nội, đối ngoại của
Mỹ khi bước vào thế kỷ
21.
Câu 20: Trình bày tình
hình phát triển và nhân
tố thúc đẩy sự phát triển
của kinh tế Tây Âu từ
1950-1973?
*kinh tế: sau giai đoạn
phục hồi, từ thập niên 50
đến đầu thập kỷ 70, nền ktế
các nước TB chủ yếu ở
Tây âu đều có sự phát triển
nhanh(đến đầu thập kỷ 70,
CHLB Đức là cường quốc
công nghiệp đứng thư 3,
Anh đứng thứ 4, Pháp
đứng thử 5 trong thế giới
Tư bản.
-Tây âu trở thành 1 trong 3
trung tâm ktế tài chính lớn
nhất của TG(cùng với Mỹ
và Nhật bản). Các nước TB
chủ yếu ở Tây âu đều có
trình độ khoa học kthuật
hiện đại.

Pari tháng 5/1968 đã góp
phần buộc Tống thống phải
từ chức.
-ở Italia năm 1960,quần
chúng tiến hành bãi công
trên đường phố góp phần
làm thất bại cuộc đảo chính
phản động của tổ chức phát
xít mới.
*đối ngoại: : Liên minh
chặt chẽ với Mỹ, đồng thời
đa dạng hóa quan hệ ngoại
giao. Nhiều nước thoát
khỏi lệ thuộc vào Mỹ như :
Pháp, Thụy điển, Hà lan.
Câu 21: Nêu những nét
chính trong chính sách
đối ngoại của các nước
Tư bản chủ yếu ở Tây Âu
từ 1945-2000?
*từ 1945-1950: Liên minh
chặt chẽ với Mỹ, tham gia
tổ chức Hiệp ước Bắc Đại
Tây Dương(NATO) do Mỹ
đứng đầu.
-tìm cách trở lại thuộc địa
cũ của mình: Pháp trở lại
Đông Dương, Anh trở lại
Miến Điện, Mã Lai ; Hà
lan trở lại Indonexia.

than-thép Châu âu”.
-25/3/1957, 6 nước này ký
Hiệp ước Roma, thành lập
“Cộng đồng năng lượng
nguyên tử Châu âu” và
“Cộng đồng kinh tế châu
âu” (EEC).
-đến ngày 1/7/1967, 3 tổ
chức trên hợp nhất thành
“cộng đồng châu âu” (EC).
-ngày 7/12/1991, các nước
thành viên EC ký hiệp ước
MAXTRÍCH(Hà lan) có
hiệu lực từ 1/1/1993, đổi
tên thành “liên minh châu
âu” (EU) với 15 nước
thành viên.
*mục tiêu: ko chỉ nhằm
hợp tác liên minh giữa các
nước thành viên trong lĩnh
vực kinh tế, tiền tề, mà còn
cả trong lĩnh vực chính trị,
đối ngoại và an ninh
chung.
*hoạt động:
-6/1979, diễn ra cuộc bầu
cử Nghị viên châu âu đầu
tiên.
-3/1995, 7 nước EU hủy bỏ
sự kiểm soát việc đi lại của

Italia, Cannada vươn lên
đứng thứ 2 trong Thê giới
tư bản sau Mỹ.
-từ đầu những năm 70 trở
đi, Nhật bản trở thành 1
trong 3 trung tâm kinh tế
tài chính lớn nhất TG cùng
với mỹ và Tây âu.
*giáo dục và khoa học
kthuật: thúc đẩy nhanh sự
phát triển bằng cách mua
bằng phát minh sáng chế.
Tính đến năm 1968, đã
mua bằng phát minh của
nước ngoài trị giá đến 6 tỷ
USD, khoa học kthuật và
công nghệ chủ yếu tập
trung vào lĩnh vực sx ứng
dụng dân dụng đạt được
nhiều thành tựu lớn.
*chính trị: 1955-1993:
Đảng dân chủ tự do (NDP)
liên tục cầm quyền. Dưới
thời Thủ tướng Ikêđa
hayatô 1960-1964, chủ
trương xdựng “nhà nước
phúc lợi chung”, tăng thu
nhập quốc dân lên gấp đôi
trong vòng 10 năm(1960-
1970).

*hạn chế:
-lãnh thổ Nhật bản ko rộng,
tài nguyên khoáng sản rất
nghèo nàn, nền công
nghiệp của Nhật bản hầu
như phụ thuộc vào các
nguồn nguyên, nhiên liệu
nhập khẩu từ bên ngoài.
-cơ cấu ktế của nhật bản
thiếu cân đối, tập trung chủ
yếu vào 3 trung tâm là
Tokyo, osaka, nagoya giữa
công nghiệp và nông
nghiệp cũng có sự mất cân
đối.
-Nhật bản luôn gặp sự cạnh
tranh quyét liệt của Mỹ, tây
âu, các nước công nghiệp
mới, Trung quốc…
Câu 24: : Nêu những nét
chính trong chính sách
đối ngoại của Nhật bản từ
1945-2000?
*1945-1952, chủ trương
liên minh chặt chẽ với Mỹ,
ký hiệp ước an ninh Mỹ-
Nhật, Nhật đứng dưới bảo
hộ hạt nhân của Mỹ, cho
Mỹ đóng quân và xây dựng
căn cứ quân sự trên lãnh

thống Truman đọc tại Quốc
hội Mỹ(12/3/1947), khẳng
định sự tồn tại của Liên xô
là nguy cơ lớn đối với
nước Mỹ và đề nghị viện
trợ khẩn cấp cho Thổ nhĩ
kỳ và Hi lạp, biến 2 nước
này thành căn cứ chống
Liên xô và các nước
DCND Đông âu.
-với kế hoạch Mácsan
tháng 6/1947, Mỹ đã viện
trợ cho Tây âu khoảng 17tỉ
USD giúp các nước này
khôi phục nền kinh tế sau
chiến tranh. Qua đó tập
hợp các nước Tây âu và
liên minh quân sự chống
Liên xô và các nước
DCND Đông âu.
-tổ chức hiệp ước Bắc Đại
Tây Dương(NATO) ra đời
4/1949 là liên minh quân
sự lớn nhất do Mỹ cầm đầu
nhằm chống Liên xô và các
nước XHCN Đông âu.
-Liên xô và các nước Đông
âu đã thành lập Hội đồng
tương trợ kinh tế (SEV)
tháng 1/1949, tổ chức hiệp

những cơ sở của quan hệ
giữa Đông Đức và Tây
Đức”, trên cơ sở những
thỏa thuận Xô-Mỹ.
-cũng trong năm 1972,
Liên xô và Mỹ đã thỏa
thuận về việc hạn chế vũ
khí chiến lược và ký “Hiệp
ước về việc hạn chế hệ
thống phòng chống tên
lửa”(ABM) ngày 26/5, sau
đó là “Hiệp định hạn chế
vũ khí tiến công chiến
lược”(SALT-1)
-8/1975, 33 nước Châu âu
cùng với Mỹ và Cannada
ký kết “định ước
Henxinki” khẳng định
những nguyên tắc trong
quan hệ giữa các quốc gia
và sự hợp tác giữa các
nước. Định ước Henxinki
1975 đánh dấu chấm dứt
tình trạng đối đầu Đông-
Tây, đồng thời tạo lên 1 cơ
chế giải quyết các vấn đề
liên quan đến hòa bình, an
ninh ở khu vực này.
b, chiến tranh lạnh chấm
dứt.

