DỊCH VỤ BÁN HÀNG TRỰC TUYẾN QUA MẠNG INTERNET - Pdf 27

ĐẠI HỌC KINH TẾ ĐÀ NẴNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐỀ ÁN KHỞI SỰ KINH DOANH:
DỊCH VỤ BÁN HÀNG TRỰC TUYẾN QUA
MẠNG INTERNET
ĐÀ NẴNG, 2011
Nhóm 1 Lớp: B10K2.1
CHƯƠNG MỞ ĐẦU
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ ÁN KHỞI SỰ KINH DOANH
Kinh doanh trên mạng xã hội đang trở thành xu thế toàn cầu. Qua đó, các tổ
chức/doanh nghiệp có thể khám phá những cách thức mới để nâng cao kết quả kinh
doanh, đạt được sự thấu hiểu và tin tưởng của khách hàng, và phát triển các sản phẩm và
dịch vụ đáp ứng nhu cầu của họ.
Bán hàng qua mạng Internet được gọi là bán hàng trực tuyến. Dù chỉ bắt đầu xuất
hiện từ những năm giữa của thập niên 1990 nhờ vào công nghệ Internet, việc bán hàng
trực tuyến đã phát triển mạnh mẽ và gần như đã phủ mọi ngành hàng.
Trong vòng khoảng hơn 10 năm, có những công ty đã phát triển từ những trang
web bán lẻ lên thành những tập đoàn bán lẻ trực tuyến với giá trị thị trường hơn cả những
tập đoàn bán lẻ truyền thống có lịch sử lâu đời.
Tập đoàn Amazon.com khởi sự bán sách qua mạng năm 1995, không có cửa hàng
truyền thống nào cả, hoàn toàn bán hàng trực tuyến, giá trị thị trường hiện nay là khoảng
35 tỉ đô la, gấp hơn 20 lần so với giá trị thị trường của Barnes & Nobles (chỉ khoảng 1,5 tỉ
đô la), dù Barnes & Nobles là tập đoàn bán sách có tuổi đời gần 100 năm, với gần 800
cửa hàng sách khắp nước Mỹ.
Tại Việt Nam, kênh trực tuyến dù phủ khá nhiều ngành hàng: điện máy, điện thoại di
động, sách, mỹ phẩm, ngân hàng, vé máy bay….nhưng đa phần chưa thực hiện hết chức
năng mà hiện nay chủ yếu được sử dụng làm kênh hơn là bán hàng.
Điều này cũng dễ hiểu khi mà hệ thống thanh toán ở Việt Nam chưa hỗ trợ cho việc
thanh toán trực tuyến (theo thống kê của VISA, mới chỉ có 1% dân số VN có thẻ tín dụng
và theo công bố của NH Nhà Nước tháng 3/2008, 10% dân số VN có tài khoản), và tâm lý

