Ôn tập ngữ văn 8 1
CHỦ ĐỀ: TRƯỜNG TỪ VỰNG
CÂU HỎI NHẬN BIẾT:
Câu 1) Thế nào là trường từ vựng?
Đáp án: là tập hợp những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.
Câu 2) Khi sử dụng trường từ vựng cần lưu ý những gì?
Đáp án:
- Tuỳ theo ý nghĩa khái quát mà một trường từ vựng có thể bao hàm nhiều trường từ
vựng nhỏ hơn.
Ví dụ: Trường từ vựng tay bao gồm các trường nhỏ hơn.
+ Bộ phận của tay: Cánh tay, khuỷu tay, bàn tay, ngón tay
+ Hoạt động của tay: Chặt, viết, ném, cầm
+ Đặc điểm của tay: Dài, ngắn, to, nhỏ, khéo, vụng
- Các trường từ vựng nhỏ trong trường từ vựng lớn có thể thuộc nhiều từ loại khác
nhau.
Ví dụ:
+ Bộ phận của tay: Cánh tay, cẳng tay, khuỷu tay, bàn tay, ngón tay ( danh từ)
+ Hoạt động của tay: Chặt, viết, ném, cầm ( động từ)
+ Đặc điểm của tay: Dài, ngắn, to, nhỏ, khéo, vụng ( tính từ)
- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau.
Ví dụ.
Trường mùi vị : Chua, cay, đắng, Chua ngọt
Trường âm thanh: chua, êm dịu, ngọt, chối tai
Chủ đề: Từ tượng hình, từ tượng thanh
Câu 3) Hãy nêu đặc điểm, công dụng của từ tượng thanh, từ tượng hình.
Đáp án:
Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật.
Ví dụ: Móm mém, xộc xệch, vật vã, rũ rượi, thập thò
- Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người.
Ví dụ: Hu hu, ư ử, róc rách, sột soạt, tí tách
- Từ tượng hình, từ tượng thanh gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá
Đáp án : Ở câu thơ này do phép chuyển nghĩa ẩn dụ, nên từ nghe thuộc
trường từ vựng khứu giác.
Chủ đề: Từ tượng hình, từ tượng thanh
Câu 3: Tìm các từ tượng hình trong đoạn thơ sau đây và cho biết giá trị gợi cảm
của mỗi từ.
Bác Hồ đó, ung dung châm lửa hút
Trán mênh mông, thanh thản một vùng trời
Không gì vui bằng mắt Bác Hồ cười
Quên tuổi già, tươi mãi tuổi đôi mươi!
Người rực rỡ một mặt trời cách mạng
Mà đế quốc là loài dơi hốt hoảng
Đêm tàn bay chập choạng dưới chân Người
( Tố Hữu)
Đáp án
- Từ tượng hình: Ung dung, mênh mông, thanh thản, rực rỡ.
Trương Thị Kim Hoan Trường THCS Thanh Văn
Ôn tập ngữ văn 8 3
-> Các từ tượng hình trên được đặt trong ngữ cảnh gắn liền với sự vật, hành động làm
cho sự vật hành động trở nên cụ thể hơn, tác động vào nhận thức của con người mạnh
mẽ hơn.
Chủ đề: Từ ngữ địa phương:
Câu 4:
Tìm từ toàn dân tương ứng với những từ địa phương được in đậm trong câu sau:
Chị em du như bù nước lã.
Đáp án:
- Du -> dâu.
- Bù -> bầu.
Chủ đề: Trợ từ
Câu 5: Tìm trợ từ trong các câu sau:
a. Những là rày ước mai ao.
hành”. Mỗi lần đi xa một hai ngày, em nhớ mẹ lắm!
Chủ đề: Cách trình bày nội dung đoạn văn trong văn bản:
Câu 4: Viết một đoạn văn (6-8 câu), trình bày theo kiểu quy nạp, nêu quan niệm
của em về tình bạn.
Đoạn văn tham khảo: Tình bạn phải chân thành, tôn trọng nhau, hết lòng yêu
thương, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. Lúc vui, lúc buồn, khi thành đạt, khi khó khăn, bạn
bè phải san sẻ cùng nhau. Có bạn chí thiết, có bạn tri âm, tri kỉ… Nhân dân ta có nhiều
câu tục ngữ rất hay nói về tình bạn như : “giàu vì bạn, sang vì vợ” hay “Học thầy
không tày học bạn”, nhà thơ Nguyễn Khuyến có bài “bạn đến chơi nhà” được nhiều
người yêu thích. Trong đời người, hầu như ai cũng có bạn. Bạn học thời tuổi thơ, thời
cắp sách là trong sáng nhất, hồn nhiên nhất. Thật vậy, tình bạn là một trong những
tình cảm cao đẹp của chúng ta.
Chủ đề: Câu ghép:
Câu 5 . Viết đoạn văn khoảng 4-5 câu nêu cảm nhận của em về cuộc đời của lão
Hạc, trong đó có dùng câu ghép.
Đoạn văn tham khảo:
Cuộc đời của lão Hạc đầy nước mắt, nhiều đau khổ và bất hạnh. Khi còn sống thì
lão sống âm thầm, nghèo đói, cô đơn và đến khi lão chết thì lão quằn quại, đau đớn
vô cùng đáng thương. Tuy thế, lão Hạc lại có bao phẩm chất tốt đẹp như hiền lành,
chất phác, nhân hậu, trong sạch và tự trọng Lão Hạc là một điển hình về người nông
dân Việt Nam trong xã hội cũ được Nam Cao miêu tả chân thực, với bao trân trọng,
xót thương, thấm đượm một tinh thần nhân đạo thống thiết.
