Đẩy mạnh hoạt động Marketing trực tuyến qua mạng xã hội cho Website apttravel.com của Công ty du lịch Quốc tế Châu Á Thái Bình Dương - Pdf 25

LỜI CẢM ƠN
Bài khóa luận đã hoàn thành, bên cạnh những kiến thức, kỹ năng mà em tích
lũy được sau những năm học tập và nghiên cứu trên giảng đường đại học, những kiến
thức thực tế trong quá trình thực tập tại công ty du lịch Quốc tế Châu Á Thái Bình
Dương, sự giúp đỡ hết sức to lớn từ các thầy cô, bạn bè và các anh chị tại công ty du
lịch Quôc tế Châu Á Thái Bình Dương.
Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo trường Đại Học Thương
Mại, khoa Thương Mại Điện Tử và đặc biệt là các thầy cô giáo bộ môn quản trị tác
nghiệp thương mại điện tử, thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo các phương pháp học
tập, các kỹ năng cần thiết giúp em hoàn thành khóa luận này.
Đặc biêt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Trần Hoài Nam, thầy đã luôn
tận tình giúp đỡ, chỉ bảo em trong suốt thời gian làm khoa thực hiện khóa luận.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới Giám đốc và tập thể nhân viên của công ty du
lịch Quốc tế Châu Á Thái Bình Dương đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình thực
tập tại công ty.
Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2013
Sinh viên
Dương Văn Tầu
i
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
STT Bảng, Biểu Trang
1
Biểu đồ 2.1 số lượng người
dùng của 25 mạng xã hội
lớn nhất thế giới
11
2
Bảng 2.1 Tỷ lệ người sử
dụng các trang mạng xã hội
ở Mỹ 2012

Biểu đồ 3.5 Mức độ biết
đến Website của công ty
24
ii
DANH MỤC HÌNH VẼ
STT Hình Trang
1
Hình 2.1 Các mạng xã hội
tại Việt Nam 2013 33
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT Từ viết tắt Viết đầy đủ
1 TMĐT Thương Mại Điện Tử
2 CNTT Công Nghệ Thông Tin
iii
TÓM LƯỢC
TMĐT trên thế giới đang có xu hướng phát triển mạnh, con người có thể ngồi
tại nhà để mua sắm mọi thứ theo ý muốn, cả người mua và người bán đều tiết kiệm
được nhiều chi phí, thời gian. Để có thể đón bắt được cơ hội kinh doanh cũng như
vượt qua thử thách trong thị trường kinh doanh toàn cầu thì việc nhanh chóng ứng
dụng TMĐT vào hoạt động kinh doanh đã được khẳng định là một chiến lược quan
trọng đối với tất cả các doanh nghiệp. Ngày càng nhiều doanh nghiệp ứng dụng loại
hình này để tìm kiếm cơ hội kinh doanh, tìm đối tác, mở rộng thị trường, giảm chi phí,
tiết kiệm thời gian.
Trong thời kỳ kinh tế thị trường khó khăn hiện nay, việc các doanh nghiệp có thể
đứng vững và tiếp tục phát triển đòi hỏi phải có những chiến lược đúng đắn.
Marketing trực tuyến qua mạng xã hội trên thế giới phát triển rất mạnh nhưng tại Việt
Nam thì lĩnh vực này còn nhiều mới mẻ, tuy nhiên hoạt động Marketing trực tuyến qua
mạng xã hội đã và đang được công ty du lịch Quốc tế Châu Á Thái bình Dương đưa
vào hoạt động quảng bá cho công ty của mình. Vì vậy mà em đã chọn đề tài: “Đẩy
mạnh hoạt động Marketing trực tuyến qua mạng xã hội cho Website: apttravel.com