4 của Việt Nam. Với diện tích 1.255,53 Km2, dân số 887.070 (số liệu năm 2009). Đà
Nẵng có chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) đứng đầu Việt Nam liên tiếp trong 03
năm 2008, 2009 và 2010, đồng thời đứng đầu về chỉ số hạ tầng, xếp thứ 4 về môi trường
đầu tư.
Mục tiêu chung của quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Đà Nẵng đến
năm 2015 là xây dựng thành phố Đà Nẵng trở thành một trong những trung tâm kinh tế -
văn hóa lớn của miền trung với các chức năng cơ bản là một trung tâm công nghiệp,
thương mại, du lịch và dịch vụ của miền Trung.
Với những cơ hội lớn cho một loại hình dịch vụ “Bán hàng trực tuyến” phong cách
mới cùng với tiềm năng sẵn có và không ngừng phát triển tại thành phố Đà Nẵng đã định
hướng và mở rộng ý tưởng cho tôi để xây dựng và thực hiện đề án: “Dịch vụ bán hàng
trực tuyến qua mạng Internet ”. Trong đó, chú trọng đến việc bán những mặt hàng đảm
bảo chất lượng và giá cả hợp lý đến với khách hàng và thiết lập các mối quan hệ kinh
doanh tốt đẹp với các doanh nghiệp thành phố Đà Nẵng.
II. MỤC TIÊU ĐỀ ÁN KHỞI SỰ KINH DOANH
1. Mục tiêu môn học
Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản và chuyên sâu về khởi sự kinh doanh,
giúp cho người học có khả năng xây dựng, tổ chức và điều hành quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp một cách hiệu quả.
Trang bị về phương pháp nghiên cứu, kỹ năng nghiên cứu trong việc xây dựng ý
tưởng kinh doanh, xử lý tình huống, hiểu vấn đề, tổ chức thông tin chi tiết và thiết lập
khung phân tích vấn đề…
2. Mục tiêu của đề án Khởi sự kinh doanh
Đề án Khởi Sự Kinh Doanh: Trang -3-
“Dịch vụ bán hàng trực tuyến qua mạng Internet”
Nhóm 1 Lớp: B10K2.1
Áp dụng kiến thức có được từ trường Đại học kinh tế để xây dựng ý tưởng và thiết
lập một đề án kinh doanh thực tiễn về lĩnh vực Bán hàng trực tuyến đã và đang là nhu
cầu của xã hội.
Dịch vụ Bán hàng trực tuyến là một đề án khả thi và cơ hội thành công rất lớn cho

- Vốn: Vốn chủ sở hữu 8 tỷ đồng, vốn vay ngân hàng thương mại 2 tỷ đồng với lãi
suất 20%/năm, thời hạn 5 năm.
Đề án Khởi Sự Kinh Doanh: Trang -4-
“Dịch vụ bán hàng trực tuyến qua mạng Internet”
Nhóm 1 Lớp: B10K2.1
- Khấu hao tài sản: Toàn bộ thiết bị Công ty được khấu hao theo phương pháp khấu
hao đều trong 10 năm.
- Trang thiết bị, cơ sở vật chất Công ty: Các thiết bị văn phòng, hệ thống Công nghệ
thông tin viễn thông và phương tiện vận chuyển hàng hóa là xe máy, xe tải nhẹ.
V. CÁC ĐIỀU KIỆN GIẢ ĐỊNH
- Văn phòng, kho bãi Công ty: Văn phòng điều hành và tổ chức tiếp nhận thông tin
khách hàng tọa lạc tại đường Nguyễn Thị Minh Khai.
- Phương tiện vận chuyển chủ yếu là xe gắn máy và xe tải nhẹ
- Đội ngũ tiếp viên tiếp nhận thông tin khách hàng trẻ trung, năng động, nghiệp vụ
giỏi.
- Thành viên hội đồng quản trị Công ty tài chính vững mạnh, quan hệ tốt với khách
hàng mục tiêu và tâm huyết xây dựng phát triển Công ty.
- Nguồn tài chính sẵn có được huy động từ các cổ đông là 80% nhu cầu sử dụng Vốn
cho việc xây dựng và hoạt động ban đầu của Công ty, 20% vốn còn lại được vay từ ngân
hàng thương mại.
VI. CẤU TRÚC ĐỀ ÁN KHỞI SỰ KINH DOANH
Chương mở đầu
Chương 1 Xác định ý tưởng Khởi sự kinh doanh
Chương 2 Lập kế hoạch hoạt động Marketing của đề án
Chương 3 Lập kế hoạch sản xuất của đề án
Chương 4 Lập kế hoạch nguồn nhân lực của đề án
Chương 5 Lập kế hoạch tài chính của đề án
Phụ lục Thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp của đề án
VII. LẬP KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ ĐỀ ÁN KHỞI SỰ KINH DOANH
Đề án Khởi Sự Kinh Doanh: Trang -5-