CÂU HỎI VẬN DỤNG CAO
Chủ đề: Văn nghị luận
Câu 1: Cho đề bài: "Trang phục và văn hóa" Một số bạn đang đua đòi theo những
lối ăn mặc không lành mạnh, không phù hợp với lứa tuổi học sinh, truyền thống
văn hóa của dân tộc và hoàn cảnh của gia đình. Em hãy viết một bài văn nghị luận
để thuyết phục các bạn đó thay đổi cách ăn mặc cho đúng đắn hơn.
Lập dàn bài
a.Mở bài: Giới thiệu tầm quan trọng và ý nghĩa của trang phục đối với nền văn hóa của
- Tuổi trẻ là gì?
+ Là lứa tuổi thanh, thiêu niên.
+ Là tuổi được học hành, trang bị kiến thức, rèn luyện đạo đức.
- Tương lai của đất nước la gì? ( Là hoàn cảnh, là sự thay đổi của đất nước sau này).
- Tại sao tuổi trẻ có vai trò quan trọng?
+ Là lứa tuổi hăng hái, nhiệt huyết, dám nghĩ, dám làm.
+ Là lứa tuổi học tập và tích lũy tốt nhất.
+ Có sức khỏe, làm chủ tương lai, quyết định vận mệnh đất nước.
+ Nêu những thuận lợi và thách thức đối với tuổi trẻ ngày nay khi đất nước đang trên
đà phát triển.
- Vì sao tuổi trẻ là tương lai của đất nước? (Vì tuổi trẻ là người hăng hái, có sức
Trương Thị Kim Hoan Trường THCS Thanh Văn
Ôn tập ngữ văn 8 6
khỏe dồi dào và óc sáng tạo).
+ Tuổi trẻ ở mặt khoa học, kinh tế, chính trị, giáo dục ( như anh Nguyễn Tử Quảng
là một tấm gương sáng về óc sáng tạo, đã viết ra phần mềm diệt vi-rut làm giám đốc
công ty an ninh mạng, dưới 30 tuổi).
- Như những bạn trẻ đi thi các cuộc thi giải toán, vật lí, hóa
- Xưa có các tấm gương như Lý Công Uẩn, Trần Quốc Tuấn thì nay có Bác Hồ làm
tấm gương sáng về sự chăm chỉ, cần cù.
c.Kêt bài: Khẳng định lại vấn đề trên. Rút ra bài học cho bản thân.
Câu 3: Văn học và tinh thương.
Lập dàn ý
a.Mở bài: Văn học của dân tộc ta luôn ca ngợi những ai biét yêu thương người khác
đồng thời luôn phê phán những ai thờ ơ trước khó khăn hoạn nạn của người khác.
(Hơn thế nữa văn học còn phản ánh tình yêu cuộc sống, yêu muôn vật, muôn loài )
b.Thân bài: Giải thích.
- Văn học là văn chương nói chung và là những thể loại cụ thể nói riêng.
- Trong văn chương luôn thể hiện tinh yêu thương con người. (Dẫn chứng). Đồng thời
văn chương luôn phê phán những ai thờ ơ trước nỗi đau của người khác.(Dẫn chứng).
- Là loại động vật có bốn chân, mỗi bàn chân đều có móng vuốt sắc, nhưng khi
hoạt động (đi lại) thì cụp vào.
- Não chó rất phát triển, tai và mắt rất tinh vào ban đêm, có khả năng đánh hơi rất
tài.
- Chúng thường nặng từ 15- 20 kg, tuổi thọ trung bình từ 16- 18 năm
- Hiện nay chó làm được rất nhiều việc giúp con người như trinh thám, cứu hộ…
5. Em rất yêu con chó mà nhà em đang nuôi, em gọi nó là Lu.
* Thuyết minh về con trâu
Con trâu là vật nuôi đứng đầu hàng lục súc. Hầu như em bé VN nào cũng thuộc
bài ca dao :
“Trâu ơi, ta bảo trâu này
Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta”
Con trâu là biểu tượng cho những đức tính như hiền lành, cần cù, chịu khó… Nó
là cánh tay phải, là tài sản vô giá của người nông dân VN : “con trâu là đầu cơ
nghiệp”.
Mỗi con trâu có thể nặng trên dưới ba tạ. Da trâu đen bóng, lông lưa thưa. Chiếc
đuôi dài khoảng một mét, có chùm lông dài và mượt, lúc nào cũng đập qua đập lại
để đuổi muỗi, đuổi ruồi. Bốn chân trâu to và dài, bàn chân có móng gân guốc to,
dày và nhọn. Hai chiếc sừng nhọn hoắt, uốn cong rất đẹp. Ở Đồ Sơn, Hải Phòng
có lễ chọi trâu:
“Dù ai buôn đâu bán đâu
Mồng mười tháng tám, chọi trâu thì về ”
Mắt trâu lồi to rất ưa nhìn. Bụng trâu khá to ; có phải vì thế mà trâu bước đi chậm
chạp ? Trâu là loài nhai lại, nó chỉ có một hàm răng (hàm dưới). Trâu rất dễ nuôi.
Thức ăn chính là cỏ tươi. Trâu cũng biết ăn rơm, ăn cám. Phân trâu màu đen,
dùng để bón cây, bón lúa rất tốt.
Trâu chịu rét kém, nhưng chịu nắng giỏi. Về mùa hè, nó có thể kéo cày, kéo bừa
từ mờ sáng đến non trưa. Trâu tơ, trâu đực, trâu mờm kéo cày rất khoẻ. Trâu cái
độ 2, 3 năm đẻ một lứa, mỗi lứa một con nghé. Câu tục ngữ: “ruộng sâu, trâu nái ”
nói lên chuyện làm giàu ở nhà quê ngày xưa.