Ứng dụng hệ thức Vi-ét để giải các bài toán bậc hai - Pdf 27

Trường ĐHSP Hà Nôi Khoa Toán - Tin
MỤC LỤC
Trang
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
2. Mục đích nghiên cứu
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
4. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
5. Phương pháp nghiên cứu
PHẦN II: NỘI DUNG
Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn có liên quan đến đề tài
1. Cơ sở lý luận và thực tiễn 5
2. Thực trạng 5
Chương II: Giải pháp sư phạm cần thực hiện để giúp học sinh ứng dụng hệ thức
Vi-Ét để giải phương trình bậc hai 6
I. Nhẩm nghiệm của phương trình bậc hai một ẩn 7
II. Lập phương trình bậc hai 8
III. Tìm hai số biết tổng và tích của chúng 10
IV. Tính giá trị của biểu thức nghiệm của phương trình 11
V. Tìm hệ thức liên hệ giữa hai nghiệm của phương trình sao
cho hai nghiệm này không phụ thuộc vào tham số 14
VI. Tìm giá trị tham số của phương trình thỏa mãn biểu thức
chứa nghiệm 15
VII. Xác định dấu các nghiệm của phương trình bậc hai 18
VIII. Tìm giá lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của biểu thức nghiệm 19
Chương III: Thực nghiệm sư phạm
1. Mục đích thực nghiệm 20
2. Nội dung thực nghiệm:
Tiết dạy thực nghiệm 1 21
Tiết dạy thực nghiệm 2 26
3. Kết quả thực nghiệm 30

phần giúp các em tự tin hơn trong các kỳ thi tuyển. Đó là lý do tôi chọn đề tài này:
“Ứng dụng hệ thức Vi-ét để giải các bài toán bậc hai”.
2. Mục đích nghiên cứu:
Để nhằm mục đích bổ sung nâng cao kiến thức giải các bài toán bậc hai có
ứng dụng hệ thức Vi-ét cho các em học sinh THCS. Từ đó các em có thể làm tốt
các bài toán bậc hai trong các kỳ thi tuyển.
Kích thích, giúp các em biết cách tìm kiến thức nhiều hơn nữa, không chỉ bài
toán bậc hai mà cả các dạng toán khác.
Đề tài nghiên cứu khoa học về nghiệp vụ sư phạm 2Lê Thị Hằng Nga
Trường ĐHSP Hà Nôi Khoa Toán - Tin
3. Nhiệm vụ nghiên cứu:
Bài tập toán học rất đa dạng và phong phú. Việc giải bài toán là một yêu cầu
rất quan trọng đối với học sinh. Nhiệm vụ của giáo viên phải làm cho học sinh nhận
dạng, hiểu được bài toán, từ đó nghiên cứu tìm ra cách giải.
Để nghiên cứu đề tài này, tôi đã đề ra các nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu các bài toán bậc hai có liên quan đến hệ thức Vi-ét , tìm
phương pháp truyền đạt, hướng dẫn học sinh tiếp thu kiến thức để các
em biết cách tìm kiếm nâng cao kiến thức cho mình.
- Đề xuất thêm thời gian hợp lý để tổ chức hướng dẫn học sinh biết ứng
dụng hê thức Vi-ét vào các bài toán bậc hai sao cho hợp lý.
- Điều tra 20 học sinh xem có bao nhiêu học sinh thích được học nâng
cao, mở rộng kiến thức về các bài toán bậc hai và có bao nhiêu học sinh
có thể tiếp thu, nâng cao kiến thức.
4. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu:
- Nghiên cứu 20 học sinh giỏi khá đang học lớp 9 ở trường THCS Trịnh
Hoài Đức – Huyện Trảng Bom - Đồng Nai.
- Nghiên cứu các ứng dụng của hệ thức Vi-ét, trong môn đại số lớp 9,
tìm hiểu các bài toán bậc hai có ứng dụng hê thức Vi-ét.
5. Phương pháp nghiên cứu:
Căn cứ vào mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu, tôi sử dụng các phương pháp

2
+ 7x + 12 = 0
Câu 5: Cho phương
trình: x
2
– 3x +
m = 0, với m là tham số, có hai nghiệm x
1
, x
2
(x
1
> x
2
). Tính giá
trị biểu thức theo m.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm:
Sau khi sắp xếp thành 8 nhóm ứng dụng hệ thức Vi-ét, tôi đã thực hiện
lên lớp hướng dẫn học sinh các ứng dụng trên. Có kèm theo 2 giáo án đã
dạy ở sau.