trực tuyến qua mạng xã hội của công ty phát triển hơn vì vậy em đã nghiên cứu đề tài:
‘‘ Đẩy mạnh hoạt động Marketing trực tuyến qua mạng xã hội cho Website:
Apttravel.com của công ty du lịch Quốc tế Châu Á Thái Bình Dương ’’ Với mục đích
thông qua chiến lược Marketing trực tuyến qua mạng xã hội nhằm mở rộng thị trường
cho công ty, qua đây giúp sản phẩm dịch vụ, du lịch,… của công ty tiếp cận nhanh hơn
với những khách hàng trung thành, khách hàng tiềm năng cho công ty, rút ngắn thời
gian, giảm chi phí Marketing xuống mức thấp nhất góp phần thúc đẩy phát triển của
công ty thu lợi nhuận lớn nhất về cho công ty
1.2 Xác định và tuyên bố đề tài nghiên cứu
Đề tài tập chung giải quyết những vấn đề còn hạn chế, làm sao để có một chiến
lược Marketing trực tuyến qua mạng xã hội, qua hoạt động nghiên cứu có thể tiếp cận
được khách hàng, mở rộng thị trường của doanh nghiệp với dịch vụ mới thông qua
website: Apttravel.com của công ty du lịch Quốc tế Châu Á Thái bình Dương. Vì vậy
1
em xin đề xuất hướng đề tài nghiên cứu của mình là: ‘‘Đẩy mạnh hoạt động
Marketing trực tuyến qua mạng xã hội cho wsbsite: Apttravel.com của công ty du
lịch Quốc tế Châu Á Thái Bình Dương ’’
1.3 Các mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là tập hợp và hệ thống hóa một số cơ sở lý luận về
hoạt động Marketing trực tuyến qua mạng xã hội cũng như các hình thức xúc tiến
quảng bá, hình ảnh, sản phẩm, dịch vụ trên môi trường Internet. Thông qua các
phương pháp nghiên cứu khác nhau như thu thập dữ liệu, thống kê, phân tích từ đó
thấy được những kết quả đã làm được và chưa làm được trong các chiến lược
Marketing trực tuyến qua mạng xã hội, từ đó sử dụng những chiến lược Marketing cho
phù hợp với các điều kiện của công ty cũng như đáp ứng các nhu cầu thông tin về sản
phẩm, dịch vụ, thông qua website: Apttravel.com của công ty du lịch Quốc tế Châu Á
Thái Bình Dương.
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Là một đề tài nghiên cứu khóa luận của sinh viên vì vậy phạm vi nghiên cứu của
đề tài chỉ mang tầm vi mô ứng dụng cho các doanh nghiệp cụ thể với những nguồn

vụ kết nối các thành viên cùng sở thích trên Internet lại với nhau với nhiều
mục đích khác nhau không phân biệt không gian thời gian.( wikipedia )
1.2. Một số lý thuyết về Marketing trực tuyến qua mạng xã hội.
1.2.1 Đặc điểm Marketing trực tuyến qua mạng xã hội.
Đặc điểm cơ bản của hình thức Marketing trực tuyến qua mạng xã hội là khách
hàng có thể tương tác với quảng cáo, có thể click chuột vào quảng cáo để mua hàng,
lấy thông tin về sản phẩm hoặc có thể so sánh sản phẩm này với sản phẩm khác, nhà
cung cấp này với nhà cung cấp khác…
Marketing trực tuyến qua mạng xã hội sẽ giúp cho nhà cung cấp có thể lựa chọn
được khách hàng mục tiêu và tiềm năng mà doanh nghiệp muốn hướng tới từ đó giúp
doanh nghiệp cắt giảm được nhiều chi phí, nâng cao hiệu quả của công việc kinh
doanh. Đây là đặc điểm cơ bản nhất mà các loại hình Marketing khác không có được
Qua các phương tiện truyền thông như: Tivi, Raddio, báo giấy.
1.2.2 Phân loại Marketing trực tuyến qua mạng xã hội.
- Marketing trực tuyến qua Facebook: với 845 triệu người sử dụng, Facebook đã
trở thành một công cụ ngày càng hữu ích cho các thương hiệu, và là 1 sân chơi cho các
3
doanh nghiệp muốn quảng bá sản phẩm mình cho người tiêu dùng. Do đó có một vài
điều nhỏ và đơn giản bạn có thể làm cho thương hiệu của công ty mình trên Facebook
cũng đồng nghĩa là một số các chiến thuật Marketing trực tuyến qua mạng, trên
facebook được sử dụng như các thương hiệu lớn trên thế giới từng sử dụng.
- Marketing trực tuyến qua Twitter: không chỉ các công ty lớn tận dụng tốt
Twitter để quảng bá sản phẩm và giải đáp thắc mắc khách hàng, mà hiện nay, số lượng
các doanh nghiệp nhỏ đã vượt trội so với doanh nghiệp lớn bởi xét trên nhiều phương
diện, đây chính là công cụ marketing hữu ích cho họ.
- Marketing trực tuyến qua google+: Cũng khá giống facebook với nút like,
Google+ với nút like + 1 cho phép nhiều người nhìn thấy thông tin đăng của bạn khi
có một người +1. hơn thế nưa khi bạn ở trong vòng kết nối (circle) hoặc following một
Google + page của công ty A có cung cáp thì Google sẽ ưu tiên cho công ty A nào đó,
nếu bạn muốn tìm kiếm sản phẩm dịch vụ liên quan mà công ty A có cung cấp thì