tan rã.
Câu 27: Nêu các xu thế
phát triển của thế giới
sau khi chiến tranh chấm
dứt?
-1 là, trật tự thế giới “2
cực” đã sụp đổ, 1 trật tự
thế giới mới đang dần hình
thành theo xu hướng “đa
cực”, sự vươn liên mạnh
mẽ của các cường quốc
như Mỹ, liên minh Châu
âu, Nhật bản, LB Nga,
Trung Quốc.
-2 là, sau chiến tranh lạnh,
hầu như các quốc gia đều
điều chỉnh chiến lược phát
triển, tập trung vào phát
triển kinh tế để xây dựng
sức mạnh thật sự của mỗi
quốc gia.
-3 là, sự tan rã của Liên xô
1991 đã tạo ra cho Mỹ 1
lợi thế tạm thời, giới cầm
quyền Mỹ ra sức thiết lập
trật tự thế giới “1 cực” để
Mỹ làm bá chủ TG, nhưng
trong tương quan
lực lượng giữa các cường
quốc, Mỹ ko dễ gì thực

tựu chính của cuộc cách
mạng khoa học-công
nghệ nửa sau thế kỷ 20?
*đặc điểm:
-khoa học trở thành lực
lượng sx trực tiếp.
- mọi phát minh kỹ thuật
đều bắt nguồn từ nghiên
cứu khoa học, khoa học đi
trước mở đường cho
kthuật.
-kthuật đi trước mở đường
cho sự phát triển của sx.
-khoa học tham gia trực
tiếp vào sx , trở thành
nguồn gốc chính của
những tiến bộ kthuật và
công nghệ.
*những thành tựu:
-trong lĩnh vực khoa học
cơ bản, loài người đã đạt
những thành tựu hết sức to
lớn, những bước nhảy vọt
chưa từng thấy trong ngành
toán học, vật lý học, hóa
học, sinh học…
-trong công nghệ:
+trong công nghệ sinh học:
3/1997, các nhà khoa học
đã tạo ra cừu Đôli bằng

tin và được ứng dụng sâu
rộng trong lĩnh vực kinh tế
và các hoạt động khác, đưa
nền văn minh nhân loại
sang 1 chương mới-văn
minh thông tin.
+trong giao thông vận tải,
xuất hiện các phương tiện
vận tải mới siêu trường,
siêu trọng, siêu tốc(máy
bay siêu âm khổng lồ, tàu
hỏa tốc độ cao…) và
những thành tựu to lớn
trong công cuộc chinh
phục vũ trụ(vệ tinh nhân
tạo, du hành vũ trụ…).
Câu 29: Xu thế toàn cầu
hóa là gì, biểu hiện?
Những năm 80 của thế kỷ
20, nhất là từ sau chiến
tranh lạnh, trên TG đã diễn
ra “xu thế toàn cầu hóa”.
*định nghĩa: toàn cầu hóa
là quá trình tăng lên mạnh
mẽ những mối liên hệ,
những ảnh hưởng tác động
lẫn nhau, phụ thuộc lẫn
nhau của tất cả các khu
vực, các quốc gia, các dân
tộc trên TG.

giới(WB),Tổ chức thương
mại thế giới(WTO),Liên
minh châu Âu(EU),Hiệp
ước thương mại tự do Bắc
Mĩ(NAFTA),Diễn đàn hợp
tác kinh tế Châu á-Thái
Bình Dương(APEC),Diễn
đàn hợp tác Á-Âu(ASEM)

Sử Việt Nam từ 1919-
1930
Câu 1:Trình bày những
nét chính về cuộc khai
thác thuộc địa của thực
dân Pháp ở Việt Nam sau
chiến tranh thế giới thứ
nhất:
-Sau chiến tranh thế giới
thứ 1,Pháp thực hiện
chương trình khai thác
thuộc địa lần 2 ở Đông
Dương(chủ yếu là ở Việt
Nam),tăng cường đầu tư
vốn với tốc độ nhanh,quy
mô lớn vào các ngành kinh
tế.Từ năm 1924-1929 số
vốn đầu tư vào Đông
Dương,chủ yếu là Việt
Nam khoản 4 tỉ phrăng.
-Nội dung:

*kinh tế:nền kinh tế tư bản
của Pháp ở Đông Dương
có bước phát triển mới,tăng
cường đầu tư về kĩ thuật và
nhân lực,nền ktế Vnam
phát triển mất cân đối,lạc
hậu,nghèo nàn,lệ thuộc vào
ktế Pháp.
*xã hội:có sự chuyển biến
thành 5 giai cấp bao gồm:
-g/c địa chủ:tiếp tục phân
hóa,một số bộ phận trung
và tiểu địa chủ có tinh thần
dân tộc dân chủ,chống thực
dân Pháp và tay sai.
-g/c nông dân:bị đế
quốc,phong kiến thống
trị,bị tước đoạt ruộng đất,bị
bần cùng hóa.Mâu thuẫn
gay gắt với đế quốc và
phong kiến tay sai,là lực
lượng to lớn của c/m.
-g/c tư sản:số lượng ít,thế
lực yếu.
+tư sản dân tộc:có xu
hướng kinh doang độc
lập,có khuynh hướng dân
tộc,dân chủ.
+tư sản mại bản:quyền lợi
gắn liền với đế quốc,câu

Thành với tên gọi mới là
Nguyễn Ái Quốc gửi tới
Hội nghị Vécxai Bản yêu
sách của nhân dân An
Nam,đòi Chính phủ Pháp
và các nước Đồng minh
thừa nhận các quyền tự
do,dân chủ,quyền bình
đẳng và quyền tự quyết của
dân tộc Việt Nam.
-giữa năm 1920, Nguyễn
Ái Quốc đọc bản Sơ thảo
lần thứ nhất những luận
cương về vấn đề dân tộc và
vấn đề thuộc địa của
Lênin,qua đó khẳng định
con đường giành độc lập tự
do của nhân dân Việt Nam.
-25/12/1920: Nguyễn Ái
Quốc dự Đại hội đại biểu
toàn quốc lần thứ 18 của
Đảng Xã hội Pháp,bỏ
phiếu tán thành Quốc tế
Cộng sản và tham gia
thành lập Đảng Cộng sản
Pháp.
-1921:tham gia sáng lập
Hội liên hiệp thuộc địa ở
Pari,ra báo Người cùng
khổ là cơ quan ngôn luận

