CÂU HỎI BÀI TẬP NGỮ VĂN THCS (6,7,8,9) - Pdf 27

CÂU HỎI BÀI TẬP NGỮ VĂN THCS

CÂU HỎI BÀI TẬP NGỮ VĂN 6
PHẦN A: CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
Bài 23
1) Trắc nghiệm
1. Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu thông tin đúng :
A. Minh Huệ, tên khai sinh là Nguyễn Đức Thái, sinh năm 1927
B. Minh Huệ, tên khai sinh là Nguyễn Văn Thái, sinh năm 1927
C. Minh Huệ, tên khai sinh là Nguyễn Đức Thái, sinh năm 1928
D. Minh Huệ, tên khai sinh là Nguyễn Văn Thái, sinh năm 1929
2. Bài thơ Đêm nay Bác không ngủ ra đời vào thời gian nào ?
A. 1950
B. 1951
C. 1952
D. 1953
3. Nội dung của bài thơ Đêm nay Bác không ngủ của Minh Huệ :
A. Kể về một đêm không ngủ của Bác Hồ trên đường đi chiến
dịch trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
B. Ca ngợi tấm lòng yêu thương bao la của Bác Hồ đối với chiến sĩ và
đồng bào
C. Nói lên lòng yêu kính của bộ đội và nhân dân đối với lãnh tụ
D. Cả ba nội dung trên
4. Phương thức biểu đạt chính của bài thơ Đêm nay Bác không ngủ là gì ?
A. Tự sự
B. Miêu tả
C. Biểu cảm
D. Thuyết minh
5. Đọc những câu thơ sau và trả lời câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đứng
đầu thông tin không chính xác :
- Lặng im bên bếp lửa

Ông trời Mặc áo giáp đen
Ra trận
Muôn nghìn
Cây mía
Múa gươm
8.1. Trong những câu thơ trên, tác giả sử dụng mấy biện pháp tu từ ẩn dụ ?
A. Một
B. Hai
C. Ba
D. Bốn
8.2. Đó là kiểu ẩn dụ nào ?
A. Ẩn dụ hình thức
B. Ẩn dụ cách thức
C. Ẩn dụ phẩm chất
D. Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác.

2) Tự luận
1. Sau khi bài thơ Đêm nay Bác không ngủ ra đời và phổ biến rộng rãi, nhà thơ Minh
Huệ có ý định sửa lại hai câu thơ : Mái lều tranh xơ xác thành Lều tranh sương phủ
bạc ; Manh áo phủ làm chăn thành Manh áo cũng là chăn. Theo em, tại sao nhà thơ
lại không sửa nữa ?
2. Hãy nêu cảm nhận của em về hình ảnh Bác Hồ trong bài thơ Đêm nay Bác không
ngủ của nhà thơ Minh Huệ.
3. Xác định và phân tích tác dụng của phép tu từ ẩn dụ trong câu thơ sau :
Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng
(Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ - Nguyễn Khoa Điềm)
4. Em hãy tả lại bằng miệng cho các bạn trong lớp nghe về hình ảnh một người thầy
giáo (cô giáo) đã để lại trong em những ấn tượng sâu sắc nhất.
Bài 24

B. Khẳng định rằng tác giả vẫn nhớ mãi hình ảnh đáng yêu của Lượm
C. Nhắc mọi người hãy đừng quên một chú bé Lượm hồn nhiên, vui tươi
D. Khẳng định sự thật đau lòng: Lượm không còn nữa
6. Trong đoạn thơ:
“Mưa
Mưa
Ù ù như xay lúa
Lộp bộp
Lộp bộp…
Rơi
Rơi…”,
(Trần Đăng Khoa)
tác giả sử dụng mấy phép tu từ?
A. một
B. hai
C. ba
D. bốn
7. Đoạn thơ trên có các từ láy nào?
A. mưa mưa, ù ù, lộp bộp lộp bộp, rơi rơi
B. mưa mưa, ù ù, lộp bộp, rơi rơi
C. ù ù, lộp bộp
D. lộp bộp
8. Bài thơ Mưa của Trần Đăng Khoa không thể hiện nội dung nào dưới đây?
A. Cây cối và loài vật khẩn trương, cuống quýt trước cơn mưa
B. Mọi vật thoải mái, hả hê trong cơn mưa
C. Cảnh vật như bừng lên, tươi sáng hơn sau cơn mưa
D. Con người lớn lao, vững vàng giữa khung cảnh thiên nhiên dữ dội
9. Kiểu hoán dụ nào được dùng trong câu thơ thứ hai? “Kháng chiến ba ngàn ngày không
nghỉ
Bắp chân đầu gối vẫn săn gân”

Về ngang lưng núi
Hàng cây nghiêm trang
Mơ màng theo bụi” (Xuân Diệu)
4. Phân tích giá trị biểu hiện và sắc thái tu từ của hình ảnh hoán dụ sau:
“Mồ hôi mà đổ xuống đồng
Lúa mọc trùng trùng sáng cả đồi nương”
5. Sáng tác một bài thơ bốn chữ (khoảng 16 - 24 câu) về đề tài Trường lớp.