Nhận thức của khách hàng: số % người sử dụng và chấp nhận Internet
Trong Marketing B2C: khách hàng có điều kiện tiếp cận Internet, thói quen mức
độ phổ cập, chi phí, phát triển các hoạt động Marketing trên Internet.
Trong Marketing B2B: các tổ chức phôi hợp với nhau, giai đoạn này chỉ phù hợp
với các nước phát triển.
•Doanh nghiệp:
Nhận thức của tổ chức: Internet có được coi là phương tiện thông tin chiến lược không
Đánh giá được lợi ích của đầu tư vào Marketing trực tuyến qua mạng xã hội
•Môi trường kinh doanh:
Sự phát triển của môi trường kinh doanh thương mại điện tử
Sự phát triển của các ứng dụng Marketing trên Internet: nghiên cứu thị trường,
thông tin thị trường, phát triển sản phẩm mới, quảng cáo, mô hình phối hợp giữa người
kinh doanh và nhà phân phối vận chuyển.
1.2.5 Nhân tố ảnh hưởng tới Marketing trực tuyến qua mạng xã hội
• Yếu tố con người:
+. Về phía đội ngũ nhân viên Marketing trực tuyến qua mạng xã hội: Marketing
trực tuyến qua mạng xã hội là lĩnh vực mới ở nước ta,vì vậy với trình độ của các nhân
viên như hiện nay chưa đáp ứng được các nhu cầu về chất lượng, số lượng cho việc sử
dụng hoạt động Marketing trực tuyến cho mỗi công ty.
5
+. Về phía khách hàng:
Điều kiện sử dụng Internet ở nước ta còn hạn chế: Đặc biệt với các vùng nông
thôn và miền núi, Marketing trực tuyến qua mạng xã hội hầu như chưa được biết đến
•Yếu tố công nghệ: Nước ta vẫn nằm trong nhóm các nước đang phát triển, mặc
dù đã có sự chú trọng đầu tư và khai thác lĩnh vực marketing trực tuyến qua mạng xã
hội, nhưng nó vẫn còn thiếu nhiều sáng tạo và ý tưởng nổi trộị.
•Nhà nước: hiện nay ở các trường đại học khối kinh tế, thương mại điện tử đang
được chú trọng đào tạo, góp phần vào việc khai thác, phát triển lĩnh vực Marketing
trực tuyến qua mạng xã hội.
1.3 Tổng quan tình hình nghiên cứu hoạt động Marketing trực tuyến qua mạng