nhất cả nước có trạm cáp quang biển quốc tế SE-ME-WE 3, đường truyền quốc tế
tốc độ 355Mbps với chất lượng tốt hàng đầu các nước Đông Nam Á. Bưu điện Đà
Nẵng hiện đang cung cấp các dịch vụ viễn thông đa dạng và hiện đại, đủ khả năng
đáp ứng các nhu cầu của khách hàng. Bưu điện Đà Nẵng đang cung cấp các dịch
vụ viễn thông đa dạng và hiện đại, đủ khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Trung tâm Công nghệ phần mềm Đà Nẵng hiện là một trong những đơn vị sản xuất
phần mềm hàng đầu tại Việt Nam và là trung tâm đào tạo công nghệ thông tin hàng
đầu của khu vực miền Trung. Trong những năm qua, Trung tâm Công nghệ phần
mềm Đà Nẵng đã hợp tác chặt chẽ với các công ty của Ấn Độ (Aptech) và Nhật
Bản (AOTS) để đào tạo lập trình viên, kỹ thuật viên và kỹ sư công nghệ thông tin
đạt trình độ quốc tế.
Đề án Khởi Sự Kinh Doanh: Trang -6-
“Dịch vụ bán hàng trực tuyến qua mạng Internet”
Nhóm 1 Lớp: B10K2.1
c. Môi trường văn hóa xã hội: Đà Nẵng có nguồn nhân lực dồi dào (Nguồn lao động
chiếm hơn 50% dân số của thành phố) chủ yếu là trẻ, khỏe. Số lao động có chuyên
môn kỹ thuật đã qua đào tạo chiếm hơn một phần tư lực lượng lao động. Chi phí
lao động ở Đà Nẵng thấp. Đà Nẵng là một trong những tỉnh thành trong cả nước
có các chỉ số phát triển giáo dục cao với hệ thống giáo dục khá hoàn chỉnh, tạo nền
tảng thuận lợi và vững chắc cho việc phát triển nguồn nhân lực của thành phố
nhằm thực hiện các mục tiêu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, chất lượng cuộc
sống. Thành phố đã hoàn thành phổ cập giáo dục trung học cơ sở và đang tiến tới
thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục phổ thông trung học. Thành phố có 14 trường
đại học, cao đẳng và 15 trường trung học chuyên nghiệp với gần 140.000 sinh
viên. Hệ thống các trường này thực hiện chuyên ngành đào tạo trên hầu hết các
lĩnh vực khoa học, kỹ thuật, công nghệ thông tin, kinh tế, quản trị kinh doanh,
ngoại ngữ và sư phạm Đại học Đà Nẵng còn hợp tác với trường đại học của các
quốc gia có nền giáo dục tiên tiến như Pháp, Mỹ, Nhật Bản, Australia, Canada,
New Zealand trong việc đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ cũng như đưa sinh viên
sang học tập tại các nước này Đà Nẵng là một trong những tỉnh thành cả nước có