PHẦN B: HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
Bài 23
1) Trắc nghiệm
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8.1 8.2
Đáp án A B D C C D D B A

2) Tự luận
1. Câu thứ nhất : Mái lều tranh xơ xác. Câu thơ định sửa thành: Lều tranh sương phủ
bạc.
Mái lều tranh xơ xác Lều tranh sương phủ bạc
- Từ láy xơ xác gợi tả khung cảnh một căn
lều tranh tạm bợ giữa rừng, giúp người đọc
hình dung một nơi trú ngụ đơn sơ, đã giãi
dầu sương gió, không lấy gì làm chắc chắn,
gió rét vẫn có thể len lỏi vào. Về giá trị gợi
cảm, từ láy xơ xác giúp người đọc cảm nhận
được rõ hơn cái gió, cái rét, sự gian khổ, hi
sinh của chiến sĩ, đồng bào trong cuộc
kháng chiến chống thực dân Pháp.
- Câu thơ gợi sự tròn trịa, đẹp
thanh nhã, mang hơi hướng của
thơ cổ điển phương Đông. Vì thế

lượng cần thiết cho “bắp” nói riêng, cho muôn vàn cây trái nói chung, cho sự sống
trên trái đất thì “mặt trời” – em bé – đứa con bé nhỏ của mẹ chính là niềm tin, niềm hi
vọng, là động lực, sức mạnh để mẹ vượt qua bao khó khăn, gian khổ. Có thể nói, với
biện pháp tu từ ẩn dụ, người đọc hiểu hơn về tình yêu thương vô bờ của người mẹ
Tà-ôi dành cho đứa con bé bỏng của mình. 4. Cần xác định, yêu cầu của đề là Luyện nói về
văn miêu tả. Vì vậy, ngoài việc phải
huy động các kỹ năng quan sát, tìm ý, sắp xếp ý,… nên chú ý hơn đến kỹ năng trình
bày, khả năng diễn đạt trước tập thể.
Mở bài : Giới thiệu người được tả : một thầy giáo (cô giáo) đã để lại ấn tượng
sâu sắc nhất.
Thân bài : Miêu tả chi tiết
- Hình dáng
- Cử chỉ
- Hành động
- Lời nói
……….
Lưu ý : Quá trình miêu tả nên gắn với tình cảm thực của bản thân ; lồng kể về
những kỷ niệm tạo nên dấu ấn không phai mờ trong tâm trí (ví dụ : một lần mắc lỗi
nhưng thầy (cô) đã không trách mắng, quở phạt ; một lần do hiểu lầm nên đã làm tổn
thương thầy (cô),… Tất cả đã để lại cho bản thân niềm ân hận sâu sắc và sự kính
phục vô bờ của mình đối với thầy (cô).
Kết bài
Suy nghĩ về hình ảnh người thầy giáo (cô giáo). Có thể nhắc lại lời hứa ngày
nào của mình : đã thực hiện lời hứa ấy đến đâu ? Và tiếp tục như thế nào ?
Bài 24
1) Trắc nghiệm
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Đáp án B B A D A B C C D B

2) Tự luận

thức ăn còn lại thì được sắp xếp tươm tất. Ở việc làm nhỏ đó, chúng ta càng thấy Bác
quý trọng biết bao kết quả sản xuất của con người và kính trọng như thế nào người
phục vụ. Cái nhà sàn của Bác vẻn vẹn chỉ có vài ba phòng, và trong lúc tâm hồn của
Bác lộng gió thời đại, thì cái nhà nhỏ đó luôn luôn lộng gió và ánh sáng, phảng phất
hương thơm của hoa vườn, một đời sống như vậy thanh bạch và tao nhã biết bao!”
Đoạn trích trên được trích trong tác phẩm nào?
A. Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
B. Sự giàu đẹp của tiếng Việt
C. Ý nghĩa văn chương
D. Đức tính giản dị của Bác Hồ
2. Văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ” được viết theo phương thức biểu đạt nào?
A. Nghị luận
B. Tự sự
C. Miêu tả
D. Biểu cảm
3. Vì sao em chọn phương thức biểu đạt trên?
A. Vì đoạn văn trình bày diễn biến sự việc
B. Vì đoạn văn tái hiện trạng thái sự việc
C. Vì đoạn văn nêu ý kiến đánh giá, bàn luận
D. Vì đoạn văn trên bày tỏ tình cảm, cảm xúc
4. Câu: “Con người của Bác, đời sống của Bác giản dị như thế nào, mọi người chúng
ta đều biết: bữa cơm, đồ dùng, cái nhà, lối sống.” sử dụng phép tu từ nào?
A. So sánh B. Nhân hoá
C. Liệt kê
D. Hoán dụ
5. Câu nào dưới đây không phải là câu bị động?
A. Bạn An luôn được mọi người yêu mến
B. Tuấn được tặng nhiều phần thưởng vì đạt thành tích cao trong học tập
C. Hôm nay, tàu của ba tôi được một mẻ cá lớn
D. Ngôi nhà cổ đã bị gió bão phá đổ

