Phương pháp giải nhanh bài tập kim loại phản ứng với dung dịch axit vô cơ
Phần I : đặt vấn đề
I .1Lý do chọn đề tài:
Để giúp học sinh nắm vững kiến thức hoá học , biết khai thác, vận dụng để giải
quyết vấn đề gặp phải khi học tập hoá học đặc biệt biết vận dụng để giải toán nhanh
trong các kỳ thi tốt nghiệp, thi đại học là một nhiệm vụ thường xuyên ,quan trọng trong
quá trình giảng dạy môn hoá học ở bậc THPT. Bên cạnh việc khắc sâu kiến thức còn
phải giúp học sinh tiếp cận với các quy luật tự nhiên và thực tiễn khách quan, có cách
nhìn khoa học hơn để nhận biết sự việc , hiện tượng.
Nhằm mục đích này, đồng thời để giúp học sinh có thể tự nghiên cứu , tự học tập và
áp dụng cho những trường hợp khác, khi giảng dạy trên lớp cũng như khi ôn thi tốt
nghiệp ,ôn thi đại học cho học sinh THPT, tôi đã tìm hiểu các dạng bài tập, tìm ra
phuơng pháp giải nhanh giúp học sinh dễ tiếp thu và vận dụng trong qua trình giải toán
hoá học một cách đơn giản và hiệu quả nhất.
Qua quá trình giảng dạy nhiều năm thấy rõ sự lúng túng của đa số học sinh khi giải
các bài tập liên quan đến hỗn hợp mà các dữ kiện thường không đủ để học sinh lập hệ
phương trình để giải và đồng thời trong thời gian 2 phút để giải quyết một bài tập trắc
nghiệm với kết quả đúng. Qua nghiên cứu các đề thi đại học gần đây tôi thấy trong đề
thi có nhiều bài tập kim loại hoặc hỗn hợp kim loại phản ứng với axit vô cơ mà nhiều
học sinh lúng túng khi chọn phương pháp giải nhanh , hiệu quả. Vì vậy tôi chọn đề tài
này nhằm hệ thống lại các dạng bài tập kim loại phản ứng với axit vô cơ có thể sử dụng
phương pháp giải nhanh để giải bài tập giúp học sinh dễ hiểu, giải quyết vấn đề nhanh,
chính xác, đầy đủ và gọn gàng hơn. Đồng thời giúp học sinh có khả năng tư duy độc
lập để vận dụng trong những các trường hợp khác.
I. 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu :
- Tìm hiểu cơ sở lý luận của đề tài.
- Phân loại các dạng bài tập của phần kim loại trên cở sở bản chất của phản ứng, tìm
ra điểm chung của các dạng bài tập này.
- Hệ thống các dạng bài tập tương ứng với mỗi loại phản ứng có chung hệ số trong
phương trình, phân tích những khó khăn mà học sinh có thể gặp phải, và đưa ra cách
giải hợp lý , đơn giản.
2
Phương pháp giải nhanh bài tập kim loại phản ứng với dung dịch axit vô cơ
II.1.1.Một số tính chất của kim loại:
1. Tính chất của kim loại phản ứng với axit: Có thể chia làm hai loại chính:
a) Gốc axit không có tính oxi hoá ( axit có tính oxy hoá do ion H
+
)
- Đó là các axit HCl, HBr, H
2
SO
4
loãng, H
3
PO
4
, CH
3
COOH Chỉ có kim loại có
tính khử mạnh đứng trước hiđro ở trong dãy điện hoá kim loại (hoặc có thế điện cực
chuẩn thấp hơn hiđro) tác dụng với axit tạo thành muối và giải phóng hiđro.
M + 2H
+
-> M
n+
+ n/2H
2
b) Gốc axit có tính oxi hoá mạnh hơn ion H
+
2
O
M + H
2
SO
4
đn-> M
2
(SO
4
)
n
+ SO
2
, H
2
S, S + H
2
O
- Các kim loại Al, Fe, Cr bị thụ động trong dung dịch HNO
3
, H
2
SO
4
đặc nguội.