b. Khách hàng: Khách hàng chính của Công ty là các đơn vị bán hàng qua mạng, các
cửa hàng nhà phân phối có yếu tố giao dịch sản phẩm tận nơi đến người tiêu dùng,
mua sắm và các đơn vị thư tín, chuyển phát nhanh tại địa phương.
c. Đối thủ cạnh tranh, đối thủ tiềm ẩn: Hiện tại ở thị trường Đà Nẵng chưa có nhiều
công ty kinh doanh dịch vụ “Bán hàng trực tuyến” do đó đối thủ cạnh tranh là
chưa nhiều đối với Công ty. Tuy nhiên, sau này nếu đi vào hoạt động kinh doanh
hiệu quả và nhu cầu khách hàng lớn sẽ xuất hiện thêm nhiều công ty cạnh tranh.
d. Thị trường lao động: Đà Nẵng là trung tâm giáo dục của miền Trung. Nhiều
trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp Nghề đóng trên địa bàn và là nguồn cung cấp
nhân lực dồi dào cho thị trường lao động tại thành phố Đà Nẵng nói riêng và miền
Trung nói chung. Hàng năm các trường đại học, trung học chuyên nghiệp và dạy
nghề tại Đà Nẵng đã đào tạo hàng ngàn lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật,
trình độ tay nghề đáp ứng được nhu cầu về nguồn nhân lực không chỉ cho thành
phố mà còn cho cả khu vực miền Trung. Đây cũng là một lợi thế cạnh tranh của
thành phố trong thu hút đầu tư nước ngoài.
Đề án Khởi Sự Kinh Doanh: Trang -8-
“Dịch vụ bán hàng trực tuyến qua mạng Internet”
Nhóm 1 Lớp: B10K2.1
CHƯƠNG 2: LẬP KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG MARKETING
I. PHÂN TÍCH HÀNH VI NGƯỜI TIÊU DÙNG
1. Nhu cầu của khách hàng:
Cùng với sự phát triển kinh tế, nhu cầu mua sắm hàng hóa với giá cả cạnh tranh, giao
hàng nhanh chóng và thuận lợi trong thanh toán, vận chuyển là một tất yếu của người tiêu
dùng.
Qua đó, hình thức thanh toán và vận chuyển đến tận nơi là một bài toán cần thiết trong
mỗi doanh nghiệp lẫn người mua. Sao cho an toàn, đảm bảo cả về số lượng, chất lượng và
chi phí vận chuyển tốt nhất.
2. Mong muốn của khách hàng sử dụng dịch vụ Bán hàng trực tuyến
- Đơn giản trong thủ tục, yêu cầu về dịch vụ
- Giá cả hợp lý nhưng phải đảm bảo về thời gian phục vụ kể từ khi yêu cầu đến lúc kết

của mình là 02 Quận Hải Châu và Thanh Khê.
Từ năm thứ 2 trở về sau sẽ dần mở rộng phạm vi hoạt động và định hướng trong năm
thứ 4 sẽ phủ kín toàn bộ hoạt động của Công ty đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng
trong Thành Phố Đà Nẵng.
b. Định vị sản phẩm
Dịch vụ nhận giao hàng trực tuyến là một kênh trung gian hoặc trực tiếp để đáp ứng nhu
cầu của khách hàng trong việc nhận vận chuyển và giao hàng tận nơi theo yêu cầu với giá
cả và cách thức hoạt động hiệu quả nhất.
II. THỰC HIỆN KẾ HOẠCH MARKETING
1. Định hướng chính sách Marketing cho sản phẩm dịch vụ
Công ty cung cấp dịch vụ giao nhận và vận chuyển hàng hóa trực tuyến bằng xe Máy.
Trong thời gian đầu vì qui mô công ty nhỏ nên chỉ tập trung cung ứng dịch vụ của mình
trên 02 Quận chính là Hải châu và Thanh khê.
Lợi thế canh tranh của dịch vụ nhận chuyển hàng trực tuyến này là: Đáp ứng nhanh
nhất theo yêu cầu và phù hợp với nhiều hình thức giá cước, hình thức thanh toán sao cho
thuận tiện và lợi ích nhất cho khách hàng khi sử dụng dịch vụ của chúng tôi.
Đồng thời Công ty sẽ có đội ngũ nhân viên tư vấn, tiếp nhận thông tin và giải đáp thắc
mắc cho khách hàng để mang lại sự thỏa mái và tin tưởng khi sử dụng dịch vụ này và đó
cũng chính là những cam kết của Công ty đối với khách hàng khi chọn chúng tôi làm đối
tác.
2. Định Giá của dịch vụ
Chúng tôi sẽ xây dựng 02 loại Giá cơ bản dựa trên Trọng lượng của hàng hóa và thời
gian yêu cầu vận chuyển cho 02 loại khách hàng. Trong mỗi loại Giá đó sẽ có nhiều hình
thức giá thanh toán đi kèm tùy theo yêu cầu và trọng lượng hàng hóa, chi tiết xem trong
bảng:
Loại Giá
Express
(Giao trong
1giờ)
Normal