có liên quan:
Bài giảng Marketing TMĐT của trường đại hoc Thương Mại: bài giảng cung cấp
những hệ thống lý thuyết về hoạt động truyền thông trong TMĐT, về quan hệ công
chúng, về các chương trình xúc tiến qua mạng Internet. Và nội dung sờn cho việc phát
triển hoạt động truyền thông.
Bài giảng tác nghiệp TMĐT B2C– Khoa TMĐT – trường đại học Thương Mại.
Các tạp chí trực tuyến về kênh công nghệ thông tin: pcword.com.vn,genk.vn,…
và có rất nhiều các trang truyền thông trực tuyến khác đã viết về mạng xã hội
Facebook, Google+, Twitter,… và còn có rất nhiều các trang truyền thông trực tuyến
khác đã viết về mạng xã hội Facebook, Google+, Twitter,… Các bài báo đem đến cho
người đọc những thông tin mới nhất hay nhất về mạng xã hội Facebook, Google+,
Twitter… Các ứng dụng, các cách xây dựng đẩy mạnh hoạt động Marketing trực tuyến
qua mạng xã hội Facebook, Google+, Twitter…
7
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC
TRẠNG CỦA HOẠT ĐỘNG MARKETING TRỰC TUYẾN QUA MẠNG XÃ
HỘI CHO WEBSITE: APTTRAVEL.COM CỦA CÔNG TY DU LỊCH QUỐC
TẾ CHÂU Á THÁI BÌNH DƯƠNG
2.1 Hệ thống các phương pháp nghiên cứu
2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
• Phương pháp thứ cấp
- Mục đích của phương pháp: nghiên cứu về các lý thuyết Marketing trực tuyến
qua mạng xã hội trong hoạt động kinh doanh dịch vụ, du lịch, các đề tài nghiên cứu về
Marketing trực tuyến thương mại điện tử và quảng cáo trực tuyến các dữ liệu tổng
quan về Marketing trực tuyến ở Việt Nam, dữ liệu về thực trạng và định hướng
Marketing trực tuyến qua mạng xã hội ở Việt Nam và trên thế giới, để thúc đẩy hoạt
động Marketing trực tuyến qua mạng xã hội của công ty du lịch Quốc tế Châu Á Thái
Bình Dương
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động Marketing trực tuyến qua mạng xã hội của

về tình hình chung của các nguồn lực về nhân lực, công nghệ và ngân sách sử dụng
cho hoạt động Marketing trực tuyến qua các trang mạng xã hội nhằm quảng bá hình
ảnh của công ty ra ngoài công chúng, quảng cáo và các mô hình và công cụ quảng cáo
trực tuyến được công ty áp dụng. Phần 2 bao gồm 10 câu hỏi đi sâu hơn về thực trạng
hoạt động dịch vụ Marketing trực tuyến và sử dụng mạng xã hội, các mô hình, công cụ
quảng cáo trực tuyến của công ty.
+. Tiến hành phòng vấn:
Các cuộc phỏng vấn được tiến hành tại địa điểm là công ty du lịch Quốc tế Châu
Á Thái Bình Dương Phỏng vấn được tiến hành trong 1 buổi; thời lượng mỗi cuộc
phỏng vấn là 30 phút; đối tượng phỏng vấn đều có thái độ hợp tác và đảm bảo tính
chính xác, chân thực của nội dung các câu trả lời được đưa ra.
+. Phân tích dữ liệu:
Phương pháp phân tích dữ liệu chủ yếu là sử dụng phương pháp định tính và các
phương pháp tổng hợp, quy nạp để phân tích các nội dung về tình trạng và hiệu quả sử
dụng của các mô hình và công cụ quảng cáo trực tuyến của công ty du lich Quốc tế
Châu Á Thái Binh Dương.
9
- Sơ bộ kết quả: Sau khi xác định được mục đích, đối tượng của phương pháp
nghiên cứu, chúng ta đi xác định đối tượng phỏng vấn, Chuẩn bị câu hỏi phỏng vấn,
Tiến hành phòng vấn, phân tích dữ liệu theo hướng thúc đẩy hoạt động Marketing trực
tuyến qua mạng xã hội của công ty.
2.1.2 Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu
• Các phương pháp định lương:
Ngày nay, việc ứng dụng CNTT để phân tích dữ liệu trong nghiên cứu Marketing
rất phổ biến. Có một số phần mềm được sử dụng để phân tích dữ liệu trong nghiên cứu
Marketing, mỗi loại đều có ưu, nhược điểm nhất định. Do vậy cách xác định được
phần mềm nào được sử dụng trong quá trình để đạt được sự đồng nhất về kết quả phân
tích cũng như hiệu quả cao nhất trong quá trình phân tích dữ liệu. Trong khuôn khổ đề
tài khóa luận tác giả sử dụng phần mềm SPSS là phần mềm chuyên dụng sử xử lý
thông tin sơ cấp, thông tin thu thập trực tiếp từ đối tượng nghiên cứu. Thông tin sử lý