Đề tài nghiên cứu khoa học về nghiệp vụ sư phạm 4Lê Thị Hằng Nga
3 3
1 2 1 2
P x x x x= −
Trường ĐHSP Hà Nôi Khoa Toán - Tin
PHẦN II: NỘI DUNG
Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn có liên quan đến đề tài
1. Cơ sở lý luận và thực tiễn:
Mục tiêu của giáo dục THCS_theo điều 23 Luật giáo dục_là “Nhằm giúp học

nghiệp. Do đó các em ít được chú trọng nâng cao kiến thức.
Từ những thuận lợi và khó khăn trên, với đề tài này tôi mong giáo viên sẽ giúp
các em có thêm kiến thức để tự tin hơn trong các kỳ thi tuyển.
Đề tài nghiên cứu khoa học về nghiệp vụ sư phạm 5Lê Thị Hằng Nga
Trường ĐHSP Hà Nôi Khoa Toán - Tin
c. Thực trạng của giáo viên và học sinh xã An Viễn- Trảng Bom-
Đồng Nai:
Hiện nay, việc dạy và học của giáo viên và học sinh trong thực tiễn ở An viễn
còn có một số mặt đã đạt được và chưa đạt sau:
• Những mặt đã đạt được:
- Giáo viên truyền đạt nhiệt tình đủ kiến thức trong chương trình. Học
sinh nắm được kiến thức cơ bản và đã hoàn thành THCS ( đạt 98%).
- Giáo viên dạy bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 9 hằng năm đã có học sinh
đạt giỏi huyện môn Toán.
- Nhà trướng có tổ chức dạy phụ đạo cho học sinh yếu, kém. Nhờ vậy học
sinh đã có nhiều tiến bộ.
• Những mặt chưa đạt:
- Trường chưa tổ chức bồi dưỡng, nâng cao kiến thức cho học sinh các
khối 6 ; 7 ; 8.
- Số học sinh tự học tập thêm kiến thức, tham khảo tài liệu,… để nâng
cao kiến thức chưa nhiều nên số lượng học sinh giỏi Toán còn rất hạn
chế.
Chương II: Giải pháp sư phạm cần thực hiện để giúp học
sinh ứng dụng hệ thức Vi-ét để giải phương trình bậc hai:
- Trước hết, Giáo viên dạy tiết lý thuyết ở trong chương trình cho học
sinh nắm được định lý Vi-ét:
Cho phương trình bậc hai: ax
2
+ bx + c = 0 (a ≠ 0)
có 2

1 2
2 2 2 2
2
2 2 2
4
4
4 4 4 4
b b b b
x x
a a a a
b b
b b ac
b ac c
x x
a a a a a
− + ∆ − − ∆ − −
+ = + = =
− + ∆ − − ∆
− −
− ∆
= = = = =
1 2
b
S x x
a

= + =
1 2
.
c


- b + c
= 0
Như vậy: phương trình có một nghiệm x
1
= -1 và nghiệm kia là x
2
=
Ví dụ:
Dùng hệ thức Vi_ét để nhẩm nghiệm của các phương trình sau:
a/ 2x
2
+ 5x + 3 = 0 (1)
b/ 3x
2
+ 8x - 11 = 0 (2)
Giải:
Ta thấy:
Phương trình (1) có dạng a - b + c = 0, nên có một nghiệm x
1
= -1
và nghiệm kia là x
2
=
Phương trình (2) có dạng a + b + c = 0, nên có một nghiệm x
1
= 1
và nghiệm kia là x
2
=

2
– 2px + 5 = 0 có một nghiệm x
1
= 2, tìm p và nghiệm kia.
b/ Phương trình x
2
+ 5x + q = 0 có một nghiệm x
1
= 5, tìm q và nghiệm kia.
c/ Phương trình x
2
– 7x + q = 0 có hiệu hai nghiệm bằng 11. Tìm q và hai
nghiệm của phương trình.
d/ Tìm q và hai nghiệm của phương trình : x
2
–qx +50 = 0, biết phương trình
có hai nghiệm và một nghiệm bằng 2 lần nghiệm kia.
Giải:
a/ Ta thay x
1
= 2 vào phương trình x
2
– 2px + 5 = 0 , ta được:
4 – 4p + 5 = 0
Theo hệ thức Vi-ét : x
1.
x
2
= 5 suy ra: x
2