-Được tin Hội Việt Nam
Cách mạng thanh niên
phân liệt thành 2 nhóm,mỗi
nhóm tổ chức thành 1
ĐCS,Nguyễn Ái Quốc với
cương vị là phái viên của
Quốc tế Cộng sản đã chủ
động triệu tập các đại biểu
của Đông Dương cộng sản
đảng và An Nam cộng sản
đảng đến Cửu
Long(Hương Cảng,Trung
Quốc) để bàn việc hợp
nhất.Hội nghị bắt đầu họp
từ ngày 6/1/1930.
*Nội dung Hội nghị:
-Nguyễn Ái Quốc phê phán
những quan điểm sai lầm
của các tổ chức cộng sản
riêng rẽ.
-Hội nghị đã thảo luận và
nhất trí thống nhất các tổ
chức cộng sản thành 1
đảng duy nhất,lấy tên là
ĐCS Việt Nam,thông qua
Chính cương vắn tắt,Sách
lược vắn tắt của Đảng do
Nguyễn Ái Quốc soạn
thảo.Đó là Cương lĩnh
chính trị đầu tiên của ĐCS

do,tịch thu hết sản nghiệp
lớn của đế quốc,tịch thu
ruộng đất của đế quốc và
bọn phản c/m chia cho dân
cày nghèo,tiến hành cách
mạng ruộng đất…
-lực lượng cách mạng là
công nhân,nông dân,tiểu tư
sản, trí thức;lợi dụng hoặc
trung lập phú
nông,trung,tiểu địa chủ và
tư sản.
-lãnh đạo c/m là Đảng
cộng sản Việt Nam.
-quan hệ với c/m thế
giới:c/m Việt Nam phải
liên lạc với các dân tộc bị
áp bức và vô sản thế giới.
=>là 1 cương lĩnh giải
phóng dân tộc, thể hiện sự
đúng đắn, sáng tạo,kết hợp
đúng đắn vấn đề dân tộc và
giai cấp.Độc lập và tự do là
tư tưởng cốt lõi của cương
lĩnh này.
Câu 6:Nêu ý nghĩa lịch sử
của việc thành lập ĐCS
Việt Nam?
- ĐCS Việt Nam ra đời là
kết quả tất yếu của cuộc

dân,vì dân?
a,Phong trào c/m 1930:
-Trong bối cảnh khủng
hoảng ktế và phong trào
c/m dâng cao,ngay sau khi
ra đời, ĐCS Việt Nam đã
kịp thời lãnh đạo phong
trào đấu tranh của công-
nông trong cả nước.
-phong trào trên toàn quốc:
+từ tháng 2-4/1930,nhiều
cuộc đấu tranh của công
nhân và nông dân nổ ra đòi
tăng lương ,giảm giờ
làm,giảm sưu thuế…Khẩu
hiệu chính trị cũng xuất
hiện như: “Đã đảo chủ
nghĩa đế quốc”, “thả tù
chính trị”…
+nhân ngày 1/5,trên cả
nước bùng nổ nhiều cuộc
đấu tranh.
+6-8/1930:nhiều cuộc đấu
tranh của nhân dân lao
động trong cả nước liên
tiếp nổ ra.
-Tại Nghệ An,Xô viết ra
đời từ tháng 9/1930 ở các
xã thuộc các huyện Thanh
Chương,Nam Đàn,Hưng

là nguồn cổ vũ mạnh mẽ
quần chúng nhân dân trong
cả nước.
Câu 2: Nêu ý nghĩa lịch
sử và bài học kinh
nghiệm của phong trào
c/m 1930-1931?
*ý nghĩa lịch sử:
-phong trào c/m 1930-1931
khẳng định đường lối đúng
đắn của Đảng,quyền lãnh
đạo của giai cấp công nhân
đối với c/m Đông Dương.
-từ trong phong trào,khối
liên minh công nông được
hình thành.
-phong trào c/m 1930-1931
được đánh giá cao trong
phong trào cộng sản và
công nhân quốc tế.Quốc tế
cộng sản công nhận ĐCS
Đông Dương là bộ phận
độc lập trực thuộc Quốc tế
cộng sản.
*bài học kinh nghiệm:
- phong trào c/m 1930-
1931 đẻ lại nhiều bài học
quý báu về công tác tư
tưởng,về xây dựng khối
liên minh công nông và

tự do báo chí Trong
nước, nhiều Đảng phái
hoạt động, tranh giành ảnh
hưởng trong quần chúng,
nhưng ĐCS Đông Dương
là Đảng mạnh nhất.
+kinh tế: Pháp tập trung
khai thác thuộc địa để bù
đắp cho kinh tế chính quốc.
Trong nông nghiệp, Pháp
chiếm đoạt ruộng đất, lập
đồn điền. Trong công
nghiệp, Pháp đẩy mạnh
ngành khai mỏ, sản lượng
các ngành dệt, rượu, xi
măng … tăng, các ngành
điện nước… phát triển.
Trong thương nghiệp, Pháp
độc quyền bán thuốc phiện,
rượu, muối… nhập máy
móc và hàng công nghiệp
tiêu dùng, xuất khẩu
khoáng sản và nông sản
>kinh tế Vnam có bước
phục hồi và phát triển
những vẫn lạc hậu, lệ thuộc
vào Pháp.
+xã hội: đời sống nhân dân
đa số khó khăn, công nhân
bị thất nghiệp, những

đoàn kết đấu tranh đòi
quyền sống. Đảng thu được
1 số kinh nghiệm về phát
động và lãnh đạo đấu tranh
công khai, hợp pháp.
+1937, lợi dụng sự kiện
đón Gôđa và Brêviê, Đảng
tổ chức quần chúng mít
tinh “đón rước”, biểu
dương lực lượng đưa yêu
sách và dân sinh dân chủ.
+1937-1939: các cuộc mít
tinh biểu tình đòi quyền
sống của các tần lớp nhân
dân vẫn tiếp tục diễn ra,
tiêu biểu là cuộc đấu tranh
nhân ngày 1/5/1938, lần
đầu tiên mít tinh tổ chức
công khai ở Hnội và nhiều
nơi khác, thu hút đông đảo
quần chúng tham gia.
-đấu tranh nghị trường:
+Đảng đưa người của mặt
trận dân chủ Đông Dương
ra ứng cử vào viện dân
biểu Bắc kỳ, Trung kỳ, hội
đồng quản hạt Nam kỳ.
+mục tiêu: mở rộng lực
lượng mặt trận dân chủ và
vạch trần chính sách phản