Xếp hạng đầu là mạng xã hội facebook – mạng xã hội nổi tiếng lớn nhất thế
giới với 693 triệu người sử dụng thường xuyên. Vượt mặt Twitter và đứng vị trí thứ
hai là Google + của google với 343 triệu người dùng thường xuyên. Lần đầu tiên góp
mặt trong bảng xếp hạng với 280 triệu người sử dụng thường xuyên, Youtube đã đứng
ở vị trí thứ 3. Tuy đứng ở vị trí thứ 4, nhưng mạng xã hội Twitter là mạng xã hội có tỷ
tệ tăng trưởng “active users” cao nhất: khoảng 40%
Dưới đây là bảng tỷ lệ người sử dụng các trang mạng xã hội điều tra theo nhân khẩu
học, điều tra diễn ra trong khoảng thời gian từ 14/11 – 9/12, điều trang được thực hiện
tại Mỹ - đất nước đa văn hóa, giàu chủng tộc – tại Anh và tại Tây Ban Nha, bằng nhiều
hình thức. Dựa vào bảng số liệu trên, ta thấy rõ số người sử dụng mạng xã hội thuộc
giới tính nào, học vấn, thu nhập và khu vực sinh sống…
11
Bảng 2.1 Tỷ lệ người sử dụng các trang mạng xã hội ở Mỹ 2012
(Nguồn PRC&ALPPES)
Tại Việt Nam, mạng xã hội cũng trở nên ngày càng phổ biến, số người Việt
Nam kết nối internet nói chung và mạng xã hội nói riêng đã tăng cao và rất nhanh
trong năm 2012. Theo biểu đồ được đưa ra vào 17/1/2012, nghiên cứu tình hình social
media tại Việt Nam năm 2011, dựa trên điều tra của Cimigo, số người kết nối mạng
internet tăng 12 lần chỉ trong vòng 10 năm (2000 – 2010), tốc độ tăng trưởng nhanh
nhất Châu Á, 27.4 triệu người dùng ngang bằng với dân số của quốc gia Malaysia,
cuộc chiến giữa hai mạng xã hội Việt Nam là Zing, Mimo với hai “anh lớn” trên thế
giới Facebook và Twitter (dựa trên infographic, Facebook bị cấm sử dụng tại Việt
Nam, nhưng tính tới thời điểm hiện tại, mạng xã hội Facebook đã không còn bị cấm sử
dụng tại Việt Nam).

12
Hình 2.1 Các mạng xã hội tại Việt Nam 2013
(Nguồn Genk)
Tính tới hết Quý III năm 2012, Việt Nam đã có 8.525.000 người sử dụng, tăng
1.723.000 chỉ trong năm 2012, 19% người dân sử dụng mạng xã hội mỗi ngày, 79%

nghiệp tại Mỹ có sử dụng Facebook, 58% sử dụng LinkedIn, 40% sử dụng Twitter,
26.8% sử dụng Youtube trong kinh doanh (nguồn MCI). Điều này nói lên, mạng xã
hội đã trở thành một công cụ marketing trực tuyến hiệu quả, một phần trong marketing
hiện đại tại các doanh nghiệp trên thế giới.
Còn tại Việt Nam. ngày nay, việc sử dụng mạng xã hội đã không còn là việc
quá xa lạ đối với những người sử dụng internet tại Việt Nam. Theo bảng đánh giá của
Globalwebindex, đánh giá điểm SEB (Social Engagement Benchmark – một con số đo
lường độ gắn kết của người sử dụng với mạng xã hội), Việt Nam nằm trong nhóm có
số người sử dụng mạng xã hội trung bình, nhưng có độ gắn kết cao: 20% trên tổng số
100% dân số Việt Nam sử dụng mạng xã hội, và đạt điểm SEB trên 80, được đánh giá
là thị trường tiềm năng.
Theo thống kê bảng độ tuổi sử dụng Facebook và Zing tại Việt Nam thì độ tuổi
nhiều nhất là từ 18 đến 24 tuổi và <12 % ở độ tuổi trên 36, điều này cho thấy lứa tuổi sử
dụng 2 mạng xã hội lớn nhất đại diện này là rất trẻ, tập hợp những người dùng này thường
có hiểu biết về công nghệ, có xu thế tiêu dùng theo đám đông và phong trào và hơn hết
nhu cầu người trẻ thường rất lớn, điều này mang lại cơ hội lớn cho các doanh nghiệp của
Việt Nam trong việc marketing hướng tới cộng đồng trẻ trung năng động này
14
Biểu đồ 2.1 Độ tuổi sử dụng Facebook và Zing tại Việt Nam Năm 2012