Suy ra: q = x
1.
x
2
= 9.(-
2)= -18
d/ Vì vai trò của x
1
, x
2
bình đẳng nên theo đề bài giả sử: x
1
= 2x
2
và theo hệ
thức Vi-ét: x
1
. x
2
= 50 ta có hệ phương trình sau:
Với thì
Suy ra: S = q = x
1
+
x
2
= 5 + 10 = 15
Với thì Suy ra: S = q =
x
1

p⇒ =
1
5 5
2x
=
50q⇒ = −
1
50 50
10
5x
− −
= = −
1 2 1
1 2 2
11 9
7 2
x x x
x x x
− = =
 

 
+ = = −
 
1 2 2
2 2 2
2 2
1 2 2
2 5
2 50 5


Trường ĐHSP Hà Nôi Khoa Toán - Tin
Bài tập áp dụng: Hãy lập phương trình bậc hai chứa hai nghiệm:
a/ x
1
= 8 và x
2
= - 3
b/ x
1
= 3a và x
2
= a
c/ x
1
= 36 và x
2
= - 104
d/ x
1
= 1+ và x
2
= 1 -
2/ Lập phương trình bậc hai có hai nghiệm thỏa mãn biểu thức chứa
hai nghiệm của một phương trìnhcho trước
Ví dụ:
Cho phương trình x
2
– 3x + 2 = 0 có hai nghiệm phân biệt x
1

2
. Không giải
phương trình trên, hãy lập phương trình bậc hai có ẩn là y thỏa mãn:

(Đáp số: )
3/ Cho biết phương trình x
2
- px
+ q = 0 có hai nghiệm dương
x
1
; x
2
mà x
1 <
x
2
. Hãy lập phương trình bậc hai mà các nghiệm là : và
(Đề thi tuyển sinh vào 10 chuyên Lương Thế Vinh_Đồng
Nai, năm học: 200-2009)
4/ Cho phương trình: x
2
- 2x – m
2
= 0 có hai nghiệm phân biệt x
1
; x
2
. Hãy lập
phương trình bậc hai có hai nghiệm y

 
+
= + = + + + = + + + = + + = + =
 ÷
 
1 2 2 1 1 2
1 2 1 2
1 1 1 1 9
. . . 1 1 2 1 1
2 2
P y y x x x x
x x x x
   
= = + + = + + + = + + + =
 ÷  ÷
   
2
0y Sy P− + =
2 2
9 9
0 2 9 9 0
2 2
y y y y− + = ⇔ − + =
1 1
2
1
y x
x
= +
2 2

2 2
2 1y x= −
Trường ĐHSP Hà Nôi Khoa Toán - Tin
(Đáp số: a/ ; b/ )
III. Tìm hai số biết tổng và tích của chúng:
Nếu hai số có tổng bằng S và tích bằng P thì hai số đó là hai nghiệm
của phương trình : x
2
– Sx + P = 0 (đk: S
2
- 4P ≥ 0)
Ví dụ:
Tìm hai số a, b biết tổng S = a + b = - 3 và tích P = a.b = - 4.
Giải:
Vì: S = a + b = - 3 và tích P = a.b = - 4
Nên a, b là hai nghiệm của phương trình: x
2
+ 3x – 4 = 0
giải phương trình trên ta được x
1
= 1 và x
2
= - 4
Vậy nếu a = 1 thì b = - 4
nếu a = - 4 thì b = 1
Bài tập áp dụng:
Tìm hai số a, b biết tổng S và tích P:
a/ S = 3 và P = 2
b/ S = -3 và P = 6
c/ S = 9 và P = 20

của phương trình có dạng:
Đề tài nghiên cứu khoa học về nghiệp vụ sư phạm 10Lê Thị Hằng Nga
2 2
4 3 0y y m− + − =
2 2
2 (4 3) 0y y m− − − =
( )
( )
2 2
2
2 2
81
9 81 2 81 20
2
a b
a b a b a ab b ab
− +
+ = ⇒ + = ⇔ + + = ⇔ = =
1
2
2
4
9 20 0
5
x
x x
x
=