rộng lớn, có tổ chức, dưới
sự lãnh đạo của ĐCS Đông
Dương.
-buộc chính quyền thực
dân phải nhượng bộ 1 số
yêu sách, quần chúng được
giác ngộ về chính trị trở
thành lực lượng hùng hậu
cho cách mạng.
-cán bộ được tập hợp và
trưởng thành, Đảng tích
lũy được nhiều kinh
nghiệm.
-động viên giáo dục, tổ
chức và lãnh đạo quần
chúng, đập tan luận điệu
xuyên tạc, phá hoại của
địch.
*bài học kinh nghiệm: để
lại bài học kinh nghiệm
quý báu về việc xây dựng
mặt trận dtộc thống nhất ;
tổ chức lãnh đạo quần
chúng đấu tranh công khai,
hợp pháp… Đảng thấy
được hạn chế trong công
tác mặt trận…
=>phong trào dân chủ
1936-1939 là cuộc diễn tập
lần 2 chuẩn bị cho tổng

nước.
-giành chính quyền ở Hnội:
+chiều 17/8, quần chúng
nhân dân nội, ngoại thành
tổ chức mít tinh tại Nhà hát
lớn. Ủy ban khởi nghĩa
Hnội quyết định giành
chính quyền vào ngày
19/8/19475
+18/8, cờ đỏ Sao vàng xuất
hiện trên các đường phố
chính của Hà nội.
+19/8, hàng vạn nhân dân
xuống đường biểu dương
lực lượng, chiếm phủ khâm
sai Bắc bộ, sở cảnh sát
Trung ương, sở bưu điện…
Tối 19/8/1945, khởi nghĩa
thắng lợi.
-giành chính quyền ở Huế:
+20/8, ủy ban khởi nghĩa
tỉnh được thành lập, ngày
23/8/1945, hàng vạn nhân
dân biểu tình thị uy, chiếm
các công sở, giành chính
quyền về tay nhân dân.
-giành chính quyền ở Sài
gòn:
+xứ ủy Nam kỳ quyết định
khởi nghĩa ở Sài gòn và

Việt nam cải tổ thành
Chính phủ lâm thời nước
Vnam dân chủ cộng hòa.
-ngày 2/9/1945, Chủ tịch
HCM đọc “tuyên ngôn độc
lập” khai sinh nước Vnam
dân chủ cộng hòa.
*ndung cơ bản của Tuyên
ngôn độc lập:
-Chủ tịch HCM tuyên bố
với toàn thể quốc dân và
Thế giới: “Pháy chạy, Nhật
hàng, vua Bảo đại thoái vị.
Dân ta đã đánh đổ các
xiềng xích thực dân gần
100 năm nay để gây dựng
nên nước Vnam độc lập.
Dân ta lại đánh đổ chế độ
quân chủ mấy mươi thế kỷ
mà lập nên chế độ dân chủ
cộng hòa”. Khẳng định:
“nước Vnam có quyền
hưởng tự do, độc lập, và sự
thật đã thành một nước tự
do, độc lập”.
-Cuối bản Tuyên ngôn,
HCM khẳng đinhj ý chí sắt
đá : “toàn thể dân tộc
Vnam quyết đem tất cả
tinh thần và lực lượng, tính

Mác-Lenin được vận dụng
sáng tạo vào hoàn cảnh
Vnam.
Đảng có quá trình chuẩn bị
suốt 15 năm, qua các
phong trào cách mạng
1930-1935, 1936-1939, đã
đúc rút được những bài học
kinh nghiệm thành công và
thất bại, nhất là trong quá
trình xây dựng lực lượng
chính trị, lực lượng vũ
trang, căn cứ địa trong thời
kỳ vận động giải phóng
dân tộc 1939-1945.
Toàn Đảng, toàn dân nhất
trí, quyết tâm giành độc
lập, tự do. Các cấp bộ
Đảng và Việt Minh từ
trung ương đến địa phương
đã linh hoạt, sáng tạo chỉ
đạo khởi nghĩa, chớp thời
cơ phát động quần chúng
nổi dậy giành chính quyền.
-ý nghĩa lịch sử:
Mở ra bước ngoặt lớn
trong lịch sử dtộc ta, phá
tan xiềng xích nô lệ của
Pháp-Nhật, lật nhào ngai
vàng phong kiến, lập nên

nhất (Việt Minh), trên cơ
sở khối liên minh công-
nông ; triệt để phân hóa và
cô lập kẻ thù.
Đảng linh hoạt kết hợp đấu
tranh chính trị với vũ trang,
tiến hành khởi nghĩa từng
phần, chớp thời cơ tiến tới
Tổng khởi nghĩa.
LỊCH SỬ VIỆT NAM
Kháng chiến chống Pháp
Câu 1: Trình bày tình
hình nước ta sau C/M
tháng 8/1945 có những
thuận lợi và khó khăn gì?
*Thuận lợi:
-Nhân dân ta đã giành
được quyền làm chủ, phấn
khởi gắn bó với chế độ mới
dưới sự lãnh đạo của Đảng
và của Hồ chủ tịch.
-Trên TG, hệ thống XHCN
đang hình thành, phong
trào giải phóng dân tộc
nâng cao…
*Khó khăn:
-Ngoại xâm:
+Miền Bắc:20 vạn quân
Trung hoa dân quốc kéo
theo bọn Việt quốc , việt

-Chính quyền: chính quyền
cách mạng còn non trẻ, lực
lượng vũ trang còn yếu.
=>Ngay sau khi C/M
T8/1945 thành công, nước
VN DCCH đứng trước tình
thế hiểm nghèo, “ ngàn cân
treo sợi tóc”.
Câu 2: Đảng, chính phủ
đã có chủ trương biện
pháp gì để khắc phục khó
khăn sau CM T8/1945?
*Xây dựng chính quyền
C/M: 6/1/1946, cả nước
tiến hành Tổng tuyển cử
bầu Quốc hội: bầu được
333 đại biểu vào Quốc hội.
=> ý nghĩa: lần đầu tiên
trong lịch sử dân tộc, nhân
dân ta thực hiện được
quyền công dân.
-Địa phương: bầu cử Hội
đồng nhân dân các cấp.
-2/3/1946, Quốc hội học
phiên đầu tiên tại Hà nội,
thông qua danh sách chính
phủ liên hiệp do Hồ chí
minh đứng đầu, Hiến pháp
mới được thông qua
11/1946.