Ngoài ra, sẽ có mức giá ưu đãi nếu khách hàng Yêu cầu thời gian nhận, giao hàng ngoài
02 loại giá cơ bản trên, cụ thể như sau:
- Giảm 20% cho thời hạn giao hàng là 2 ngày
- Giảm 30% cho thời hạn giao hàng là 3 ngày
- Giảm 40% cho thời hạn giao hàng là 4 ngày
- Giảm 50% cho thời hạn giao hàng từ 5 ngày trở lên.
 Ngoài bảng giá trên, Công ty còn cung ứng và báo giá đặc biệt theo yêu cầu riêng
của khách hàng. Mọi trường hợp đặt nhận giao hàng, công ty luôn có đội ngũ tư
vấn chuyên nghiệp và báo giá trước cho khách hàng để chủ động tiết kiệm tiền
bạc và hài lòng khi sử dụng dịch vụ của công ty.
3. Văn phòng và phương thức giao dịch
Văn phòng công ty sẽ được tọa lạc trên đường Nguyễn Thị Minh Khai, một tuyến
đường trọng điểm của thành phố Đà Nằng.
Với lĩnh vực kinh doanh đăng kí là nhận giao hàng trực tuyến, để xây dựng hình ảnh,
thương hiệu uy tín cho công ty trên thị trường Đà Nẵng nói riêng và cả nước nói chung.
Công ty sẽ xây dựng thương hiệu, quảng bá hình ảnh, và hình thức giao dịch như sau:
- Xây dựng Website cho hoạt động kinh doanh và quảng bá thương hiệu với tên miền

- Đội ngũ điện thoại viên gọi trực tiếp đến khách hàng tiềm năng cho tư vấn dịch vụ
Đề án Khởi Sự Kinh Doanh: Trang -11-
“Dịch vụ bán hàng trực tuyến qua mạng Internet”
Nhóm 1 Lớp: B10K2.1
- Nhân viên trực tuyến web để tiếp nhận thông tin khách hàng và sử dụng các công cụ
trong chiến lược thương mại điện tử để thực hiện mục tiêu đề ra.
- Buổi ra mắt hoạt động, Công ty sẽ tổ chức đội ngũ nhân viên, cộng tác viên mang
sắc thái trang phục để chạy vòng quanh 2 quận Hải châu, Thanh khê cho chiến lược tiếp
thị hình ảnh Công ty với công chúng trong 2 ngày.
- Tổ chức đội ngũ cộng tác viên phát tờ rơi ở các khu đông dân cư trên địa bàn thành
phố nhằm giới thiệu dịch vụ cũng như báo giá dịch vụ của công ty.
 Các phương thức thanh toán bao gồm:

(VND)
Thành tiền
Máy vi tính
bàn
Quản lý, kế toán,
quản trị web, tiếp
tân
04 (bộ) 7.000.000 28.000.000
Điện thoại
bàn
Thực hiện giao dịch 06 (cái) 500.000 3.000.000
Máy in HP Phục vụ công việc 01 (máy) 15.000.000 15.000.000
Máy fax Phục vụ công việc 01 (máy) 10.000.000 10.000.000
Bàn làm việc Phục vụ công việc 08 (bàn) 700.000 5.600.000
Ghế ngồi Phục vụ công việc 10 (ghế) 200.000 2.000.000
Dụng cụ văn
phòng, sổ
Phục vụ công việc Trọn gói 5.000.000 5.000.000
Đề án Khởi Sự Kinh Doanh: Trang -13-
“Dịch vụ bán hàng trực tuyến qua mạng Internet”
Nhóm 1 Lớp: B10K2.1
sách
Tủ lưu hồ sơ Phục vụ công việc 02 1.000.000 2.000.000
Xe máy
Phương tiện vận
chuyển hàng hóa
15 chiếc
Honda supper
dream
17.000.000 255.000.000