− + = ⇔

c/ Đã biết ab = 30, do đó cần tìm a + b:
Từ
- Nếu a + b = -11 và ab = 30
thì a, b là hai nghiệm của
phương trình :
Vậy a = - 5 thì b = - 6 hay a = - 6 thì b = - 5
- Với a + b = 11 và ab = 30,
nên a, b là hai nghiệm của
phương trình :
Vậy a = 5 thì b = 6 hay a = 6 thì b = 5
IV. Tính giá trị của biểu thức nghiệm của phương trình:
Điều quan trọng nhất đối với các bài toán dạng này là phải biết biến
đổi biểu thức nghiệm đã cho về biểu thức có chứa tổng hai nghiệm S và tích
hai nghiệm P để áp dụng hệ thức Vi-ét rồi tính giá trị của biểu thức.
1/ Biến đổi biểu thức để làm xuất hiện: x
1
+ x
2
và x
1.
x
2
Ví dụ 1:
a/
b/
c/
d/
Ví dụ 2:
Ta biến đổi
Đề tài nghiên cứu khoa học về nghiệp vụ sư phạm 11Lê Thị Hằng Nga


= −

1
2
2
4
13 36 0
9
x
x x
x
=

− + = ⇔

=

( )
2
2 2 2 2 2
11
61 2 61 2.30 121 11
11
a b
a b a b a b ab
a b
+ = −

+ = ⇒ + = + + = + = = ⇒


=

( )
( )
2
2 2 2 2
1 2 1 1 2 2 1 2 1 2 1 2
2 2 2x x x x x x x x x x x x+ = + + − = + −
( )
( )
( ) ( )
2
3 3 2 2
1 2 1 2 1 1 2 2 1 2 1 2 1 2
3x x x x x x x x x x x x x x
 
+ = + − + = + + −
 
( ) ( ) ( )
( )
2 2 2
2
4 4 2 2 2 2 2 2 2 2
1 2 1 2 1 2 1 2 1 2 1 2 1 2
2 2 2x x x x x x x x x x x x x x
 
+ = + = + − = + − −
 
1 2

f/
g/
h/
2/ Không giải
phương trình, tính giá trị của biểu thức nghiệm
Ví dụ :
Cho phương trình: x
2
- 8x + 15 = 0, Không giải phương trình, hãy tính:
a/
b/
Giải:
Theo hệ thức Vi-ét,Ta có:
a/
b/
Bài tập áp dụng:
1/ Cho phương trình: x
2
- 8x + 15 = 0, Không giải phương trình, hãy tính:
a/ (Đáp án: 46)
b/ (Đáp án: )
2/ Cho phương trình: 8x
2
- 72x + 64 = 0, Không giải phương trình, hãy tính:
a/ (Đáp án: 65)
b/ (Đáp án: )
3/ Cho phương trình: x
2
- 14x + 29 = 0, Không giải phương trình,
hãy tính:

( ) ( )
4 4 2 2 2 2
1 2 1 2 1 2
x x x x x x− = + − =
6 6
1 2
?x x+ =
( ) ( ) ( ) ( )
3 3
6 6 2 2 2 2 4 2 2 4
1 2 1 2 1 2 1 1 2 2
x x x x x x x x x x+ = + = + − + =
6 6
1 2
?x x− =
7 7
1 2
?x x+ =
5 5
1 2
?x x+ =
1 2
1 1
?
1 1x x
+ =
− −
2 2
1 2
x x+

2
2 2
1 2
x x+
1 2
2 1
x x
x x
+
34
15
2 2
1 2
x x+
1 2
1 1
x x
+
9
8
2 2
1 2
x x+
1 2
1 1
x x
+
14
29
Trường ĐHSP Hà Nôi Khoa Toán - Tin