đổi mới theo tinh thần dân
tộc dân chủ.
*Giải quyết khó khăn về
tài chính:
-Trước mắt: quyên góp,
kêu gọi sự đóng góp của
nhân dân vào “quỹ Độc
lập”và phong trào “Tuần
lễ vàng”.
=>Kết quả: quyên được
370Kg vàng, 60triệu đồng.
-Lâu dài: phát hành tiền
Vnam. 23/11/1946, Quốc
hội cho lưu hành tiền
Vnam trong cả nước thay
cho đồng Đông dương của
Pháp.
Câu 3: Cho biết chủ
trương sách lược của
Đảng chính phủ đối với
quân Trung hoa dân
quốc và bọn phản C/M
sau 1945 như thế nào?
*Đối với quân Trung hoa
dân quốc:
-Chủ trương hòa hoãn,
tránh xung đột với quân
Trung hoa dân quốc,
nhượng bộ chúng 1 số yêu
sách về ktế, chính trị.

chống phá của quân Trung
hoa dân quốc và tay sai
làm thất bại âm mưu lật đổ
chính quyền của chúng.
Câu 4: Hiệp định sơ bộ
6/3/1946 được ký trong
hoàn cảnh nào, ndung, ý
nghĩa của Hiệp định?
*Hoàn cảnh: Pháp ký với
Trung hoa dân quốc hiệp
ước Hoa-Pháp 28/2/1946,
buộc nhân dân ta phải lựa
chọn 1 trong 2 con đường:
cầm súng chiến đấu hoặc
hòa hoãn nhân nhượng với
Pháp để tránh cùng lúc
phải đối phó với nhiều kẻ
thù.
-3/3/1946, Ban thường vụ
TW Đảng họp do HCM
chủ trì để chọn giải pháp
hòa để tiến.
-Chiều 6/3/1946, tại Hnội,
chủ tịch HCM thay mặt
cho chính phủ Vnam
DCCH ký với G.Xanhtơni
đại diện chính phủ Pháp
bản Hiệp định Sơ bộ.
*Ndung:chính phủ Pháp
công nhận nước Vnam

nhiều kẻ thù trong cùng 1
lúc, đẩy 20 vạn quân Trung
hoa về nước. Có thêm tgian
hòa bình để củng cố chính
quyền, chuẩn bị mọi mặt
cho kháng chiến lâu dài.
Câu 5: Vì sao cuộc kháng
chiến toàn quốc của ta lại
bùng nổ ngày
19/12/1946?
*Về phía ta: chấp hành chủ
trương của Đảng, chính
phủ, nhân dân ta kiên quyết
đấu tranh chính trị, hòa
bình thực hiện điều khoản
của hiệp định Sơ bộ
06/3/1946 và Tạm ước
14/9/1946.
*Về phía Pháp:
-sau Hiệp định Sơ bộ
6/3/1946, Pháp mở cuộc
tấn công ta ở Nam bộ và
Nam trung bộ.
-11/1946, quân Pháp khiêu
khích tiến công ta ở Hải
phòng và Lạng Sơn.
-ở Hnội, chúng đốt nhà
Thông tin ở phố Tràng
Tiền, chiếm đóng cquan bộ
Tài chính, gây ra vụ tàn sát

-Tác phẩm “k/c nhất định
thắng lợi” của Tổng bí thư
Trường Chinh 9/1947.
=>3 văn kiện trên là 3 văn
kiện quan trọng vạch ra
đường lối k/c của Đảng
ta:toàn dân, toàn diện,
trường kỳ, tự lực cánh sinh
và tranh thủ sự ủng hộ của
Qtế.
+k/c toàn dân: xuất phát tự
truyền thống chống giặc
ngoại xâm của dtộc ta, từ
quan điểm “cách mạng là
sự nghiệp của quần chúng,
của CN Mác Lênin”, từ tư
tưởng “chiến tranh nhân
dân” của Chủ tịch HCM có
lực lượng toàn dân tham
gia mới thực hiện được k/c
toàn diện và tự lực cánh
sinh.
+K/c toàn diện: địch đánh
ta toàn diện, nên ta phải
chống lạo toàn diện trên tất
cả các mặt:Qsự, Chính trị,
ktế, vhóa, ngoại giao để
phát huy sức mạnh tổng
hợp của cả dtộc.
+k/c trường kỳ: so sánh về

-Về phía ta: Đảng chỉ thị
“phải phá tan cuộc tấn
công mùa Đông của giặc
Pháp”.
*Diễn biến:
Về phía địch:
-7/10/1947,Pháp huy động
12.000 quân tiến công lên
Việt Bắc bố trí thành 3
cánh quân.
-binh đoàn quân dù nhảy
dù xuống Cao bằng. Bắc
Kạn.
-Binh đoàn bộ binh từ
Lạng sơn theo đường số 4
đánh lên Cao bằng, rồi
vòng xuống Bắc kạn theo
đường sổ 3, bao vây Việt
Bắc ở phía đông và phía
tây.
-9/10/1947, 1 bộ binh hỗn
hợp bộ binh và lính thủy
đánh bộ từ Hnội đi ngược
sông Hồng và sông Lô lên
Tuyên Quang rồi Chiêm
Hóa, đánh vào Đài Thị bao
vây Việt Bắc ở phía tây.
Về phía ta:
-khi quân dù nhảy xuống,
ta chủ động bao vây và tiến

Việt đánh người Việt, lấy
chiến tranh nuôi chiến
tranh”.
Câu 8:Trình bày Chiến
dịch Biên giới Thu-Đông
1950, hoàn cảnh, nội
dung, kết quả, ý nghĩa?
*Hoàn cảnh:
-Thuận lợi: 1/10/1949,C/M
Trung Quốc thành
công,nước Cộng hòa nhân
dân Trung Hoa ra
đời.1/1950 Liên Xô,Trung
Quốc và các nước XHCN
lần lượt công nhận và đặt
quan hệ ngoại giao với ta.
-Khó khăn:Được sự đồng ý
của Mỹ, Pháp đề ra kế
hoạch Giơve tăng cường hệ
thống phòng thủ trên
đường số 4,lập hành lang
đông-tây(Hải Phòng-Hòa
Bình-Sơn La) chuẩn bị tấn
công Việt Bắc lần 2.
*Chiến dịch Biên giới
Thu-Đông 1950:
-Chủ trương của ta:6/1950
Đảng,Chính phủ quyết
định mở chiến dịch Biên
giới nhằm tiêu hao một bộ

trưởng thành, quan ta giành
thế chủ động trên chiến
trường Bắc bộ, mở ra bước
phát triển mới cho cuộc
k/c.
Câu 9: Trình bày hoàn
cảnh lịch sử, ndung kế
hoạch Nava?
* hoàn cảnh lịch sử:
-về phía Pháp: sau 8 năm
tiến hành chiến tranh xâm
lược, Pháp thất bại nặng
nề, số quân bị chết 29 vạn,
chi phí 2000 tỉ phrăng,
vùng chiếm đóng bị thu
hẹp > Pháp lâm vào thế
phòng ngự bị động.
-về phía Mỹ: can thiệp sâu
vào chiến tranh Đông
Dương, được sự đồng ý
của Mỹ, Pháp cử Nava làm
Tổng chỉ huy quân đội viễn
chinh Pháp ở Đông Dương.
Nava đề ra kế hoạch quân
sự mới hi vọng trong 18
tháng kết thúc chiến tranh
trong danh dự.
* ndung kế hoạch Nava:
-Bước 1: thu-đông 1953 ->
xuân 1954 phòng ngự