9. Trạng ngữ của câu văn “Ở việc làm nhỏ đó, chúng ta càng thấy Bác quý trọng biết
bao kết quả sản xuất của con người và kính trọng như thế nào người phục vụ” có tác
dụng gì?
A. Xác định nơi chốn
B. Xác định mục đích
C. Xác định nguyên nhân - kết quả
D. Xác định kết quả
10. Muốn làm bài văn lập luận chứng minh phải thực hiện mấy bước
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5

2) Tự luận
1. Làm sáng tỏ Đức tính giản dị của Bác Hồ trong văn bản cùng tên. Em hiểu và học
tập được gì cho bản thân từ đức tính giản dị của Bác.
2.
a. Văn bản Đức tính giản dị của Bác Hồ nghị luận về vấn đề gì? Vấn đề đó được
thể hiện rõ ở câu văn nào?
b. Văn bản Đức tính giản dị của Bác Hồ thuộc kiểu nghị luận nào?
c. Để kết hợp dẫn chứng, tác giả còn dùng những phép lập luận nào?
3. Văn bản Đức tính giản dị của Bác Hồ đã chứng minh đức tính giản dị của Bác ở
những phương diện nào? Nêu dẫn chứng?
4. Chuyển đổi các câu chủ động sau thành câu bị động
a) Người lái đò đẩy thuyền ra xa. b) Nhiều người tin yêu Lan.
c) Nười ta chuyển đá lên xe.
d) Người ta tháo bỏ sân khấu sau đêm diễn
đ) Khách hàng ở châu Âu rất ưa chuộng sản phẩm của nhà máy Z.
5. Viết một đoạn văn từ 5 đến 7 câu miêu tả vẻ đẹp của mùa xuân, trong đó có sử dụng
ít nhất 1 câu bị động và 1 câu chủ động.

C. Văn chương có sứ mệnh nâng cao sự hiểu biết của con người.
D. Văn chương giúp cho tình cảm và gợi lòng vị tha.
5. Tại sao nói văn bản Ý nghĩa văn chương là văn bản nghị luận văn chương?
A. Vì cách trình bày của tác giả vừa có lý lẽ, vừa có cảm xúc, hình ảnh B.
Vì nội dung tác giả nói đến là nguồn gốc và ý nghĩa văn chương
C. Phạm vi nghị luận là vấn đề của văn chương
D. Cả A, B, C
6. Trong các câu sau đây, câu nào không phải là câu bị động?
A. Năm nay, làng tôi được một vụ mùa bội thu
B. Bài Ý nghĩa văn chương được Hoài Thanh viết cách đây hơn 60 năm
C. Hai chữ văn chương trong bài Ý nghĩa văn chương được dùng với nghĩa hẹp
D.Tác giả Hoài Thanh được nhà nước phong tặng giải thưởng Hồ Chí Minh
7. Trong các câu sau, câu nào là không phải là câu chủ động?
A. Văn chương giúp cho tình cảm và gợi lòng vị tha
B. Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có
C. Văn chương còn sáng tạo ra sự sống
D. Cuộc đời được văn chương làm cho thâm trầm và rộng rãi đến trăm nghìn
lần.
8. Nhận định: “ Tất cả những câu có từ bị, được đều là câu bị động” đúng hay sai ?
A. Đúng
B. Sai.
9. “ là câu có chủ ngữ chỉ người, vật thực hiện một hoạt động hướng vào người, vật
khác” Hãy chọn một kiểu câu điền vào chỗ trống để có định nghĩa đúng
A. Câu đặc biệt C. Câu chủ động
B. Câu cầu khiến D. Câu bị động
10. Có mấy cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động?
A. Một B. Hai C. Ba D. Bốn
Cho đoạn văn: “ Người ta kể chuyện đời xưa, một nhà thi sĩ Ấn Độ trông thấy một
con chim bị thương rơi xuống bên chân mình. Thi sĩ thương quá, khóc nức lên, quả
tim cùng hoà một nhịp với sự run rẩy của con chim sắp chết. Tiếng khóc ấy, dịp đau