(Nguồn Vinalink)
Theo công bố vào tháng 2/2012 của Vinalink, Youtube là mạng xã hội hàng đầu
tại Việt Nam, đứng sau là Facebook, Zing…Tuy nhiên, tới tháng 10 năm 2012,
Facebook đã vượt qua Zing, Youtube trở thành mạng xã hội được truy cập nhiều nhất
tại Việt Nam với 8.5 triệu người sử dụng, so với 8.2 triệu người dùng của mạng xã hội
Zing. 94% số người Việt Nam sử dụng mạng xã hội Facebook nhỏ hơn 35 tuổi và
trung bình cứ 3s sẽ có một người dùng tham gia Facebook
Bên cạnh đó, 27% người sử dụng internet Việt Nam có tài khoản Zing với 77%
số người sử dụng dưới 25 tuổi, 8.000.000 người chat qua Zing mỗi ngày. Chỉ trong
tháng 9/2012, có 9% người Việt Nam sử dụng Twitter, 24% người Việt có tài khoản

+. Tuy nhiên các quy định có liên quan trong những văn bản luật, còn nhiều điểm
không phù hợp và chưa thực sự tạo điều kiện cho sự phát triển Marketing trưc tuyến
qua mạng xã hội.
- Văn hóa – xã hội
+. Nước ta đang có cơ cấu dân số trẻ, họ chính là những người thích những ứng
dụng mới mẻ của công nghệ, tiếp nhận những ý tưởng mới tốt hơn và đặc biệt rất ham
học hỏi. Những điều đó là những điều mang lại thuận lợi cho hoạt động giao dịch trực
tuyến qua mạng xã hội.
+. Tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế gây ảnh hưởng đến hoạt động Marketing
trực tuyến mạng xã hội của doanh nghiệp Việt Nam. Những hạn chế đó là tâm lý
người tiêu dùng Việt Nam. Mặc dù số người dùng Internet rất lớn nhưng khả năng tiếp
16
cận khách hàng của Marketing trực tuyến qua mạng xã hội cũng chưa được triệt để.
Việt Nam cần có vài năm nữa để khách hàng có thể dần thay đổi tư duy, thói quen và
thái độ của họ đối với những hoạt động trực tuyến.
•Công nghệ:
- Marketing trực tuyến, TMĐT nói chung và Marketing trực tuyến qua mạng xã
hội nói riêng có lợi thế hơn so với các hoạt động truyền thống khác nhờ tận dụng được
tối đa ưu thế từ các nhân tố công nghệ. Có thể nói, đây là nhân tố có tác động trực tiếp
và quyết định đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trong ngành.
- Theo báo cáo thương mại điện tử năm 2012, Kết quả khảo sát cho thấy, 98%
doanh nghiệp trong cả nước tham gia khảo sát đã kết nối Internet dưới các hình thức
khác nhau. Trong đó, hình thức truy cập bằng ADSL chiếm 89%, đường truyền riêng
chiếm 10% và quay số chiếm 2%.
•Cơ sở hạ tầng công nghệ của Việt Nam hiện giờ đang tương đối phát triển.
Mạng lưới Internet và mạng Internet không dây đang dần được mở rộng khắp mọi tỉnh
thành. Điều này sẽ khiến cho số người tiếp cận và sử dụng Internet ở Việt Nam sẽ
ngày một tăng cao. Khi đó, Việt Nam sẽ thành một thị trường vô cùng tiềm năng cho
Marketing trực tuyến qua mạng xã hội.
•Môi trường ngành