hướng quan trọng của địch
mà địch tương đối yếu
nhưng chúng ko thể bỏ
nhằm tiêu diệt thêm sinh
lực địch, giải phóng thêm
đất đai, nhằm phân tán lực
lượng, bị động đối phó với
ta.
*Diến biến:
-Pháp tập trung ở Đồng
bằng Bắc bộ(ĐBBB) 44
tiểu đoàn quân cơ động
(ĐBBB trở thành nơi tập
trung binh lực thứ nhất).
-10/12/1953, ta tấn công
thị xã Lai Châu, uy hiếp
Điện Biên Phủ, Nava điều
6 tiểu đoàn từ ĐBBB lên
tăng cường cho Điện Biên
Phủ(Điện Biên Phủ trở
thành nơi tập trung binh
lực thứ 2).
-đầu 12/1953, liên quân
Việt – Lào mở cuộc tiến
công địch ở Trung Lào,
giải phóng Thàkhẹt bao
vây uy hiếp Xavannakhét,
Xênô(nơi tập trung binh
lực thứ 3).
-1/1954, liên quân Việt-

-lực lượng ở Điện Biên
Phủ gồm 16200 tên, bố trí
thành 3 phân khu, 49 cứ
điểm.
-Pháp-Mỹ coi Điện Biên
Phủ là 1 pháo đài “bất khả
xâm phạm”, là trung tâm
của kế hoạch Nava.
*chủ trương của ta: chọn
Điện Biên Phủ là điểm tiếp
chiến chiến lược với
phương châm “đánh chắc
tiến chắc”.
*khâu chuẩn bị của ta: huy
động lực lượng lớn 55000
quân, hàng chục nghìn tấn
vũ khí, đạn dược, 27000
tấn gạo với 628 ôtô vận tải,
11800 thuyền bè, 21000 xe
đạp, hàng nghìn xe ngựa,
trâu, bò… cùng hàng vạn
dân công, bộ đội, công
binh mở đường phục vụ
cho chiến dịch.
*Diến biến:
-Đợt 1 từ 13-17/3/1954:ta
tiêu diệt cụm cứ điểm
HimLam và toàn bộ phân
khu Bắc. Loại 2000 tên
địch.

Pháp làm xoay chuyển cục
diện chiến tranh ở Đông
Dương, tạo đkiện cho cuộc
đấu tranh ngoại giao của ta
giành thắng lợi.
Câu 12: Trình bày ndung
và ý nghĩa của Hiệp định
Giơnevơ 1954?
*Ndung: 8/5/1954, Hội
nghị bắt đầu thảo luận về
vấn đề lập lại hòa bình ở
Đông Dương. Ngày
21/7/1954, Hiệp định
Giơnevơ được ký kết với
ndung:
+các nước tham gia dự hội
nghị cam kết tôn trọng các
quyền dân tộc, cơ bản là
độc lập, chủ quyền thống
nhất và toàn vẹn lãnh thổ
của 3 nước: Vnam, Lào,
CPChia.
+các bên tham chiến thực
hiện ngừng bắn, lập lại hòa
bình trên toàn Đông
Dương.
+các bên tham chiến thực
hiện cuộc tập kết, chuyển
quân, chuyển giao khu
vực.Quân đội Vnam và

được các cường quốc cùng
các nước tham dự Hội nghị
cam kết tôn trọng. Đánh
dấu thắng lợi k/c chống
Pháp của nhân dân Vnam.
Song, chưa trọn vẹn vì mới
giải phóng được Mbắc.
Cuộc đấu tranh C/M vẫn
phải tiếp tục nhằm giải
phóng Mnam thống nhất
đnước. Buộc Pháp phải
chấm dứt chiến tranh xlược
Đông Dương, rút quân về
nước, đế quốc Mỹ thất bại
trong âm mưu kéo dài, mở
rộng và quốc tế hóa chiến
tranh xlược ở Đông
Dương.
Câu 13: Nêu ngnhân
thắng lợi, ý nghĩa lsử của
cuộc k/c chống thực dân
Pháp từ 1945-1954?
* ngnhân thắng lợi:
-nhờ sự lãnh đạo sáng suốt
của Đảng, đứng đầu là chủ
tịch HCM.
-Nhờ có hệ thống chính
quyền dchủ ndân trong cả
nước, mặt trận dtộc thống
nhất được củng cố và mở

trong hoàn cảnh lsử nào,
nêu diễn biến, kquả và ý
nghĩa của phong trào?
* hoàn cảnh lsử:
-từ 1957-1959, C/M Mnam
gặp nhiều khó khăn.
5/1957, Ngô Đình Diệm
ban hành đạo luật đặt Csản
ngoài vòng Pháp luật, ra
luật 10/59, công khai chém
giết, làm cho hàng vạn cán
bộ Đảng viên bị giết hại,
hàng chục vạn đồng bào
yêu nước bị tù đày-> trước
tình hình đó, cuộc đtranh
của ndân Mnam đòi hỏi
phải có 1 bpháp quyết liệt
để đưa cách mạng vượt qua
khó khăn, thử thách.
-1/1959, Hội nghị lần thứ
15 BCH TW Đảng quyết
định để ndân Mnam sử
dụng bạo lực cách mạng để
đánh đổ chính quyền Mỹ-
Diệm. Hội nghị xác định
phương hướng cơ bản của
cuộc CM Mnam là khởi
nghĩa giành chính quyền về
tay nhân dân = con đường
đấu tranh chính trà chủ

mảng lớn chính quyền địch
ở các thôn, xã giành chính
quyền về tay nhân dân.
Tính đến cuối 1960, tại các
tỉnh Nam bộ, cách mạng đã
làm chủ hơn 600 trong
tổng số 1298 Xã, ở các tỉnh
Đồng bằng Trung bộ là
904 trong tổng số 3829
thôn và ở Tây Nguyên là
3200 trên 5721 thôn.
Câu 2: Trình bày âm
mưu, thủ đoạn của Mỹ
trong chiến tranh đặc
biệt(1961-1965)? Chiến
đấu chống chiến tranh
đặc biệt như thế nào?
Sau thất bại bằng hình thức
chính quyền tay sai Ngô
Đình Diệm, Mỹ chuyển
sang chiến lược chiến tranh
mới: chiến tranh đặc biệt.
Chiến tranh đặc biệt là
hình thức chiến tranh xâm
lược thực dân kiểu mới của
Mỹ được tiến hành bằng
quân đội tay sai dưới sự chỉ
huy của hệ thống cố vấn
Mỹ, dựa vào vũ khí, trang
bị kỹ thuật, phương tiện