- Bạn Nam rất yêu thích bản nhạc này
- Tôi chăm bón cho cây hoa này thường xuyên
- Người ta vừa dựng một hành lang an toàn giao thông trên phố này
- Các cổ động viên đang giơ cao là cờ đỏ sao vàng
5.“ Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có, luyện cho ta những tình cảm
ta sẵn có”(Hoài Thanh). Bằng những dẫn chứng cụ thể, em hãy chứng minh cho ý
kiến trên.
6. Tục ngữ Việt Nam có vai trò rất lớn trong việc giáo dục tình cảm, đạo đức cho con
người, hãy chứng minh.
PHẦN B: HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
Bài 23
1) Trắc nghiệm
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Đáp án D A C C C D 1 - c 2 - e 3 - a 4 - d B C C

2) Tự luận
1. - Đức tính giản dị là một phẩm chất cao quý của Bác Hồ, tìm được những dẫn
chứng trong văn bản để làm sáng tỏ đức tính giản dị của Bác từ các phương diện:
trong đời sống, trong quan hệ với mọi người, trong lời nói và bài viết (cần thấy sự
giản dị của Bác không đồng nghĩa với sự giản đơn hoặc khắc khổ, mà cuộc sống vật chất giản
dị gắn liền với đời sống tâm hồn phong phú, với những giá trị tinh thần cao
đẹp).
- Trình bày được những bài học rút ra cho bản thân từ văn bản trên (trong đời
sống, trong quan hệ với mọi người).
2. a. Văn bản Đức tính giản dị của Bác Hồ nghị luận về vấn đề sự giản dị của Bác
Hồ. Thể hiện ở nhan đề và câu đầu tiên.
b. Văn bản Đức tính giản dị của Bác Hồ thuộc kiểu nghị luận chứng minh
c. Để kết hợp dẫn chứng, tác giả còn :
+ Bình luận (ở việc làm nhỏ đó…, một đời sống như vậy…)
+ Giải thích về lối sống giản dị của Bác (Bác Hồ sống đời sống giản dị… trong

- Kết bài: Khẳng định truyền thống của dân tộc và khuyên mọi người cần phải
phát huy truyền thống ấy.
7. - Mở bài: Giới thiệu câu tục ngữ Có chí thì nên
- Thân bài:
Giải thích từ ngữ “chí”, “nên”, “có chí thì nên”
+ “chí” là ý chí, nghị lực, điều rất cần thiết để con người vượt qua mọi trở ngại
+ “nên” là kết quả tốt đẹp
- Chứng minh:
+ Khẳng định không có chí thì không làm được việc gì hết (nêu dẫn chứng).
+ Những người có chí đều thành công (nêu dẫn chứng).
+ Chí giúp người ta vượt qua những khó khăn tưởng chừng không vượt qua
được (nêu dẫn chứng).
- Kết bài: Mọi người nên tu dưỡng ý chí, bắt đầu từ những việc nhỏ để khi ra đời
làm được việc lớn.
Bài 24
1) Trắc nghiệm
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14
Đáp án B D D C D A D B C B B C B C
2) Tự luận
1. Cần nêu được những nội dung sau:
- Về nội dung, văn bản chỉ ra được:
+ Nguồn gốc của văn chương: là tình yêu thương con người, vạn vật. Quan niệm này
bổ sung làm đầy đủ hơn cho các quan niệm về nguồn gốc của văn chương trước đó.
+ Ý nghĩa của văn chương: Văn chương sẽ là hình dung của sự sống muôn hình vạn
trạng. Chẳng những thế, văn chương còn sáng tạo sự sống” chỉ ra hai đặc tính cơ bản
của văn chương: phản ánh và sáng tạo
+Công dụng của văn chương: giúp cho tình cảm và gợi lòng vị tha, tô điểm cho cuộc
sống thêm đẹp: “từ khi có văn chương ”
+ Khẳng định đời sống nhân loại nếu thiếu văn chương thì rất nghèo nàn.
- Về nghệ thuật:

+ văn chương làm cho đời sống thêm phong phú
+ Lấy dẫn chứng trong đời sống và trong văn học để chứng minh
- Văn chương luyện cho ta tình cảm sẵn có: Giáo dục đạo đức, tình cảm, nhắc nhở
hành động
+ Tình yêu ông bà, cha, mẹ là những tình cảm sẵn có, văn chương nhắc nhở ta tình
cảm đối với ông bà, cha, mẹ. Lấy dẫn chứng.
+ Văn chương giáo dục lòng biết ơn đối với con người.
6. Học sinh có thể lấy văn liệu ngay trong bài 19 hoặc các ví dụ trong kho tàng tục
ngữ Việt Nam làm dẫn chứng:
Mở bài
- Giới thiệu khái quát giá trị của tục ngữ.
- Khẳng định có một mảng tục ngữ giáo dục tình cảm, đạo đức cho con người.
Thân bài
- Tục ngữ giáo dục thái độ ca ngợi, tôn vinh vẻ đẹp con người: Người ta là hoa đất/
Một mặt người bằng mười mặt của/ Người sống đống vàng/Cái răng cái tóc là góc
con người - Tục ngữ giáo dục phẩm chất đạo đức: Chết trong còn hơn sống đục/Đói cho sạch
rách cho thơm/ Thương người như thể thương thân
- - Tục ngữ giáo dục cách cư xử: Học ăn học nói, học gói, học mở/ ăn trông nồi
- - Tục ngữ nhắc nhở sự biết ơn: ăn quả nhớ kẻ trồng cây/ Không thày đố mày làm
nên
Kết bài
Cấu trúc tục ngữ ngắn gọn những ý nghĩa lại cô đọng, súc tích, có tác dựng
giáo dục toàn diện tình cảm, đạo đức của con người. Tục ngữ có ý nghĩa như lời răn
dạy con người sống đúng, sống đẹp hơn.
CÂU HỎI BÀI TẬP NGỮ VĂN 8
PHẦN A: CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
Bài 23
1) Trắc nghiệm
1. Thể “hịch” thường được sử dụng trong hoàn cảnh nào?
A. Khi đất nước bình yên, phát triển

lạc của tướng sĩ nhằm mục đích gì?
A. Đề cao tinh thần cảnh giác của tướng sĩ trước quân thù
B. Khích lệ tinh thần yêu nước và căm thù giặc của tướng sĩ
C. Khích lệ trách nhiệm và nghĩa vụ của mỗi người đối với chủ tướng, với đất nước.
D. Đề cao lòng trung thành của tướng sĩ đối với chủ tướng của mình, với đất nước.
9. Trong hai văn bản “Hịch tướng sĩ” và “Nước Đại Việt ta”, các tác giả chủ yếu sử
dụng phương thức biểu đạt nào?
A. Tự sự C. Nghị luận
B. Biểu cảm D. Thuyết minh
10. Các câu trong đoạn văn “Nay các ngươi nhìn chủ nhục mà không biết lo…muốn
vui vẻ phỏng có được không?” (Hịch tướng sĩ – Trần Quốc Tuấn) được trình bày theo
cách nào?
A. Diễn dịch C. Tổng – phân – hợp
B. Qui nạp D. Song hành
11. Khi nói “Từ xưa các bậc trung thần nghĩa sĩ bỏ mình vì nước, đời nào không
có?”, Trần Quốc Tuấn đã thực hiện hành động nói nào?
A. Hành động hỏi C. Hành động trình bày
B. Hành động điều khiển D. Hành động hứa hẹn

Bài 24
1) Trắc nghiệm
1. Thể “Cáo” thường được sử dụng trong những hoàn cảnh nào?
A. Dùng để ban bố mệnh lệnh của nhà vua hoặc thủ lĩnh một phong trào. B. Dùng để trình
bày một chủ trương hay công bố kết quả một việc lớn
để mọi người cùng biết.
C. Dùng để kêu gọi, thuyết phục mọi người đứng lên chống giặc.
D. Dùng để tâu lên vua những ý kiến, đề nghị của bề tôi.
2. “Bình Ngô đại cáo” được ra đời trong hoàn cảnh nào?
A. Trước khi giặc Minh sang xâm lược nước ta
B. Khi giặc Minh đang đô hộ đất nước ta

B. Có nền văn hiến lâu đời, có phong tục tập quán, cương vực lãnh thổ, lịch sử
và chế độ riêng.
C. Có nền văn hiến lâu đời, có biên giới lãnh thổ rõ ràng, bất khả xâm phạm.
D. Có phong tục tập quán mang bản sắc riêng, cương vực lãnh thổ đã được
phân chia rõ.
9. “Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân” là câu thuộc kiểu hành động nói nào?
A. Hỏi C. Trình bày
B. Điều khiển D. Bộc lộ cảm xúc
10. Các câu trong đoạn trích “Nước Đại Việt ta” chủ yếu thuộc kiểu hành động nói
nào?
A. Hành động hỏi C. Hành động bộc lộ cảm xúc
B. Hành động điều khiển D. Hành động trình bày