2. Tính chất của oxit kim loại phản ứng với dung dịch axit.
a) Gốc axit không có tính oxi hoá ( axit có tính oxy hoá do ion H
+
)
4
đặc nóng,
HClO
4
thì phản ứng với những oxit kim loại có tính khử ( FeO, Fe
3
O
4
) thì xảy ra
phản ứng oxi hoá khử
M
x
O
y
+ HNO
3
-> M(NO
3
)
n
+ NO, N
2
O, NO
2
,NH
4
NO
3
, N
2
với nước tạo thành dung dịch kiềm , sau đó dung dịch kiềm phản ứng với dung dịch
muối
VD : Cho Na vào dung dịch CuSO
4
ta có
Na + H
2
O -> NaOH + 1/2H
2
2NaOH + CuSO
4
-> Cu(OH)
2
+ Na
2
SO
4
- Kim loại từ Mg trở đi thì kim loại đứng trước đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dung
dịch muối . VD : Fe + CuSO
4
-> FeSO
4
+ Cu
II.1.2.Một số dạng toán thường gặp :
1. Dạng 1: Kim loại hoạt động phản ứng với dung dịch axit HCl, H
2
SO
4
loãng
b.Phương trình phản ứng: xM + yH
2
SO
4
-> M
x
(SO
4
)
y
+ yH
2
*Nhận xét: - Số mol gốc sunfat = Số mol H
2
và số mol H
2
SO
4
= số mol H
2
- Cho m gam hỗn hợp nhiều kim loại hoạt động tan hoàn toàn trong dung dịch H
2
SO
4
loãng dư thu được V lít khí H
2
duy nhất ở đktc. Nếu bài toán cần tính b gam khối lượng
O, NH
4
NO
3
+ H
2
O
( Al, Fe, Cr không tác dụng với HNO
3
đặc nguội)
* Nhận xét : - Số mol HNO
3
(môi trường)= số mol gốc NO
3
-
trong muối M(NO
3
)
n
= số
eletron trao đổi x số mol sản phẩm khử.
- Số mol HNO
3
( đóng vai trò chất oxi hoá) = số mol nguyên tử nitơ trong sản phẩm
khử.
- Số mol HNO
3
tác dụng = số mol HNO
3
(môi trường) + số mol HNO
+ 10H
+
+ 8e -> N
2
O + 5H
2
O n
HNO3
= 10n
N2O
2NO
3
-
+ 12 H
+
+ 10e -> N
2
+ 6H
2
O n
HNO3
= 12n
N2
NO
3
-
+ 10H
+
+ 8e -> NH
4
hợp X gồm Fe, Fe
2
O
3
,Fe
3
O
4
, FeO.
7a + 56n
e
m
Fe
= (3) trong đó n
e
= V/ 22,4 mol
10
4
Phương pháp giải nhanh bài tập kim loại phản ứng với dung dịch axit vô cơ
- Nếu sản phẩm khử là NO thì n
e
= 3. V/22,4 (mol)
- Nếu sản phẩm khử là N
2
O thì n
e
= 8. V/22,4 (mol)
- Nếu sản phẩm khử là N
3
O
4
, FeO.vào dung dịch HNO
3
.
n
Fe(NO3)3
= n
Fe
= m
Fe
/56 = y mol ; b = m
Fe(NO3)3
= 242y gam (3)
3 Dạng 3: Kim loại (hoặc hỗn hợp oxit kim loại) phản ứng với axit H
2
SO
4
a.Dạng toán: Kim loại phản ứng với dung dịch H
2
SO
4
Phản ứng : M + H
2
SO
4
-> M
x
(SO
- Số mol H
2
SO
4
( đóng vai trò chất oxi hoá) = số mol nguyên tử S trong sản phẩm khử.
- Số mol H
2
SO
4
tác dụng = số mol H
2
SO
4
(môi trường) + số mol H
2
SO
4
đóng vai trò
chất oxi hoá.Cụ thể:
SO
4
2-
+ 4H
+
+ 2e -> SO
2
+ 2H
2
O
SO
đặc nóng dư .
n
Fe2(SO4)3
= 1/2n
Fe
= m
Fe
/ 112 = x mol ; m
Fe2(SO4)3
= 400. x (gam) (4)
B. Ví dụ minh hoạ :
2.1. Dạng 1: Kim loại hoạt động phản ứng với dung dịch axit HCl, H
2
SO
4
loãng
a. Phản ứng kim loại với axit HCl :
Bài toán 1 : Hoà tan hết 9,9 gam hỗn hợp 3 kim loại trong dung dịch HCl thu được
dung dịch A và 8,96 lít khí ở đktc. Cô cạn dung dịch A thu được m gam muối khan. m
có giá trị: A. 24,1gam B. 38,3 gam C. 17gam D. 66,7 gam.