toàn miền nam dấy lên
phong trào thi đua Ấp Bắc
giết giặc lập công.
-trên mặt trận chính trị:
phong trào đấu tranh ở các
đô thị Huế, Sài gòn, Đã
nẵng lên cao: phong trào
đấu tranh của đội quân tóc
dài.
+cuộc đấu tranh của nhân
dân Mnam làm suy yếu
chính quyền Ngô Đình
Diệm -> Mỹ tiến hành đảo
chính lật đổ Ngô Đình
Diệm.
+Đến 1965, địch chỉ kiểm
soát 2200 ấp, từng mảng
lớn “ấp chiến lược” của
địch bị phá vỡ.
=>Trong Đông –Xuân
1964-1965 ta giành
tiếp các chiến thắng
Bình Giã, An Lão,
Ba Gia, Đồng Xoài.
*Kết quả: chiến tranh đặc
biệt thất bại.
Câu 3: Trình bày âm
mưu, thủ đoạn của Mỹ
trong Chiến tranh cục
bộ? Chiến đấu chống

Tường(18/08/1965):quân
chủ lực cùng với nhân dân
địa phương đập tan cuộc
hành quân của Mỹ loại 900
tên địch.
=>Vạn Tường được coi là
Ấp Bắc đối với quân viễn
chinh Mỹ,mở ra cao trào
“tìm Mỹ mà đánh,tìm ngụy
mà diệt” trên khắp Mnam.
-Chiến thắng 2 mùa khô:
+lần 1(1965-1966):đập tan
450 cuộc hành quân trong
đó có 5 cuộc hành quân tìm
diệt lớn của địch nhằm vào
2 hướng chiến lược
chính:Đông nam bộ và
Liên khu 5. Loại khỏi vòng
chiến đấu 104.000 địch
trong đó có 42.000 quân
Mỹ.
+lần 2(1966-1967):đậ p tan
895 cuộc hành quân trong
đó có 3 cuộc hành quân
“tìm diệt-bình định”, lớn
nhất là cuộc hành quân
Gianxonciti tấn công vào
căn cứ Dương Minh Châu
(Bắc Tây Ninh) nhằm tiêu
diệt quân chủ lực và cơ

Sau thất bại của Chiến
tranh Cục bộ,Mỹ mở rộng
ra toàn Đông Dương thực
hiện Đông Dương hóa
chiến tranh.
*Khái niệm: VIỆT NAM
hóa chiến tranh là hình
thức xâm lược thực dân
kiểu mới của Mỹ,được tiến
hành bằng quân độ Sài
Gòn là chủ yếu,phối hợp
với hỏa lực và không quân
do cố vấn Mỹ chi huy.
*Âm mưu:tiếp tục âm
mưu dùng người Việt đánh
người Việt,giảm xương
máu của người Mỹ trên
chiến trường.
*Thủ đoạn:lợi dụng mâu
thuẫn Trung-Xô,thỏa hiệp
với Trung Quốc,hòa hoãn
với Liên Xô nhằm hạn chế
sự giúp đỡ của các nước
này đối với cuộc kháng
chiến của ta.
*Chiến đáu chống lại Việt
Nam hóa chiến tranh và
Đông Dương hóa chiến
tranh:
-Trên mặt trận chính trị

+tại nông thôn,đồng
bằng,miền núi,phá ấp chiến
lược và chống bình định.
Câu 5: Trình bày hoàn
cảnh lịch sử, diễn biến,
kquả, ý nghĩa của cuộc
Tổng tiến công và nổi dậy
Xuân Mậu Thân 1968?
* hoàn cảnh lịch sử:
-bước vào Xuân năm 1968,
so sánh lực lượng giữa ta
và địch thay đổi có lợi cho
ta sau 2 mùa khô (1965-
1966 và 1966-1967). Lợi
dụng mâu thuẫn ở nước
Mỹ trong năm bầu cử Tổng
thống cuối năm 1968, ta
chủ trương mở cuộc Tổng
tiến công và nổi dậy trên
toàn Mam, trọng tâm là ở
các đô thị.
* diễn biến: cuộc tổng tiến
công và nổi dậy trên toàn
Mnam được mở đầu =
cuộc tập kích chiến lược
của quân chủ lực và hầu
khắp các đô thị trong đêm
30 rạng sáng 31/1/1968
(Tết Mậu Thân).
-cuộc tổng tiến công và nổi

phán với ta ở Hội nghị
Paris.
Câu 6: Nhân dân Mbắc
chiến đấu chống lại chiến
tranh phá hoại Mbắc lần
thứ thứ nhất của Mỹ như
thế nào?
-cuối năm 1964 đến đầu
1965, đồng thời với việc
đẩy mạnh chiến tranh xâm
lược Mnam, Mỹ mở rộng
chiến tranh bằng không
quân và hải quân phá hoại
Mbắc.
-5/8/1964, sau khi dựng lên
“sự kiện Vịnh Bắc Bộ”,
Mỹ cho máy bay cho ném
bom bắn phá cửa sông
Gianh( Quảng Bình), Vinh
– Bến Thủy (Nghệ An),
Lạch Trường(Thanh hóa),
Hòn Gai(Quảng Ninh).
-7/2/1965, lấy cớ trả đũa
quân giải phóng Mnam tấn
công doanh trại Mỹ ở
Playku, Mỹ cho máy bay
ném bom bắn phá thị xã
Đồng Hới(Quảng Bình),
đảo Cồn Cỏ (Vĩnh Ninh),
chính thức gây ra cuộc

khí, đạn dược, quân trang
quân dụng, lương thực thực
phẩm, sức người sức của
cho Mnam tăng gấp 10 lần
so với giai đoạn trước.
Câu 7: Nhân dân Mbắc
chiến đấu chống lại chiến
tranh phá hoại Mbắc lần
thứ 2 của Mỹ như thế
nào?
-Ngày 6/4/1972, Mỹ đã
cho không quân và hải
quân bắn phá 1 số nơi
thuộc khu 4 cũ.
-Ngày 16/4/1972, Nichxơn
tuyên bố chính thức tiến
hành cuộc chiến tranh phá
hoại Mbắc lần thứ 2.
-Ngày 9/5/1972, chúng
phong tỏa cảng Hải Phòng
cùng các cửa sông, luồng
lạch, vùng biển Mbắc.
-Nhờ được chuẩn bị trước,
quân dân ta ở Mbắc đã chủ
động, kịp thời chống trả
địch ngay từ đầu, các hoạt
động sx, xdựng Mbắc vẫn
ko bị ngưng trệ, giao thông
vtải đảm bảo thông suốt.
-14/12/1972, gần 2 tháng