2) Tự luận
1. Cho đoạn văn: “Ta thường….cũng vui lòng” (Hịch tướng sĩ – Trần Quốc Tuấn).
Hãy nêu biện pháp nghệ thuật được sử dụng và tác dụng của chúng.
2. Có ý kiến cho rằng: ý thức dân tộc ở đoạn trích “Nước Đại Việt ta” là sự tiếp nối
và phát triển ý thức dân tộc trong bài thơ “Sông núi nước Nam”. Hãy viết một đoạn
văn khoảng 8 câu làm rõ ý kiến trên.
PHẦN B: HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
Bài 23
1) Trắc nghiệm
Phần Văn Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
Đáp án D B B C B D B C C B C
Bài 24
1) Trắc nghiệm
Phần Văn
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Đáp án B D A C D B D B C D


A. Là tiếng lòng thiết tha yêu cuộc đời, ước nguyện chân thành được cống hiến
cho mùa xuân của đất nước.
B. Là tiếng lòng thiết tha trước vẻ đẹp và sức sống của mùa xuân thiên nhiên.
C. Là tiếng lòng được sống,được hoà nhập vào mùa xuân thiên nhiên, đất nước.
D. Là tiếng lòng trước những đổi thay của đất nước khi mùa xuân đến.
3. Điều tâm nguyện của nhà thơ Thanh Hải được thể hiện trong hình ảnh
“ Mùa xuân nho nhỏ ” là gì ?
A. Mùa xuân thường gọi lên những niềm khát khao và hy vọng
B. Phần tốt đẹp dù nhỏ bé của mỗi người dâng cho đất nước lặng lẽ,tự nguyện.
C. Tâm niệm tha thiết được gắn bó trọn đời với đất nước và cách mạng.
D. Sự nâng niu, trân trọng với vẻ đẹp và sức sống của mùa xuân.
4. Biện pháp nghệ thuật nào được nhà thơ Thanh Hải sử dụng thành công trong khổ
thơ sau ?
Ta làm con chim hót
Ta làm một cành hoa
Ta nhập vào hoà ca
Một nốt trầm xao xuyến.
A. Điệp ngữ, nhân hoá.
B. Điệp ngữ, hoán dụ.
C. Điệp ngữ, ẩn dụ.
D. Điệp ngữ, nói quá.
5. Cảm xúc chủ đạo của tác giả được biểu hiện trong bài thơ Viếng lăng Bác là gì ?
A. Niềm xúc động, lòng thành kính, biết ơn, tự hào và nỗi tiếc thương Bác
B. Tình cảm trang nghiêm, niềm xúc động lần đầu được đến viếng Bác.
C. Cảm xúc suy tư, trầm lắng là nỗi đau xót, tiếc thương đến viếng Bác.
D. Lòng thành kính biết ơn, tâm trạng lưu luyến không muốn phải xa Bác.
6. Câu thơ nào diễn tả rõ nhất niềm xúc động của nhà thơ Viễn Phương khi đến “
Viếng lăng Bác ” ?
A. Ôi ! Hàng tre xanh xanh Việt nam.
B. Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân.

( Trích 100 bài làm văn hay lớp 9 – Nhà xuất bản Thanh niên )
10. Đoạn văn lập luận về nội dung gì ?
A. Tâm trạng và cảm giác của ông Hai khi nghe tin làng Dầu theo giặc
B. Niềm tin của ông Hai về làng Dầu bị sụp đổ.
C. Kể lại sự việc làng Dầu làm việt gian theo giặc
D. Ông Hai đối diện với sự thật về tin làng Dầu theo giặc.
11. Đoạn văn trên được trình bày theo trình tự lập luận nào ?
A. Diễn dịch C. Tổng phân hợp.
B. Quy nạp . D. Song hành

2) Tự luận
1. Chữ “lộc” có nghĩa là gì ? Tại sao tác giả có thể viết “lộc giắt đầy quanh lưng”
người cầm súng ? Theo em, nhờ đâu mà cách nói ấy làm cho ý thơ thêm sinh động và
thêm đẹp.
2. Hãy viết đoạn văn nghị luận , trình bày cảm nhận của em về khổ thơ 4 và 5 trong
bài thơ Mùa xuân nho nhỏ của Thanh Hải.
3. Hãy giải nghĩa từ “trung hiếu”? Theo em “trung hiếu” trong câu thơ Muốn làm cây
tre trung hiếu chốn này phải hiểu như thế nào ?
4. Phân tích hình ảnh con người mới trong truyện ngắn “ Lặng lẽ Sa Pa ” của Nguyễn
Thành Long, các bạn đưa ra 3 ý : a. Hình ảnh anh thanh niên cán bộ khí tượng.
b. Hình ảnh ông kỹ sư vườn rau và nhà khoa học.
c. Hình ảnh bác lái xe, ông hoạ sĩ, cô gái.
Hãy triển khai một trong 3 ý trên bằng đoạn văn diễn dịch hoặc tổng – phân –
hợp, có sử dụng dẫn trực tiếp và gián tiếp ( chú thích rõ)
5. a. Em hãy phân tích chi tiết cái chết của ông Sáu trong truyện ngắn
“ Chiếc lược ngà ” của Nguyễn Quang Sáng để làm rõ nhận xét của nhân vật ông Ba
trong tác phẩm “ hình như chỉ có tình cha con là không thể chết được”.
b. Ghi lại tên hai văn bản và tên tác giả khác viết về đề tài kháng chiến chống
Mỹ cứu nước của dân tộc ta mà em đã được học trong chương trình ngữ văn 9.
6. Hãy viết một đoạn văn trình bày suy nghĩ của em về đoạn kết truyện ngắn Làng