cài đặt hệ điều hành mới nhất.
+ Ngoài ra công ty còn được phủ sóng wifi để phục vụ nhu cầu kết nối mạng cá nhân.
• Nguồn Nhân lực
+. Với đội ngũ gồm những người được đào tạo từ các trường đại học uy tín cả
nước như Đại học thương mại, đại học kinh tế quốc dân, và các trường cao đẳng
khác trong cả nước có kỹ năng và nghiệp vụ trong lĩnh vực Marketing và truyền thông,
đã và đang góp phần thúc đẩy hoat động Marketing trực tuyến qua mạng xã hội.
+. Marketing trực tuyến qua mạng xã hội là lĩnh vực còn rất mới mẻ, vì thế đội
ngũ nhân viên Marketing trực tuyến qua mạng xã hội của công ty nói riêng và các
công ty nói trung cần tích cực trau dồi và học hỏi chuyên môn nhiều hơn nữa.
2.3 Kết quả phân tích và xử lý dữ liệu.
Phiếu điều tra gồm:
Số lượng phát ra 20 phiếu
Số lượng thu về 20 phiếu
Số lượng hợp lệ 20 phiếu
18
Phỏng vấn chuyên sâu gồm
Anh nguyễn Đăng Điện - trưởng phòng nội địa của Apttravel.com
2.3.1 Thực trang về thị trường và khách hàng của Apttravel.com
Khách hàng là một trong những yếu tố sống còn của bất cứ Công ty nào, vì thế
việc xác định được đối tượng khách hàng và phân khúc thị trường mà Công ty hướng
tới là rất quan trọng.Từ đó, công ty có định hướng đưa ra những chính sách phát triển
cho hoat động Marketing trực tuyến qua mạng xã hội,cũng như đưa ra những dịch vụ
chăm sóc khách hàng phù hợp nhất với năng lực của Công ty.
Theo kết quả điều tra tại Apttravel.com, thì lượng khách hàng chủ yếu của
Công ty là các tổ chức, cá nhân tham gia mua các dịch vụ nghỉ dương, và một số
doanh nhiệp nhỏ tham gia đăng ký các tour du lịch nghỉ dưỡng ngắn ngày trong nước
và quốc tế, như các tour nghỉ dưỡng trong khu vực Đông Nam Á, Châu á…
Kết quả phỏng vấn Anh Nguyễn Đăng Điện –trưởng phòng nội địa của
Apttravel.com cho biết nhóm khách hàng mà Apttravel.com hướng đến là nhóm khách

6 phiếu
10 phiếu
4 phiếu
20 phiếu
30%
50%
20%
100%
2.3.3 Thực trang sử dụng các công cụ Marketing trực tuyến qua mạng xã hội của công ty.
Theo kết quả điều tra các nhân viên tại Apttravel.com thì mọi người đều cho
rằng Apttravel.com đã sử dụng tất cả các công cụ Marketing trực tuyến qua mạng xã
hội: Facebook, Google+, twiter Nhưng bên cạnh đó một số nhân viên cho rằng để đạt
hiệu quả cũng như với mục đích mở rông thị trường và được nhiều người biết đến thì
20
công ty nên sử dụng thêm các công cụ Marketing truyền thống, marketing lan truyền
hay các hình thức P&R cho công ty
Thực trạng đánh giá hiệu quả của các công cụ Marketing trực tuyến qua mạng xã hội
Có rất nhiều công cụ giúp công ty trong việc Marketing trực tuyến qua mạng xã hội,
nhưng tùy vào sản phẩm dịch vụ cũng như nhóm khách hàng mà công ty hướng tới.
Trong đó, các công cụ Marketing trực tuyến qua mạng xã hội mạng lại những hiệu quả
khác nhau trong việc quảng bá thương hiệu sản phẩm, dịch vụ của công ty. Dưới đây
là thực trạng đánh giá hiệu quả của các công cụ Marketing trực tuyến qua mạng xã hội,
theo ý kiến của các nhân viên của Apttravel.com và các nhân viên phòng nội địa.
Theo đánh giá việc Marketing trực tuyến qua mạng xã hội của công ty thì việc
thông qua các trang mạng xã hội sẽ giúp quảng bá hình ảnh công ty đạt hiệu quả cao,
vì khi khách hàng có nhu cầu sử dụng các dịch vụ của công ty, thì hầu hết khách hàng
chưa biết hết các tiện ích, của dịch vụ, vì vậy họ sẽ thông qua các trang mạng xã hội
như Facebook,Twiter, Google+… để tìm nhà cung ứng dịch vụ, và tìm kiếm thông tin
về các dịch vụ, cũng như tham khảo giá cước để dưa ra quyết định lựa chọn dịch vụ,
21


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status