trăm phi công Mỹ.
*ý nghĩa: thắng lợi của
nhân dân Mbắc trong cuộc
chiến đấu chống chiến
tranh phá hoại lần thứ 2
của Mỹ, đỉnh cao là chiến
thắng trong trận Điện biên
phủ trên không là thắng lợi
đã quyết định của ta, Mỹ
phải chấm dứt chống phá
Mbắc và ký hiệp định Paris
27/1/1973.
Câu 8: Hiệp định Pari
năm 1973 về chấm dứt
chiến tranh lập lại hòa
bình ở Vnam được ký
trong bối cảnh lsử nào?
Nêu ndung cơ bản và ý
nghĩa của hiệp định.
*Hoàn cảnh: quân và dân
Mbắc đã làm lên trận Điện
Biên Phủ trên không, đập
tan cuộc tập kích chiến
lược đường không = máy
bay B52 vào Hnội, Hải
phòng trong 12 ngày đêm
cuối 1972 của Mỹ, buộc
Mỹ phải ký hiệp định Pari.
Hiệp định Pari được ký
27/1/1973 giữa 4 ngoại

chính trị(lực lượng Cách
mạng, lực lượng hòa bình
trung lập và lực lượng
chính quyền Sài gòn).
-2 bên trao trả tù binh và
dân thường bị bắt.
-Hoa Kỳ cam kết góp phần
vào việc hàn gắn vết
thương chiến tranh ở Vnam
và Đông dương, thiết lập
quan hệ bình thường cùng
có lợi với Vnam.
*ý nghĩa: là thắng lợi của
sự kết hợp giữa đấu tranh
quân sự, chính trị, ngoại
giao, là kquả của cuộc đấu
tranh kiên cường bất khuất
của quân dân ta 2 miền đất
nước, mở ra bước ngoặt
mới của cuộc kháng chiến
chống Mỹ cứu nước. Mỹ
phải công nhận các quyền
dtộc cơ bản củ nhân dân ta,
phải rút quân về nước. Đó
là thắng lợi quan trọng tạo
thời cơ để giải phóng hoàn
toàn Mnam.
Câu 9: Hãy cho biết
đkiện lsử để Đảng ta đề
ra chủ trương, kế hoạch

người và của cho nhân dân,
giữ gìn tốt các cơ sở kinh
tế, công trình vhóa… giảm
bớt sự tàn phá của chiến
tranh.
Câu 10: Trình bày những
nét chính về diễn biến
của cuộc Tổng tiến công
nổi dậy Xuân 1975?
Cuộc Tổng tiến công và
nổi dậy Xuân 1975 đã diễn
ra trong gần 2 tháng (4/3-
2/5/1975) qua 3 chiến dịch
lớn: Tây Nguyên, Huế -Đã
Nẵng, chiến dịch Hồ chí
minh đánh vào Sài Gòn.
a, chiến dịch Tây
Nguyên(4/3-24/3/1975):
-4/3 ta đánh nghi binh vào
Kon tum, 10/3 giải phóng
Buôn Ma Thuột.
-12/3, địch phản công
chiếm lại Buôn Ma Thuột
nhưng ko thành.
-14/3, địch rút khỏi Tây
Nguyên.
-24/3 Tây nguyên hoàn
toàn giải phóng.
=>ý nghĩa: chiến thắng Tây
nguyên chuyển cuộc k/c

chiến dịch Sài gòn-Gia
định thành lập.
-14/4-16/4 chiếm Phan
Rang giải phóng Bình
Thuận, Bình Tuy.
-21/4 giải phóng Xuân
Lộc.
-17h ngày 26/4 quân ta
được lệnh mở đầu chiến
dịch, 5 cánh quân được
lệnh tiến vào Sài gòn đánh
chiếm cquan đầu não của
địch.
-10h 45 phút ngày 30/4 ta
tiến vào Dinh độc lập bắt
toàn bộ nội các Sài gòn,
Dương Văn Minh tuyên bố
đầu hàng ko đkiện. 11h30
phút cùng ngày, lá cờ cách
mạng tung bay trên Dinh
độc lập. Chiến dịch HCM
thắng lợi hoàn toàn.
=>ý nghĩa: tạo cơ hội cho
quân dân ta tiến công nổi
dậy giải phóng các tỉnh
Nam bộ.
-2/5, Châu Đốc, tỉnh cuối
cùng của Mnam được giải
phóng.
Câu 11: nêu nguyên nhân

CNXH.
-tác động mạnh đến tình
hình nước Mỹ và thế giới,
là nguồn cổ vũ to lớn đvới
phong trào C/m thế giới
nhất là đvới ptrào giải
phóng dtộc
Vnam từ 1975 đến nay.
Câu 1: nêu nội dung đổi
mới kinh tế và chính trị
của Đảng ta.
*hoàn cảnh lsử:
-sau 10 năm 1976-1985
xây dựng CNXH đạt nhiều
thành tựu nhưng cũng gặp
ko ít khó khăn > đnước
lâm vào khủng hoảng.
=> ycầu đổi mới.
-các tác động của cuộc
C/m khoa học kthuật và
CNXH trên thế giới lâm
vào tình trạng khủng hoảng
toàn diện.
*ndung: đường lối đổi mới
được đề ra tại Đại hội VI
tháng 12/1986 được bổ
sung và phát triển qua đại
hội VII, VIII, và IX.
-đổi mới ko phải là thay
đổi mtiêu của CNXH, mà

mặt Nhà nước?
-sau đại thắng mùa xuân
năm 1975, tổ quốc Vnam
về mặt lãnh thổ đã được
thống nhất, song, ở mỗi
miền với tồn tại hình thức
tổ chức Nhà nước khác
nhau.
-Hội nghị lần thứ 24 BCH
TW Đảng (9/1975) đã đề
ra nhiệm vụ hoàn thành
thống nhất đất nước về mặt
Nhà nước.
-hội nghị hiệp thương
chính trị thống nhất đất
nước 11/1975 ở Sài gòn đã
nhất trí hoàn toàn các vấn
đề về chủ trương, biện
pháp nhằm thống nhất đất
nước về mặt Nhà nước.
-25/4/1976, Tổng tuyển cử
bầu Quốc hội chung được
tiến hành trong cả nước.
-24/6-3/7/1976, Quốc hội
Vnam thống nhất-Quốc hội
khóa 6, họp kỳ đầu tiên tại
Hnội.
-Quốc hội thông qua chính
sách đối nội và đối ngoại
của nước Vnam thống

các lĩnh vực chính trị, tư
tương, kinh tế tạo đkiện
phát huy sức mạnh toàn
diện đất nước để cả nước
đi lên CNXH.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status