- Đặt điều kiện cho tham số để phương trình đã cho có 2 nghiệm x
1

x
2
(thường là a ≠ 0 và ≥ 0).
- Áp dụng hệ thức Vi-ét viết S = x
1
+ x
2
và P = x
1
. x
2
theo tham số.
- Dùng quy tắc cộng hoặc thế để tính tham số theo x
1
và x
2
. Từ đó đưa
ra hệ thức liên hệ giữa các nghiệm x
1
và x
2
.
Ví dụ 1 :
Cho phương trình: (m - 1)x
2
– 2mx + m - 4 = 0 có 2 nghiệm x
1

+
+ +
5
6
1 2
1 1
x x
+
1 2
1 2
1 1x x
x x
− −
+
3
2 2
1 1 2 2
3 3
1 2 1 2
6 10 6
5 5
x x x x
Q
x x x x
+ +
=
+
( )
( )
( )

 
 
3 3
1 2 1 2
A x x x x= −
( ) ( )
2
1
1
1 0 1
4
' 0 5 4 01 4 0
5
m
m
m m
mm m m
m




− ≠ ≠
 
 
⇔ ⇔ ⇔
   
∆ ≥ − ≥− − − ≥



1
và x
2
là 2 nghiệm của phương trình: (m - 1)x
2
– 2mx + m - 4 = 0. chứng
minh rằng biểu thức A = 3(x
1
+ x
2
) + 2 x
1
x
2
- 8 không phụ thuộc giá trị của m.
Giải:
Để phương trình trên có hai nghiệm x
1
và x
2
thì:
Theo hệ
thức Vi-ét,Ta
có:
Thay vào biểu thức A, ta có:
A = 3(x
1
+
x
2

phân biệt x
1
và x
2
- Vận dụng hệ thức Vi-ét, ta
biến đổi được : độc lập đối với
m.
2/ Cho phương trình: x
2
+ (4m + 1) x + 2(m - 4) =0 có 2 nghiệm x
1
và x
2
. Hãy
tìm hệ thức liên hệ giữa hai nghiệm x
1
và x
2
của phương trình sao cho x
1
và x
2
không phụ thuộc giá trị của m.
Hướng dẫn:
- Tính  ta được: = 16m
2
+ 33 > 0 do đó phương trình đã cho có 2 nghiệm
phân biệt x
1
và x

m




− ≠ ≠
 
 
⇔ ⇔ ⇔
   
∆ ≥ − ≥
− − − ≥


 
 

1 2
1 2
2
1
4
.
1
m
S x x
m
m
P x x
m

Trường ĐHSP Hà Nôi Khoa Toán - Tin
nghiệm:
- Đặt điều kiện cho tham số để phương trình đã cho có 2 nghiệm x
1

x
2
(thường là a ≠ 0 và ≥ 0).
- Từ biểu thức nghiệm đã cho, áp dụng hệ thức Vi-ét để giải phương
trình (có ẩn là tham số).
- Đối chiếu với điều kiện xác định của tham số để xác định giá trị cần
tìm.
Ví dụ 1 :
Cho phương trình: mx
2
– 6(m -
1) x + 9(m – 3) = 0. Tìm giá trị của
tham số m để 2 nghiệm x
1
và x
2
thỏa mãn hệ thức:
Giải:
Để phương trình trên có hai nghiệm x
1
và x
2
thì:
Theo hệ thức Vi-ét,Ta có:
Vì (giả thiết)

Nên
Đề tài nghiên cứu khoa học về nghiệp vụ sư phạm 15Lê Thị Hằng Nga
1 2 1 2
x x x x+ =
( ) ( )
( )
2
2 2
0
0
1 0
' 9 2 1 9 27 0
' 0
' 3 21 9 3 0
m
m
m
m m m
m m m




− ≠

 
⇔ ⇔
  
∆ = − + − + ≥
∆ ≥

1 2
6( 1)
9( 3)
.
m
S x x
m
m
P x x
m


= + =





= =


1 2 1 2
x x x x+ =
6( 1) 9( 3)
6( 1) 9( 3) 3 21 7
m m
m m m m
m m
− −
= ⇔ − = − ⇔ = ⇔ =