Lời giải: Số mol gốc Cl
-
= 2. số mol H
2
= (8,96/22,4). 2= 0,8mol
m
muôi
= m
KL
+ m
+ 71V B. 112m
2
= 112m
1
+ 355V C. m
2
= m
1
+ 35,5V
D. 112m
2
= 112m
1
+ 71V.
Lời giải: n
Cl-
= 2n
HCl
= 2n
H2
= 2. V/22,4 = V/11,2
m
2
= m
KL
+ m
Cl-
= m
1
+ 35,5.V/11,2 = m
SO
4
loãng dư thu được 0,336 lít khí ở đktc. Khối lượng muối sunfat thu được là:
A. 1,24gam B. 6,28gam C. 1,96gam D. 3,4gam.
Lời giải: áp dụng nhanh công thức :
m
muối
= m
KL
+ m
SO42-
= 0,52+ 0,015. 96= 1,96 gam Chọn C
Bài toán 3: Cho 2,81 gam hỗn hợp gồm 3 oxit Fe
2
O
3
, MgO, ZnO tan vừa đủ trong
300ml dung dịch H
2
SO
4
0,1M thì khối lượng muối sunfat khan tạo thành là:
A. 5,33gam B. 5,21gam C. 3,52gam D. 5,68gam.
Lời giải: áp dụng nhanh công thức:
m
muối
= 2,81 + ( 96-16).0,03= 2,81 + 2,4 = 5,21gam Chọn B
2.2. Dạng 2: Kim loại phản ứng với dung dịch axit HNO
3
, H
3
thu được hỗn hợp khí gồm 0,01mol NO, 0,04mol NO
2
. Khối lượng muối tạo thành
trong dung dịch sau phản ứng là:
A. 5,69gam B. 3,79gam C. 8,53gam D. 9,48gam
Lời giải: áp dụng nhanh công thức :
m
muối
= m
KL
+ 62. (3.n
NO
+ n
NO2
) = 1,35 + (0,01.3 + 0,04.1) .62 = 5,69 gam Chọn A
Bài toán 2 : Cho tan hoàn toàn 58 gam hỗn hợp A gồm Fe, Cu, Ag trong dung dịch
HNO
3
2M loãng nóng thu được dung dịch B và 0,15mol khí NO và 0,05mol NO
2
. Cô
6
Phương pháp giải nhanh bài tập kim loại phản ứng với dung dịch axit vô cơ
cạn dung dịch B lượng muối khan thu được là:
A. 120,4gam B. 89,8gam C. 116,9gam D. 73,45 gam
Lời giải: áp dụng nhanh công thức : m
muối
đóngvai trò chất oxi
hoá.
n
HNO3
tác dụng
= 4n
NO
+ 10n
N2O
+ 12n
N2
+ 10n
NH4+
n
HNO3 tác dụng
= 0,12.4 + 0,08.10 + 0,06.12+(3,36/22,4).10 = 3,5mol Chọn C
Bài toán 2 : Hoà tan hết m gam hỗn hợp gồm 3 kim loại bằng dung dịch HNO
3
thu
được dung dịch A và hỗn hợp khí gồm 0,12mol NO, 0,08mol N
2
O , 0,06mol N
2
và
dung dịch B. Cho dung dịch B tác dụng với dung dịch NaOH dư thấy thoát ra 3,36 lít
khí NH
3
. Số mol HNO
3
)
n
B + HNO
3
-> B(NO
3
)
m
+ sp khử N
t
x
(NO,NO
2
,N
2
,N
2
O, NH
4
NO
3
)
C C(NO
3
)
p
Vậy i
KL
= số oxi hoá cao nhất của kim loại , i
+ 10n
N2
+ 8n
N2O
+ 8n
NH4NO3
(6)
Bài toán1 : Hoà tan hoàn toàn 11,2 gam Fe vào dung dịch HNO
3
dư thu được dung dịch
A và 6,72 lít hỗn hợp khí B gồm NO và một khí X, với tỉ lệ 1:1. Xác định khí X
Giải: áp dụng (6): ( 11,2:56)3 = 0,15.3+0,15.i
X
=> i
X
= 1=> khí X là NO
Bài toán 2: Cho 5,95 gam hỗn hợp Al, Zn có tỉ lệ mol là 2:1 bằng dung dịch HNO
3
loãng , dư thu được 0,896 lít khí X là sản phẩm khử duy nhất. Xác định X?