6. « Người đồng mình » trong bài thơ Nói với con được hiểu như thế nào ?
A. Những người cùng làng
B. Những người cùng chí hướng
C. Những người cùng quê hương
D. Những người cùng nhà
7. Những phẩm chất nào không phải là của « người đồng mình » trong bài thơ Nói với
con ?
A. Sống vất vả, mạnh mẽ, bền bỉ
B. Yêu thương, gắn bó với quê hương
C. Mộc mạc, giàu chí khí, niềm tin
D. Thích đi lang thang tìm hiểu
8. Điều mà Y Phương muốn gửi gắm trong bài thơ Nói với con là gì?
A. Ca ngợi công lao trời biển của cha mẹ với con cái và ý nghĩa lời ru của mẹ
B. Ca ngợi sức sống mạnh mẽ, bền bỉ của quê hương- cội nguồn sinh dưỡng
của mỗi người
C. Ca ngợi tình yêu của cha mẹ với con cái và lòng biết ơn của con cái với cha
mẹ
D. Ca ngợi tình yêu đất nước và nhắc nhở giữ gìn bản sắc dân tộc
9. Nghĩa tường minh là gì? A. Là phần thông báo được nhận ra bằng cách suy đoán
B. Là phần thông báo được nói gián tiếp bằng ẩn dụ
C. Là phần thông báo được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ
10. Hàm ý là gì ?
A. Là phần thông báo được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ
B. Là phần suy đoán từ những thông báo trực tiếp
B. Là phần miêu tả vật và sự việc được nói đến trong câu
11. Thầy giáo vào lớp được 15 phút thì học sinh X mới xin phép vào lớp. Thầy nói
với X :
- Bây giờ mấy giờ rồi ?
Câu của thầy có hàm ý gì ?
A. Hỏi X xem có mang đồng hồ đi không

D. Dùng phương thức nghị luận có kết hợp với các phương thức khác
2) Tự luận
1. Sự biến đổi của thiên nhiên lúc cuối hạ sang thu được cảm nhận và thể hiện như
thế nào ?
2. Suy nghĩ của em về hai câu thơ kết bài :
Sấm cũng bớt bất ngờ
Trên hàng cây đứng tuổi
3. Người cha nói với con những đức tính nào của người đồng mình và nhắc nhở con
điều gì?
4. Nhà thơ đã thể hiện nội dung “Con lớn lên trong tình yêu thương của cha mẹ, sự
đùm bọc của quê hương” như thế nào?
5. Tìm một ví dụ về câu có chứa hàm ý trong tác phẩm đã học hay đã đọc.
6. Đưa một tình huống và một câu nói thể hiện nghĩa tường minh.
7. Đưa một tình huống và câu nói thể hiện hàm ý.
8. Hãy viết một đoạn văn nghị luận ngắn về khổ thơ đầu trong bài Sang thu của Hữu
Thỉnh mà em thích. 9. Hãy viết một đoạn văn nghị luận ngắn vè một đoạn thơ trong bài Nói
với con của Y
Phương.
PHẦN B: HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
Bài 23
1) Trắc nghiệm
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
Đáp án D A B C A D C B C A A

2) Tự luận
1. Nghĩa của từ “ Lộc ” : Chồi non ( hái lộc); (con) hươu; lương của quan thời phong
kiến ( quan cao lộc hậu) ; vật phẩm được đấng thiêng liêng ban cho ( lộc trời, lộc
thánh) ( theo Từ điển tiếng Việt )
- Tại sao viết “ Lộc giắt đầy trên lưng ” người cầm súng ?
+ Vì những cành lá non có màu xanh được tạo thành vòng lá nguỵ trang mang