3 5 7 0x x x x− + + =
( )
( )
2
2( )
3 2 5 2 1 7 0
4
( )
3
m TM
m m
m KTM
=


+ − + + = ⇔

=

Trường ĐHSP Hà Nôi Khoa Toán - Tin
Vậy với m = 2 thì
phương trình có 2
nghiệm x
1
và x
2
thỏa mãn hệ thức:
Bài tập áp dụng:
1/ Cho phương trình: mx
2

biến đổi về biểu thức có chứa tổng nghiệm và tích nghiệm rồi từ đó vận dụng
tương tự cách làm đã trình bày ở VD1 và VD2.
Bài 1:
ĐKXĐ:
Theo hệ thức Vi-ét,Ta có:
Theo đề bài ta có:
Suy ra:
Thế (1) vào (2) ta
đưa về phương trình:
m
2
+ 127m - 128 = 0m
1
= 1 ; m
2
= -128 .
Bài 2:
ĐKXĐ:
Theo hệ thức Vi-ét, Ta có:
Theo đề bài ta có:
Đề tài nghiên cứu khoa học về nghiệp vụ sư phạm 16Lê Thị Hằng Nga
( )
1 2 1 2
3 5 7 0x x x x− + + =
1 2
2 0x x− =
1 2
4 3 1x x+ =
1 2
3 5 6x x− =



+

= =


( ) ( )
1 2 1 2 1 2 2 1 2 2 1 2 1
2 0 2 3 2 6 2 3x x x x x x x x x x x x x− = ⇔ = ⇔ + = ⇔ + = ⇔ + =
( )
( ) ( )
2
1 2 2
1 2 1 2
1 2 1
3
2 9 2
2 3
x x x
x x x x
x x x
+ =


⇔ + =

+ =




= + −


( ) ( )
( ) ( ) ( )
1 2 1 2 1 2
2
1 2 1 2 1 2
1 3 . 4 1
7 12 1 2
x x x x x x
x x x x x x
   
⇒ = − + + −
   
⇔ = + − + −
Trường ĐHSP Hà Nôi Khoa Toán - Tin
Thế (1) vào (2) ta đưa về
phương trình: 12m(m – 1) =
0(TMĐK).
Đề tài nghiên cứu khoa học về nghiệp vụ sư phạm 17Lê Thị Hằng Nga

0
1
m
m
=



1
x
2

Điều kiện chung
trái dấu P < 0
 0
 0 ; P< 0
cùng dấu P > 0
 0
 0 ; P > 0
cùng dương + + S > 0 P > 0
 0
 0 ; P > 0 ; S > 0
cùng âm - - S < 0 P > 0
 0
 0 ; P > 0 ; S < 0
Ví dụ :
Xác định tham số m sao cho phương trình: x
2
– (3m + 1) x + m
2
– m – 6 = 0 có
2 nghiệm trái dấu.
Giải:
Để phương trình trên có hai nghiệm trái dấu thì:
Vậy với thì phương trình trên
có hai nghiệm trái dấu.
Đề tài nghiên cứu khoa học về nghiệp vụ sư phạm 18Lê Thị Hằng Nga
( ) ( ) ( )

1 1 2
1 2
2 1 2
8 5 6
3 5 6
8 3 6
x x x
x x
x x x

= + +

− = ⇔

= + −


( ) ( )
( ) ( )
1 2 1 2 1 2
2
1 2 1 2 1 2
64 5 6 . 3 6
64 15 12 36
x x x x x x
x x x x x x
   
⇒ = + + + −
   
⇔ = + − + −

2
2
2
2
3 1 4.2. 6 0
7 0
0
2 3
6
0
3 2 0
0
2
m m m
m m
m
m m
P
P m m
P

∆ = + − − − ≥

∆ = − ≥ ∀
∆ ≥



⇔ ⇔ ⇔ − < <
  

2

các nghiệm của phương trình. Tìm m để: A = có giá trị nhỏ nhất.
Giải:
Theo hệ thức VI_ÉT,Ta có:
Theo đề bài ta có:
A =
Suy ra:
Ví dụ 2 : Cho phương
trình: x
2
- mx + m - 1 = 0. Gọi x
1
và x
2
là các nghiệm của phương trình. Tìm giá trị
nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của biều thức sau:
Giải:
Theo hệ thức Vi-ét , Ta có:
Theo đề bài
ta có:
Cách 1:
Biến đổi B bằng cách thêm, bớt như sau:

Vậy maxB = 1 m = 1
Với cách thêm, bớt
khác ta lại có:
Vì . Vậy
Cách 2: Đưa về giải
phương trình bậc hai