369.600.000+ 102.500.000 = 472.100.000 (đồng)
Đề án Khởi Sự Kinh Doanh: Trang -14-
“Dịch vụ bán hàng trực tuyến qua mạng Internet”
Nhóm 1 Lớp: B10K2.1
II. QUY TRÌNH HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP DỊCH VỤ BÁN HÀNG
TRỰC TUYẾN
Đề án Khởi Sự Kinh Doanh: Trang -15-
“Dịch vụ bán hàng trực tuyến qua mạng Internet”
Bắt
đầu
- Khách hàng gọi điện đến tổng đài
- Liện hệ trực trực tuyến qua website công ty
- Liên hệ trực tiếp tại văn phòng công ty
Tư vấn
BÁO GIÁ
Khách
Hàng?
Yêu cầu
Đội xe
- Thực hiện đúng yêu cầu khách hàng
- Báo cáo kết quả, lưu dữ liệu
Kết thúc
Báo cáo
quản lý, tư
vấn tiếp tục
khách hàng
OK
OK
OK
NOK

điện thoại.
2. Nhận đơn hàng, áp giá, thông báo với
khách hàng và chuyển giao thông tin tới
bộ phận giao hàng.
3. Kiểm tra, đánh giá mức độ đáp ứng và
hoàn thành công việc của bộ phận giao
hàng.
4. Chỉ dẫn cho bộ phận giao hàng về
phần tác nghiệp, đường đi vận chuyển để
có thể hoàn thành đơn hàng nhanh chóng
nhất.
5. Tiếp nhận và giải đáp các thông tin
phản hồi từ khách hàng
Đề án Khởi Sự Kinh Doanh: Trang -16-
“Dịch vụ bán hàng trực tuyến qua mạng Internet”
Nhóm 1 Lớp: B10K2.1
II. Nhân viên giao nhận hàng hóa
1. Đội xe 1. Nhận thông tin đơn đặt hàng từ điện
thoại viên.
2. Di chuyển tới địa điểm để nhận hàng
và giao hàng an toàn, nhanh chóng tới địa
điểm yêu cầu.
3. Thông báo cho điện thoại viên về kết
quả giao nhận hàng
4. Tìm kiếm và kết nối khách hàng trong
khả năng có thể.
III. Nhân viên kế toán (kiêm hành
chính)
1. Ghi nhận và thực hiện các nghiệp vụ
kế toán cho hoạt động kinh doanh của

khách hàng.
03 Đội xe 15
TN từ THCS trở lên, khỏe mạnh,
chăm chỉ, tuổi từ 18 – 35, lý lịch
rõ ràng.
04 Kế toán (Kiêm hành chính) 02
TN từ Cao đẳng trở lên, chuyên
ngành Kế toán hệ chính quy, ưu
tiên có kinh nghiệm
05 Quản đốc 01
TN Đại học khối kinh tế, kỹ
thuật. Có khả năng quản lý, giao
tiếp tốt.
II. XÁC ĐỊNH NHU CẦU NGUỒN NHÂN LỰC
Trong năm đầu mới thành lập, địa bàn hoạt động còn hạn chế (ở 2 quận Hải Châu,
Thanh Khê), hoạt động mang tính dò tìm và thiết lập mối quan hệ với khách hàng nên
công ty sẽ hoạt động ở quy mô nhỏ. Những năm sau, khi đã tạo được danh tiếng trên thị
trường, có đơn đặt hàng dài hạn và thường xuyên, công ty sẽ phát triển và mở rộng đội
ngũ nhân viên và các loại hình sản phẩm dịch vụ .
Bảng dự kiến nhân lực của công ty
Chức danh Số lượng
Giám đốc (Quản lý chung) 01 người
Kế toán (kiêm hành chính) 02 người (1 chính,1 phụ kiêm hành chính)
Điện thoại viên 02 người
Quản trị web 01 người
Nhân viên giao nhận 15 người
III. XÂY DỰNG CƠ CẤU TỔ CHỨC NGUỒN NHÂN LỰC
Đề án Khởi Sự Kinh Doanh: Trang -18-
“Dịch vụ bán hàng trực tuyến qua mạng Internet”
Giám đốc

