bài tập hình vẽ - Pdf 27

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
KHOA HÓA HỌC
BỘ MÔN PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
BÀI TẬP HÓA HỌC PHỔ THÔNG
ĐỀ TÀI:
Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan
có sử dụng hình vẽ, đồ thị, biểu bảng trong chương trình
hóa học ở trường THPT
Giảng viên hướng dẫn: PGS. TS. Trần Trung Ninh
Sinh viên thực hiện: Phạm Bá Việt Anh
Nguyễn Tiến Việt
Hà Nội − 2010
2
Mục lục
KHOA HÓA HỌC 1
Mục lục 3
LỜI CẢM ƠN 4
Phần 1: MỞ ĐẦU 5
I. Lí do chọn đề tài 5
II. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 5
1. Đối tượng nghiên cứu 5
2. Khách thể nghiên cứu 5
III. Mục đích nghiên cứu 6
IV. Nhiệm vụ nghiên cứu 6
V. Giả thuyết khoa học 6
VI. Phạm vi nghiên cứu 6
VII. Phương pháp nghiên cứu 6
Phần 2: NỘI DUNG 7
Chương 1: Nguyên tử, bảng tuần hoàn và định luật tuần hoàn 7
Chương 2: Liên kết hóa học và phản ứng hóa học 15
Chương 3: Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học 20

tác dụng giúp cho học sinh khắc sâu, mở rộng kiến thức đã học; giúp học sinh
hệ thống lại kiến thức, rèn luyện khả năng tư duy logic, tính toán,…
Từ năm 2007, Bộ Giáo dục và đào tạo đã quyết định chuyển đổi hình thức
thi môn Hóa học từ tự luận sang trắc nghiệm. Để đáp ứng yêu cầu này, trên thị
trường đã xuất hiện rất nhiều sách viết về bài tập trắc nghiệm, nhưng chủ yếu
vẫn là các bài tập được chuyển đổi từ hình thức tự luận sang trắc nghiệm. Các
bài tập đó chủ yếu dùng lời để mô tả, số lượng bài tập sử dụng hình vẽ, đồ thị,
bảng biểu để mô tả hiện tượng, cách tiến hành, kết quả,… là rất ít.
Những dạng bài tập có sử dụng hình vẽ giúp học sinh phát triển khả năng
quan sát, phân tích, đánh giá,… rất tốt. Khi chúng kết hợp với các bài tập dùng
lời sẽ tạo điều kiện phát triển toàn diện các kĩ năng cho học sinh.
Vì lí do trên mà chúng tôi lựa chọn thực hiện đề tài: “Xây dựng hệ thống
bài tập trắc nghiệm khách quan có liên quan đến hình vẽ, đồ thị, biểu bảng
trong chương trình hóa học ở trường THPT”.
II. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
1. Đối tượng nghiên cứu
Các bài tập trắc nghiệm khách quan liên quan đến hình vẽ, đồ thị, biểu
bảng trong chương trình hóa học phổ thông ở Việt Nam.
2. Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học hóa học ở trường trung học phổ thông ở Việt Nam.
5
III. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu và biên soạn hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan có hình
vẽ, đồ thị, biểu bảng nhằm góp phần làm đa dạng các loại câu hỏi trắc nghiệm
khách quan trong quá trình dạy học và kiểm tra kết quả học tập của học sinh,
đồng thời nâng cao chất lượng học tập và hứng thú của học sinh đối với môn
hóa học.
IV. Nhiệm vụ nghiên cứu
− Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan có dùng hình vẽ, đồ
thị, biểu bảng trong chương trình hóa học ở THPT, đảm bảo ý nghĩa, nội dung

Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là:
A. Ô số 12, chu kì 3, phân nhóm chính nhóm II.
B. Ô số 12, chu kì 3, phân nhóm chính nhóm VIII.
C. Ô số 10, chu kì 2, phân nhóm chính nhóm VIII.
D. Ô số 10, chu kì 2, phân nhóm chính nhóm II.
Câu 4: Hình vẽ nào sau đây thể hiện đúng sự sắp xếp các obitan theo chiều tăng của năng
lượng.
A. B.
7
Chiều tăng của năng lượng
1s
2s
2p
3s
3p
4s
4p
3d
Chiều tăng của năng lượng
1s
2s
2p
3s
3p
4s
4p
3d
C. D.
Câu 5: Hình vẽ nào sau đây chưa thể hiện đúng sự sắp xếp các obitan theo chiều tăng của
năng lượng.