1 2
2 2
1 2 1 2
2
2 1
x x
B
x x x x
=
+ + +
1 2
1 2
. 1
S x x m
P x x m
= + =


= = −

( )
( )
( )
1 2 1 2
2
2 2 2 2
1 2 1 2
1 2
2 1 3
2 2 2 1

( )
2
2
2
1
1 0 0 1
2
m
m B
m

− ≥ ⇒ ≥ ⇒ ≤
+

( ) ( )
( )
( )
2 2 2 2
2
2 2
2
1 1 1 1
2 2 2 4 4 2
2
1
2 2 2 2
2 2 2
2 2
m m m m m m
m

(với ẩn là m và B là
tham số) (*)
Ta có:
Để phương trình trên
(*) luôn có nghiệm với mọi m thì ≥ 0
Hay
Vậy: ;
Bài tập áp dụng:
1/ Cho phương trình: x
2
+(4m + 1)x + 2(m – 4)
=0 .
Tìm m để biểu thức
có giá trị nhỏ nhất.
2/ Cho phương trình: x
2
- 2(m
- 1)x – 3 – m = 0 . Tìm m sao
nghiệm x
1
và x
2
thỏa mãn điều kiện có giá trị nhỏ nhất.
3/ Cho phương trình: x
2
- 2(m - 4)x + m
2
– 8 = 0 . Xác định m sao 2 nghiệm x
1
và x

2 1
2 2 1 0
2
m
B Bm m B
m
+
= ⇔ − + − =
+
( )
2
1 2 1 1 2B B B B∆ = − − = − +
( ) ( )
2 2
1 2 0 2 1 0 2 1 1 0B B B B B B− + ≥ ⇔ − − ≥ ⇔ + − ≤
1
2 1 0
2
1 0 1
1
1
2
2 1 0 1
2
1 0
1
B
B
B B
B




− ≤








max 1 1B m= − ⇔ =
1
min 2
2
B m= − ⇔ = −
( )
2
1 2
A x x= −
2 2
1 2
10x x+ ≥
1 2 1 2
3A x x x x= + −
2 2
1 2 1 2
B x x x x= + −
2 2

- 37x + 2 = 0
Gi ải:
Suy ra: phương trình có hai nghiệm:
Vậy:

GV: gọi HS nhận xét bài
làm của các bạn.
GV: Bài làm của bạn
đúng rồi nhưng còn có cách khác nhanh hơn, bạn nào biết làm cách nhanh hơn
khơng?
HS: lên làm (hoặc khơng có ai lên)
GV: Cả hai bài làm trên đều có thể nhẩm nghiệm x
1
; x
2
mà khơng cần tính .
Hơn nữa, ta còn có thể tính tổng S và tích P hai nghiệm của phương trình mà
khơng cần tìm nghiệm của phương trình đó. Tất cả các em sẽ biết sau khi ta
học bài này.
GV: Giới thiệu về nhà tốn học Vi_ét, người đã phát hiện ra mối quan hệ giữa
các nghiệm và các hệ số của phương trình bậc hai, nay dược phát biểu thành 1
định lý mang tên ơng. Hơm nay ta sẽ học định lý Vi-ét và vận dụng nó vào giải
Đề tài nghiên cứu khoa học về nghiệp vụ sư phạm 21Lê Thị Hằng Nga
( )
2
37 4.35.2 1089 0∆ = − − = >
1 2
37 1089 37 1089 2
1;
2.35 2.35 35

?Vậy nếu phương
trình bậc hai ax
2
+bx +c =
0 (a0) có hai nghiệm
phân biệt, ta có điều gì?
Đònh lý Vi- ét
- Hệ thức trên thể hiện
mối liên hệ giữa các
nghiệm và các hệ số của
phương trình.
?Hãy xét xem nếu phương
trình có nghiệm kép thì
công thức trên còn đúng
không?
? Từ nay nếu gặp u cầu
như BT ở KTBC thì các em
có làm cách đó khơng?
-HS1: -HS2:
Hs trả lời.
Hs trả lời: nếu phương
trình có nghiệm kép thì
công thức trên vẫn đúng.
1. Hệ thức Vi-ét