số tiền cược đó, khi kết thúc hợp đồng sẽ được nhận gốc + lãi
+ Hàng ngày, ngoài thời gian làm việc thực hiện theo lệnh của công ty, nhân viên
giao nhận có quyền sử dụng xe để thực hiện các công việc khác tăng thu nhập
+ Khi nhận lệnh từ công ty phải thực hiện giao dịch theo giá công ty qui định và
hoàn thành công việc trong thời gian sớm nhất.
+ Đối với mỗi lần vận chuyển theo đơn hàng từ Công ty, Công ty sẽ chia tỷ lệ tiền
thu về được với nhân viên giao dịch theo tỷ lệ Công ty : Nhân viên giao hàng là
40: 60
+ 2 ngày/lần nhân viên giao nhận phải báo cáo và nộp kết quả hoạt động về cho kế
toán của công ty.
+ Hàng tháng, nhân viên giao nhận phải nộp phí hoạt động cho công ty là 500.000
VND (số tiền này xem như để dùng chi phí hoạt động văn phòng và khấu hao xe
trong 3 năm)
+ Kết thúc hợp đồng, nhân viên sẽ được quyền sở hữu xe, và không phải đóng phí
hoạt động cho công ty khi bắt đầu hợp đồng mới.
Đề án Khởi Sự Kinh Doanh: Trang -19-
“Dịch vụ bán hàng trực tuyến qua mạng Internet”
Nhóm 1 Lớp: B10K2.1
+ Nhân viên giao nhận phải chịu tiền xăng xe, công ty sẽ hỗ trợ trong trường hợp
phương tiện bị hư hỏng phù hợp với chính sách mỗi thời điểm.
+ Mỗi nhân viên sẽ nhận được 2 bộ quần áo đồng phục/ năm khi bắt đầu làm việc tại
công ty.
• Tiêu chuẩn đặt ra đối với nhân viên giao nhận là: Có khả năng sử dụng xe máy
tốt, trung thực, nhiệt tình với công việc, có tâm huyết và nguyện vọng gắn bó lâu dài
với công ty.
2. Chính sách đánh giá và thưởng của công ty.
Công ty sẽ đánh giá hiệu quả công việc vào cuối mỗi tuần, nhằm đưa ra những giải
pháp kịp thời để thúc đẩy công việc tốt hơn.
Công ty sẽ đưa ra thang điểm đánh giá đối với từng vị trí, hàng tháng nếu nhân
viên nào có tổng điểm đánh giá cao hơn mức đề ra sẽ nhận được tiền thưởng từ công ty,

bị mà theo ước tính sau khi thanh lý sẽ thu về khoản đủ để trả nợ và lãi. Công ty cam kết
sẽ thanh toán hết gốc và lãi sau 2 năm, hình thức thanh toán trả đều vào cuối mỗi kỳ.
Vốn huy động = 100.000.000 đồng
Bảng lịch trình trả nợ
Năm Nợ gốc Trả lãi Trả gốc Lãi suất/năm
1 100.000.000 12.000.000 38.000.000 12%
2 50.000.000 6.000.000 44.000.000 12%
4. Quản lý chi phí
Quy mô Công ty nhỏ nên việc phân bổ chi phí hoạt động hằng tháng và cho 02 năm
đầu dự kiến như sau:
Trong mỗi tháng. Năm thứ nhất Năm thứ 2
Lương cơ
bản
21.000.000 252.000.000
Bù lạm phát
10% so với
năm thứ nhất.
Điện, nước 1.000.000 12.000.000
Văn phòng
phẩm
500.000 6.000.000
Đề án Khởi Sự Kinh Doanh: Trang -21-
“Dịch vụ bán hàng trực tuyến qua mạng Internet”
Nhóm 1 Lớp: B10K2.1
Điện thoại,
internet
10.000.000 120.000.000
Tiếp khách 1.000.000 12.000.000
Thưởng
doanh thu,