- Họ tiêu biểu cho thế hệ người lao động mới ở Sa Pa: Lặng lẽ, khiêm tốn làm
việc say mê, khao khát cống hiến sự nghiệp chung của đất nước, thật đáng cảm phục.
5. a) - Trong một trận càn lớn của Mỹ – ngụy, anh Sáu bị bắn vào ngực. Anh
không đủ sức trăng trối, anh đưa tay vào túi, móc cây lược đưa cho bác Ba và bác Ba
hứa “Tôi sẽ mang về trao tận tay cho cháu”. Lúc ấy, anh Sáu mới nhắm mắt từ giã cõi
đời.
+ Giữ gìn lời hứa của người cha mà bé Thu đang mong chờ.
+ Gửi lược là trao tình yêu thương của người cha cho con.
+ Chiếc lược là vật ký thác thiêng liêng của anh Sáu về tình phụ tử mà bom
đạn không tàn phá được.
- Lời của bác Ba “hình như chỉ có tình cha con là không thể chết được”
+ Chính trong cuộc kháng chiến ác liệt, sự sống vẫn cứ tồn tại và phát triển.
+ Tình yêu thương con người, tình yêu con của người cha là tình cảm bất diệt,
không bao giờ chết. Chiếc lược là cầu nối giữa các thế hệ.
b) - Bài thơ về tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật.
- Những ngôi sao xa xôi của Lê Minh Khuê. 6. Đoạn văn cần đạt được các ý sau:
- Khi nghe tin làng Dầu được cải chính, ông Hai đã đi khoe cái tin đó:
“ Bác Thứ đâu rồi ? Tây nó đốt nhà tôi rồi bác ạ. Đốt nhẵn! Tây nó đốt nhà tôi
rồi ông chủ ạ. Đốt nhẵn ” Đặc biệt cách khoe và nội dung khoe thật cảm động cho
thấy tình yêu nước đã bao trùm lên tình cảm riêng. Kim Lân đã khám phá ra nét mới
mẻ trong người nông dân sau cách mạng là: Tình yêu làng quê hoà quyện trong tình
yêu đất nước, yêu cách mạng.
- Thái độ của mụ chủ khi nghe tin làng Dầu được cải chính cũng hoàn toàn bất
ngờ. Một người đàn bà hay chuyện, nhiều lời thế mà cũng phân biệt trắng đen rõ
ràng, ghét kẻ làm việt gian. Qua hai nhân vật, nhà văn Kim Lân đã khẳng định :
Người nông dân thời kì đầu kháng chiến có thể có hoàn cảnh, tính cách khác nhau
nhưng đều một lòng một dạ với kháng chiến, với cách mạng.
- Nghệ thuật miêu tả tâm lý nhân vật của Kim Lân khá sinh động và tinh tế,
người nông dan có tính cách rõ ràng : Vừa mang cái chung của người nông dân vừa
có nét riêng của nhân vật.

- Tự hào về quê hương ( đục đá kê cao quê hương)
- Mộc mạc giản dị ( thô sơ da thịt)
Nhà thơ mong muốn con hãy là người mang truyền thóng quê hương, không nhỏ bé,
bình đẳng với tất cả bạn bè.
4. Nhà thơ đã thể hiện sự lớn lên của người con trong tình thương yêu của cha mẹ và
sự đùm bọc của quê hương.
- Con bước tới giữa cha và mẹ, trong không gian gia đình rộn tiếng nói cười
- Con lớn lên trong ngôi nhà có vách ken câu hát
- Con được rừng cho hoa, con đường cho tấm lòng
- Con lớn lên trong sự thương mến của người quê hương ( người đồng mình yêu
lắm con ơi)
Tác giả thể hiện bằng cách nói của người dân tộc giàu hình ảnh, giàu điệp ngữ và
nhân hóa sinh động.
5. Học sinh tự tìm ví dụ. 6. Tình huống và ví dụ về câu nói có nghĩa tường minh. Chẳng hạn :
Đang đi đường, bỗng xe đạp bị xịt lốp. A nhảy xuống dắt xe. Thấy vậy B hỏi :
- Xe cậu làm sao thế
A đáp :
- Bị xịt lốp rồi !
Câu của A là câu có nghĩa tường minh.
7. Học sinh có thể đưa các tình huống rất khác nhau, miễn là ví dụ có chứa hàm ý.
Chẳng hạn :
X hỏi Y :
- Mai cậu đi xem bóng đá với mình nhé ?
Y đáp :
- Tớ còn một đống bài tập chưa làm !
Câu ấy có hàm ý : Tớ phải làm bài tập, không thể đi xem với bạn được !
8. Dàn ý của đoạn văn
- Giới thiệu khổ thơ đầu trong bài Sang thu
- Cảm nhận tinh tế của nhà thơ
+ Sự nhận ra hương ổi đột ngột


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status