2
4
4
b b ac
a
− −
=
( )
( )
2
2
2
4
b
a
− − ∆
=
( ) ( )
1 2
.
2
b b
x x
a
− + ∆ − − ∆
=
b
a

=

=

=+
a
c
x.x
a
b
xx
21
21

c
a
=
( )
2 2
2
4
4
b b ac
a
− −
=
( )
( )
2
2
2
4


Trường ĐHSP Hà Nơi Khoa Tốn - Tin
GV gọi 2 Hs lên làm 2 câu
bài tập
-khơng cần làm cách đó
vì theo Định lý Vi-ét ta
có:
Hs hoạt động cá nhân
trả lời
a/ x
1
+x
2
= 9/2
x
1
.x
2
= 1
b/ x
1
+x
2
= 2
x
1
.x
2
= 1/3
Bài tập:

nhau nhận xét
-HS trả lời
?2: a/ a = 2; b =-5; c = 3
b/ Thay x = 1 vào phương
trình:
2.1
2
-5.1+3 = 0
x = 1 là một
nghiệm của phương trình.
c/Theo Viét x
1
.x
2
= c/a;
x
1
= 1 x
2
= c/a = 3/2
?3: Tương tự
• Tổng qt:
* Nếu phương trình:
ax
2
+ bx + c = 0 (a0)
có a + b + c = 0 thì
phương trình có một
nghiệm x
1

= =





a
c

a
c
Trường ĐHSP Hà Nơi Khoa Tốn - Tin
-Gọi 2 HS lên bảng làm ?4
và 1 HS lên tìm nghiệm của
pt ở phần KTBC
- GV gọi 4HS lên bảng làm
bài tập 26
-Hs hoạt động cá nhân ?
4
-HS1: làm câu a
-HS2: : làm câu b
-HS3: pt: 35x
2
- 37x + 2
= 0
Ta có a + b + c = 0
x
1
=1; x
2

2
và tích
P=x
1
.x
2
- Tìm hai số x
1
, x
2
như thế
nào?
-Yêu cầu học sinh nghiên
cứu Ví dụ 1 SGK trang 52
- Gọi một số là x, hãy tìm
số kia theo S và x?
- Hãy lập phương trình dựa
vào tích P
-Nếu thì pt có nghiệm, các
nghiệm chính là 2 số cần
tìm.
?5 SGK tr 52:
Ví dụ 2 SGK trang 52
Bài 28a SGK tr 52:
u+v= 32; u.v= 231
-Đọc ví dụ SGK tr 52.
-Một số là x,
số kia là S–x
P= x.(S-x)
Làm ?5 vào phim.

⇔ − + =

Trường ĐHSP Hà Nơi Khoa Tốn - Tin
Tìm u và v bài tập 28 tại bảng +
phim.
D. Củng cố:2 phút
- Nhắc lại hệ thức Viét, công thức nhẩm nghiệm.
- Cách tìm hai số khi biết tổng và tích của chúng.
E. Dặn dò về nhà: 2 phút
- Về nhà học thuộc hệ thức Vi ét và xem lại các ứng dụng đã học.
- làm bt 27; 29 ; 32 trang 54 sgk
- Chuẩn bị các bài tập 30,31, 33 trang 54 sgk
GV: Ngồi các ứng dụng đã học, ta còn các ứng dụng:
 Tính giá trị của biểu thức nghiệm của phương trình.
 Tìm hệ thức liên hệ giữa hai nghiệm của phương trình sao cho hai
nghiệm này khơng phụ thuộc vào tham số.
 Tìm giá trị tham số của phương trình thỏa mãn biểu thức chứa
nghiệm.
 Xác định dấu các nghiệm của phương trình bậc hai.
 Tìm giá lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của biểu thức nghiệm.
GV: về nhà các em nên đọc sách tham khảo để biết cách giải các bài tốn bậc hai
có ứng dụng hệ thức Viét, cơ cụng sẽ chọn một số bài hướng dẫn các em làm ở tiết
học bồi dưỡng, nâng cao kiến thức.
Trịnh Hồi Đức, ngày 13 tháng 9 năm 2010
Chữ ký Ban Giám Hiệu: Người dạy:
Lê Thị Hằng Nga.
Đề tài nghiên cứu khoa học về nghiệp vụ sư phạm 25Lê Thị Hằng Nga


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status