kiến mà Công ty đặt ra trong mỗi tháng và trong năm đầu tiên như sau:
+ Ước lượng mỗi xe giao hàng trong một ngày sẽ có ít nhất 10 đơn hàng với giá trị
thấp nhất là 20.000đ/ đơn hàng, khi đó với tỉ lệ ăn chia giữa Công ty : Xe là 40 : 60
+ 1 xe/ ngày: 10 x 20.000 = 200.000 đồng và theo tỷ lệ qui định Công ty nhận được là
80.000 đồng/ xe => 1.200.000 đồng/15 xe và doanh thu này sẽ tăng dần phù hợp
Đề án Khởi Sự Kinh Doanh: Trang -22-
“Dịch vụ bán hàng trực tuyến qua mạng Internet”
Nhóm 1 Lớp: B10K2.1
với kế hoạch đưa ra của Công ty nhằm tối đa doanh thu trong hoạt động kinh
doanh, sau mỗi quý tăng trưởng ít nhất 10% doanh thu so với hiện tại.
Bảng kế hoạch doanh thu trong 2 năm, dự kiến như sau:
Tháng
Đơn vị tính: 1000 đồng
Năm thứ 1
(Tổng 15 xe)
Năm thứ 2
(Tổng 20 xe)
Dịch vụ
Nộp phí hoạt động xe
(500 ngàn/xe)
Dịch vụ
Nộp phí hoạt động xe
(500 ngàn/xe)
1 - 7.500 70.276,8 10.000
2 36.000 7.500 70.276,8 10.000
3 36.000 7.500 70.276,8 10.000
4 39.600 7.500 77.304,48 10.000
5 39.600 7.500 77.304,48 10.000
6 39.600 7.500 77.304,48 10.000
7 43.560 7.500 85.034,928 10.000

17.000.000 : 36 tháng = 472.222 đồng
Với năm thứ 1 có 15 xe = 472.222 x 15 = 7.083.330 đồng/ tháng
Với năm thứ 2 có 20 xe = 472.222 x 20 = 9.444.440 đồng/ tháng
Quý I Quý II Quý III Quý IV Tổng
Năm 1 21.250.000 21.250.000 21.250.000 21.250.000 85.000
Năm 2 28.333.320 28.333.320 28.333.320 28.333.320 113.333.280
Năm 3 28.333.320 28.333.320 28.333.320 28.333.320 113.333.280
Năm 4 7.083.330 7.083.330 7.083.330 7.083.330
II. BẢNG DỰ TRÙ DOANH THU, CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN
(đvt:1.000 đồng)
Chỉ số tài
chính
Năm I Năm II
Quý I Quý
II
Quý
III
Quý
IV
Quý I Quý II Quý III Quý IV
Doanh
thu
94.50
0
141.30
0
153.18
0
166.24
8

Tổng -89.772 407.063,884
III. DỰ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH
1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (đvt: 1.000 đồng)
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Năm I Năm II
Doanh thu 555.228 1.098.463,884
- Giá vốn
Lợi nhuận gộp
- Trả lương 645.000 691.400
- Chi phi khác
- Khấu hao 85.000 113.333,280
EBIT (Lợi nhuận ròng từ hoạt động kinh doanh) -674.772 293.730,604
+ Lợi nhuận khác 0 0
- Chi phí khác 0 0
- Lãi vay
EBITDA (Lợi nhuận trước thuế) -674.772 293.730,604
- Thuế (43%) 0 126.304,16
Lợi nhuận sau thuế 0 167.426,444
- Khoản tái đầu tư (20%) 33.485,288
Phân chia lợi nhuận ròng (sẽ chia đôi lợi nhuận) 112,86 133.941,156
Đề án Khởi Sự Kinh Doanh: Trang -25-
“Dịch vụ bán hàng trực tuyến qua mạng Internet”


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status