4p
3d
Chiều tăng của năng lượng
2s
2p
3s
3p
4s
4p
3d
Chiều tăng của năng lượng
2s
2p
3s
3p
3d
Chiều tăng của năng lượng
2s
2p
3s
3p
4s
4p
Chiều tăng của năng lượng
1s
2s
2p
3s
3p
4s

3p
4s
4p
3d
Chiều tăng của năng lượng
1s
2s
2p
3s
3p
4s
4p
3d
1s
2s
2p
1s
2s
2p
2s
1s
2p
1s
2s
2p
1s
2s
2p 1s
2s
2p

C. Năng lượng ion hóa I
1
D. Độ âm điện
10
3d
3s
3p
3d
3s
3p
3d
3s
3p
3d
3s
3p
Al
Nhôm
13
26,98
[Ne]3s
2
3p
1
1,61
4s3d
3s
3p 3d
3s
2s

T T T
Câu 23: Sự biến đổi độ âm điện theo Z được thể hiện như sau:
Các nguyên tố L, M, R
A. cùng thuộc 1 chu kì. B. cùng thuộc 1 nhóm.
C. không xác định được. D. thuộc 3 chu kì liên tiếp.
Câu 24: Sự biến đổi giá trị của I
1
theo Z của 1 số nguyên tử các nguyên tố nhóm A được thể
hiện như sau:
11
L
R
M
Từ đồ thị trên thì nhận định nào sau đây không đúng.
A. Trong một chu kì, theo chiều tăng của Z thì I
1
tăng.
B. Trong 1 chu kì, kim loại kiềm có I
1
thấp nhất.
C. Trong một nhóm A, khi Z giảm thì thì I
1
tăng.
D. Trong 1 chu kì, halogen có I
1
thấp nhất.
Câu 25: Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có tính kim loại mạnh nhất?
A. B. C. D.
Câu 26: Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có tính phi kim mạnh nhất?
A. B. C. D.

Nguyên tố có năng lượng ion hóa thứ nhất lớn nhất là:
A. L B. X C. R D. M
Câu 30: Sự phân bố electron trong nguyên tử của các nguyên tố M, R, X, L như sau:
M R X L
Nguyên tố có độ âm điện nhỏ nhất là:
A. R B. M C. X D. L
Câu 31: Bảng dưới đây cho biết bán kính nguyên tử của một số nguyên tử tính theo nm.
C
0,077
N
0,070
O
0,066
F
0,064
Ne
0,160
Na
0,157
Mg
0,136
Al
0,125
Si
0,117
P
0,110
S
0,104
Cl

nào?
A. +
B. +
C. +
D. +
Câu 2: Trong mô hình mạng tinh thể NaCl (hình bên), quả cầu màu
đen đại diện cho
A. 1 ion Cl

B. 1 ion Na
+
C. 1 nguyên tử Na D. 1 nguyên tử Cl
Câu 3: Hình vẽ nào sau đây thể hiện sự lai hóa sp?
A.
B.
C.
D.
Câu 4: Hình vẽ nào sau đây thể hiện sự lai hóa sp
2
?
A.
15
B.
C.
D.
Câu 5: Hình vẽ nào sau đây thể hiện sự lai hóa sp
3
?
A.
B.

Các nguyên tử C trong mạng tinh thể liên kết với mấy
nguyên tử C khác:
A. 4 B. 2 hoặc 4
C. 1 hoặc 2 hoặc 4 D. 1 hoặc 2 hoặc 3 hoặc 4
Câu 15: Mô hình mạng tinh thể iốt như sau:
Ở mỗi đỉnh và tâm các mặt của hình lập phương là:
A. 1 phân tử iốt.
B. 1 nguyên tử iốt.
C. 2 nguyên tử iốt riêng biệt.
D. 2 phân tử iốt.
Câu 16: Mô hình mạng tinh thể nước đá như sau:
Mỗi đỉnh của hình tứ diện là:
A. 1 phân tử nước.
B. 1 nguyên tử oxi.
C. 1 nguyên tử hiđro.
D. 1 nguyên tử oxi hoặc 1 nguyên tử hiđro.
18
ClH ClH ClH ClH
Câu 17: Sự xen phủ obitan nào sau đây không tạo ra liên kết σ?
B.
A. C.
D.
Câu 18: Mô hình nào sau đây thể hiện sự hình thành liên kết trong phân tử N
2
?
A. B.
C. D.
Câu 19: Dựa vào giản đồ năng lượng sau, hãy tính năng lượng (∆H) của phản ứng:
2H
2

O(l)
Năng lượng
Chất phản ứng → sản phẩm
z
xx
y
y
π
y
π
x
σ
z
xx
y
y
z
π
y
π
x
σ
xx
y
y
z
∆H = + 285, 83 kJ
H
2
(k) + ½ O