Giải: ta có 27x+ 65y=5,95 và x= 2y .Do đó x= 0,1 và y= 0,05 , n
X
= 0,04
áp dụng (6) ta có: 0,1.3+ 0,05.2= 0,04i
X
=> i
X
= 10 => X là N
2
+ (6n
S
+2n
SO2
+ 8n
H2S
). 96/2 (7)
Bài toán 1 : Cho 15,82 gam hỗn hợp Al, Fe, Cu tác dụng hết với dung dịch H
2
SO
4
đặc
nóng thu được dung dịch A và 9,632 lít khí SO
2
ở đktc. Cô cạn dung dịch A sẽ thu
được số gam muối khan là:
A. 57,1gam B. 60,3 gam C. 58,8 gam D. 54,3 gam
Lời giải: áp dụng nhanh công thức : m
muối
= m
KL
+ m
SO42-
n
SO42-
môi trường
= n
SO2
ở đktc và 6,4 gam S và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu
được số gam muối khan là:
A. 75gam B. 90gam C. 96gam D. 86,4gam
Lời giải: n
SO42-
tạo muối
= n
SO2
+ 3n
S
= 0,15 + 3.0,2= 0,75mol
m
muối
= m
KL
+ m
SO42-
= 18 + 0,75. 96= 90 gam Chọn C
b. Tìm số mol axit phản ứng:
A + H
2
SO
4(đặc)
-> A
2
(SO
4
)
n
đặc đã phản ứng.
Giải: áp dụng (8) n
H2SO4
= 2n
SO2
+ 5n
H2S
= 2.0,18 + 5.5.10
-3
= 0,385mol
Bài toán 2: Cho 45 gam hỗn hợp Zn và Cu tác dụng vừa đủ với dung dịch H
2
SO
4
đặc
nóng 98% thu được 15,68 lít khí SO
2
(đktc). Tính khối lượng dung dịch H
2
SO
4
đã
dùng?
Giải: áp dụng (8) số mol H
2
SO
4
đã dùng là; 2.15,68/22,4 = 1,4 mol
m
H2SO4
(SO
4
)
p
áp dụng định luầt bảo toàn eletron ta có:
n.n
A
+ m.n
B
+ p.n
C
= 8n
H2S
+ 6n
S
+ 2.n
SO2
( 9)
Vậy i
KL
= số oxi hoá cao nhất của kim loại , i
spk
= (6-x) => i
SO2
=2; i
H2S
=8; i
S
= 6
Do đó:
Al
= 0,04 mol . áp dụng biều thức (9)
0,06.2 + 0,04.3 = 0,03(6-a) => a= -2 > Vậy chất khử là H
2
S
Bài toán 2: Cho 9,6 gam Mg tác dụng hết với dung dịch H
2
SO
4
đặc thấy có 49 gam
axit phản ứng thu được muối, sản phẩm khử X và nước. Xác định X?
Giải: n
Mg
= 0,4 mol ; n
H2SO4
= 0,5mol . Ta có: 0,4.2= (6-a).n
X
.Mà n
X
= 0,1 mol
Do đó: a= -2 => Sản phẩm khử là H
2
S
2.3. Dạng 3:
Hỗn hợp oxit kim loại phản ứng với dung dịch axit HNO
3
, H
2
SO
4
Fe
= 8,96/56 = 0,16mol ; m
Fe(NO3)3
= 0,16. 242 = 38,72gam Chọn D
Bài toán 2: Nung 8,4 gam Fe trong không khí , sau phản ứng thu được m gam X gồm
Fe, FeO, Fe
2
O
3
, Fe
3
O
4
. Hoà tan m gam hỗn hợp X bằng HNO
3
dư thu được 2,24 lít khí
NO
2
sản phẩm khử duy nhất ở đktc. Giá trị của m là:
A. 11,2 gam B. 25,2gam C. 43,87gam D. 6,8gam.
Lời giải : áp dụng nhanh công thức :
10m
Fe
- 56n
e
10.8,4 - 56.0,1
m
hh
= = = 11,2 gam Chọn A
7 7
e
10.33,6 - 56.0,2
m
hh
= = = 46,4 gam Chọn C
7 7
b. Phản ứng của hỗn hợp oxit kim loại với axit H
2
SO
4
:
Bài toán 1: Hoà tan hoàn toàn 49,6 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe
2
O
3
, Fe
3
O
4
bằng
dung dịch H
2
SO
4
đặc nóng thu được dung dịch Y và 8,96 lít khí SO
2
ở đktc. Thành
phàn % về khối lượng của oxi trong hỗn hợp X và khối lượng muối trong dung dịch Y
lần lượt là:
A. 20,97% và 140 gam B. 37,50% và 140gam
SO
4
đặc nóng thì thu được thể tích V ml SO
2
ở đktc. Giá trị của V là:
A. 112ml B. 224ml C. 336ml D. 448ml
Lời giải: áp dụng nhanh công thức:
n
O
= n
H
= 0,05mol , m
O
= 0,05.16 = 0,8gam , m
Fe
= m
oxit
- m
O
= 2,24 gam
n
Fe
= ( 10.22,4 - 7.3,04)/56 .2 = 0,01mol => V
SO2
= 0,01.22,4 = 0,224lít Chọn B
C. Bài toán vận dụng:
3.1. Dạng 1: Kim loại hoạt động phản ứng với dung dịch axit HCl, H
2
SO
ở đktc. Cô cạn dung
dịch A thu được 48,4 gam chất rắn khan. M là:
A. Mg B. Al C. Ba D. Fe
Bài 5: Cho m gam hỗn hợp X gồm Ba , Mg, Fe ( trong đó Mg chiếm 19,91 % về khối
lượng hỗn hợp X) tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch A và 8,96 lít khí
H
2
ở đktc. Cô cạn dung dịch A thu được 52,5 gam chất rắn khan. Khối lượng Mg có
trong hỗn hợp X là: A. 4,80gam B. 10,80gam C. 7,20gam D.
4,56gam.
Bài 6:(đề tuyển sinh ĐH- khối A-2007) Hoà tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm
Fe
2
O
3
, MgO, ZnO trong 500ml dung dịch H
2
SO
4
0,1M vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau
phản ứng thì thu được số gam muối khan là:
A. 6,81gam B. 4,81gam C. 3,81gam D. 5,81gam.
Bài 7: Hoà tan hết 1,72 gam hỗn hợp kim loại gồm Mg, Al, Zn, Fe bằng dung dịch
H
2
SO
4
loãng thu được V lit khí ở đktc và 7,84 gam muối sunfat khan. Giá trị của V là:
A. 1,344lít B. 1,008lít C. 1,12 lít D. 3,36lít
Bài 8: Hoà tan hết hỗn hợp X gồm Fe, và 0,24mol kim loại M trong dung dịch H
thu được 38,02 gam muối khan. Giá trị của m là:
A. 6,46gam B. 7,1gam C. 7,46gam D. 7,58gam.
3.2. Dạng 2: Kim loại phản ứng với dung dịch axit HNO
3
, H
2
SO
4
đặc nóng
Bài 1: Cho tan hoàn toàn 58 gam hỗn hợp A gồm Fe, Cu, Ag trong dung dịch HNO
3
2M dư thu được 0,15mol NO, 0,05mol N
2
O và dung dịch D. Cô cạn dung dịch D làm
khan được m gam muối . Giá trị của m là:
A. 120,4 gam B. 89,8 gam C. 110,7 gam D. 125,6 gam.
Bài 2: Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Fe, Cu, Pb trong dung dịch HNO
3
dư
thu được 3,584 lít hỗn hợp khí gồm NO, NO
2
có tỷ khối so với hiđro là 21 và dung
dịch A. Cô cạn dung dịch A thu được 30,34 gam muối khan. Giá trị của mlà:
A. 12,66gam B. 15,46gam C. 14,73gam D. 21,13gam.
Bài 3: Cho m gam hỗn hợp X gồm Al và Mg có tỷ lệ khối lượng là 1:1 tác dụng với
dung dịch HCl dư thu được 14,112 lít H
2
ở đktc. Mặt khác nếu cho m gam X tác dụng
sản phẩm khử duy nhất ở đktc. Giá trị của m là:
A. 11,5 B. 10,5 C. 12,3 D. 15,6
Bài 6: Hoà tan hỗn hợp A gồm 16,8gam Fe, 2,7gam Al, 5,4gam Ag tác dụng với dung
dich H
2
SO
4
đặc nóng chỉ thoát ra khí SO
2
. Số mol H
2
SO
4
tác dụng là:
A. 0,95mol B. 0,9mol C. 1,25mol D. 0,85mol.
Bài 7: Hỗn hợp X gồm 2 kim loại Cu và Ag. Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X
trong dung dịch chứa 2 axit HNO
3
, H
2
SO
4
thu được dung dịch Y chứa 7,06 gam muối
và hỗn hợp khí Z chứa 0,05mol NO
2
và 0,01mol SO
2
. Giá trị của m là:
A. 2,85gam B. 3,32gam C. 3,00gam D. 0,85gam
Bài 8: Cho M là kim loại hoá trị II. Cho m gam M tácdụng vớidung dịch H
là 18. Cô cạn dung dịch X thu được m
gam chất rắn khan. Giá trị của m là:
A. 97,98 B. 106,38 C. 38,34 D. 34,08
3.3. Dạng 3:
Hỗn hợp oxit kim loại phản ứng với dung dịch axit HNO
3
, H
2
SO
4
đặc nóng
Bài 1 : ( Đề tuyển sinh 2007-khối B) Nung m gam bột Fe trong oxi thu được 3 gam hỗn
hợp rắn X. Hoà tan hết hỗn hợp X trong dung dịch HNO
3
dư thoát ra 0,56 lít ở đktc khí
NO là sản phẩm khử duy nhất.Giá trị của m là:
A. 2,52 B. 2,22 C. 2,62 D. 2,32
12
Phương pháp giải nhanh bài tập kim loại phản ứng với dung dịch axit vô cơ
Bài 2 : ( Đề tuyển sinh 2009-khối A) Hoà tan hoàn toàn 20,88 gam một oxit sắt bằng
dung dịch H
2
SO
4
đặc nóng thu được dung dịch X và 3,248 lít khí SO
2
là sản phẩm khử
duy nhất ở đktc. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối sunfat khan. Giá trị của m
là:
2
.
mặt khác hoà tan hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp X trong dung dịch H
2
SO
4
đặc nóng thì
thu được thể tích V ml SO
2
ở đktc. Giá trị của V là:
A. 112ml B. 224ml C. 336ml D. 448ml
Bài 5 : Một chiếc kim bằng sắt lâu ngày bị oxi hoá sau đó người ta cân được 8,2 gam
sắt và các oxit sắt cho toàn bộ vào dung dịch HNO
3
đặc nóng thu được 4,48 lít khí màu
nâu duy nhất ở đktc và dung dịch muối Y, cô cạn dung dịch muối Y thu được m gam
muối khan
1. khối lượng chiếc kim bằng sắt là:
A. 6,86gam B. 3,43gam C. 2,42gam D. 6,26gam
2. Gía trị của m gam muối là:
A. 29,645gam B. 29,5724gam C. 31,46gam D. 29,04 gam
D. Kết quả thực nghiệm sư phạm:
1. Mục đích thực nghiệm sư phạm:
* Mục đích của thực nghiệm sư phạm là nhằm kiểm tra tác dụng phát triển
tư duy hoá học cho học sinh của hệ thống bài tập và áp dụng phương pháp giải nhanh
bài tập trắc nghiệm phần kim loại phản ứng với dung dịch axit vô cơ.
* Thực nghiệm sư phạm nhằm trả lời câu hỏi : Sử dụng phương pháp giải
nhanh bài tập trắc nghiệm phần kim loại tác dụng với dung dịch axit vô cơ có giúp ích
thật nhiều cho học sinh, tiết kiệm thời gian giải một bài tập trắc nghiệm, có gây hứng
thú học tập cho học sinh hay không ?
Số học sinh đạt điểm
Điểm
trung
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
11C
8
50 0 0 0 2 3 13 19 5 4 3 2 6,1
11C
9
50 0 0 0 3 2 12 19 4 5 3 2 6,0
Sử dụng phương pháp kiểm định khác nhau giữa 2 trung bình cộng ta nhận thấy
không có sự khác nhau nhiều về chất lượng của 2 lớp. Hay nói cách khác 2 lớp có khả
năng học tập tương đương nhau.
b. Kết quả kiểm tra sau thực nghiệm:
Tiến hành kiểm tra học sinh ở 2 lớp sau khi thực nghiệm bài trắc nghiệm với 40
câu trong thời gian 60 phút có vận dụng nhiều loại bài tập sử dụng tỷ lệ chung để giải
nhanh phần kim loại. Kết quả được trình bày trong bảng số liệu sau:
Lớp
T/số
Số học sinh đạt điểm
Điểm
trung
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
11C
8
50 0 0 0 0 4 12 14 9 6 3 2 6,3
11C
9
50 0 0 0 0 0 7 12 14 8 4 5 8,2
Qua bảng trên ta thấy chất lượng họ sinh khá giỏi được nâng lên rõ rệt