Câu 4: Có 3 cốc chứa 20ml dung dịch H
2
O
2
cùng nồng độ. Tiến hành 3 thí nghiệm như hình
vẽ sau:
20
Cốc 1 Cốc 2
Dung dịch
HCl 0,1M
BaSO
4

dạng khối
BaSO
4

dạng bột
10ml dd Na
2
S
2
O
3
0,1M
10 ml dd H
2
SO
4
0,1M

0,05M
10 ml dd H
2
SO
4
0,1M
TN1: Ở nhiệt độ thường TN2: Đun nóng TN3: Thêm ít bột MnO
2
Ở thí nghiệm nào có bọt khí thoát ra chậm nhất?
A. Thí nghiệm1 B. Thí nghiệm 2
C. Thí nghiệm 3 D. 3 thí nghiệm như nhau
Câu 5: Ở 30
o
C sự phân hủy H
2
O
2
xảy ra theo phản ứng: 2H
2
O
2
→ 2H
2
O + O
2

Dựa vào bảng số liệu sau, hãy tính tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng 120 giây
đầu tiên.
Thời gian, s 0 60 120 240
Nồng độ H

C. D.
21
v
t
v
n
v
v
t
= v
n
t
v
t
v
n
v
t
v
t
v
n
v
t
v
t
= v
n
v
t

2
ban đầu, mol/l Nồng độ HI cân bằng, mol/l
2,94 8,10 5,64
5,20 7,94 9,34
14,44 8,12 14,93
Dựa vào bảng số liệu trên, hãy tính giá trị trung bình của hằng số cân bằng của phản ứng (1).
A. 50,261 B. 15,707 C. 8,902 D. 1,796
Câu 8: Cho hỗn hợp khí gồm NO
2
và N
2
O
4
có tỉ
lệ số mol là 1:1 vào 2 ống nghiệm nối với nhau.
Đóng khóa K và ngâm ống 1 vào cốc nước đá.
Màu của hỗn hợp khí trong ống 1 và ống 2 là:
A. Ống 1 có màu nhạt hơn.
B. Ống 1 có màu đậm hơn
C. Cả 2 ống đều không có màu
D. Cả 2 ống đều có màu nâu
Câu 9: Có 3 xilanh kín, nạp vào mỗi xilanh cùng 1 lượng NO
2
, giữ cho 3 xilanh cùng ở nhiệt
độ phòng và di chuyển pittông của 3 xilanh như hình vẽ. Hỏi ở xilanh nào hỗn hợp khí có
màu đậm nhất?
Xilanh 1 Xilanh 2 Xilanh 3
A. Xilanh 2 B. Xilanh 1
C. Xilanh 3 D. Cả 3 có màu như nhau
Câu 10: Tiến hành thí nghiệm như hình vẽ sau

1g CaCO
3
V = 2,24 lít
Câu 11: Tiến hành thí nghiệm như hình vẽ sau (ban
đầu trong bình là môi trường chân không, thể tích
CaCO
3
không đáng kể):
Biết ở 820
o
C, CaCO
3
phân hủy theo phương trình:
CaCO
3
(r) → CaO (r) + CO
2
(k) K
C
= 4,28.10
−3
Áp suất do khí CO
2
tạo ra là:
A. 0,04 atm B. 0,40 atm
C. 0,38 atm D. 1,00 atm
23
t = 820
o
C

Đồ thị nào sau đây biểu diễn đúng sự phụ thuộc tốc độ phản ứng vào áp suất:
A. B.
C. D.
24
Áp suất (atm)
Tốc độ phản ứng
Áp suất (atm)
Tốc độ phản ứng
Áp suất (atm)
Tốc độ phản ứng
Áp suất (atm)
Tốc độ phản ứng
Câu 3: Sục từ từ CO
2
vào dung dịch Ba(OH)
2
ta có đồ thị sau:
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa và thể tích CO
2
Thể tích dung dịch Ba(OH)
2
0,1M tham gia phản ứng là:
A. 1lít B. 0,5 lít C. 0,25 lít D. 0,75 lít
Câu 4: Cho dung dịch AgNO
3
vào 4 ống nghiệm chứa NaF, NaCl, NaBr, NaI.
Hiện tượng xảy ra trong các ống 1,2,3,4 là:
A. Không có hiện tượng, có kết tủa trắng, có kết tủa vàng, có kết tủa vàng đậm.
B. Có kết tủa trắng, có kết tủa vàng, có kết tủa vàng đậm, không có hiện tượng.
C. Không có hiện tượng, có kết tủa trắng, có kết tủa vàng đậm, có kết tủa vàng.

g
kế
t
tủ
a
(g)
25
Na
2
CO
3
AlCl
3
AgNO
3
NaF NaCl NaBr NaI
1 2 3 4


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status