báo cáo tốt nghiệp: Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng tại NHCT Việt Nam – Chi nhánh Nam Thăng Long - Pdf 27

Báo cáo thực tập
mục lục
1.2.Chức năng, nhiệm vụ, địa bàn hoạt động 3
SV: Lê Thị Oanh Lớp: TC11 - 03
Báo cáo thực tập
LờI Mở ĐầU
Trong công cuộc đổi mới đất nước hiện nay, cùng với xu hướng hội nhập kinh tế
quốc tế diễn ra mạnh mẽ, nền kinh tế Việt Nam đã có những bước chuyển mình quan
trọng, chúng ta đã đạt được rất nhiều kết quả khả quan trên tất cả các lĩnh vực. Nhưng
không chỉ dừng lại ở đó, chúng ta đặt mục tiêu rút ngắn khoảng cách phát triển, sánh vai
với các cường quốc trong khu vực và trên thế giới, phấn đấu trong những năm gần đây
trở thành một nước công nghiệp. Để thực hiện được những mục tiêu đã đạt ra, nước ta
cần tăng cường đầu tư vào các dự án kinh tế khả thi, có hiệu quả cao. Hệ thống ngân
hàng thương mại là tổ chức tài chính trung gian với chức năng luân chuyển vốn giữa các
thành phần kinh tế cũng đang tích cực tham gia đầu tư vào các dự án, góp phần làm tăng
trưởng kinh tế của đất nước. Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam
cũng không đứng ngoài xu thế chung đó. Với mục tiêu trở thành ngân hàng cung cấp các
sản phẩm, dịch vụ trong lĩnh vực ngân hàng hàng đầu Việt Nam, Ngân hàng thương mại
cổ phần Công Thương Việt Nam đã, đang và sẽ không ngừng nâng cao chất lượng sản
phẩm, dịch vụ của mình.
Sau một thời gian thực tập tại NHTMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Nam
Thăng Long em xin được khái quát lại những nội dung nghiệp vụ ®ù¬c thực tập tại đơn vị
đồng thời đề xuất một số y kiến đối với Ban lãnh đạo NHTMCP Công Thương Việt Nam.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, báo cáo được kết cấu làm 3 phần:
Phần thứ I: Giới thiệu tổng quát về NHTMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh
Nam Thăng Long.
Phần thứ II: Những nội dung nghiệp vụ được thực tập tại NHTMCP Công Thương
Việt Nam Chi nhánh Nam Thăng Long.
Phần thứ III: Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng tại NHCT Việt Nam – Chi
nhánh Nam Thăng Long.
Tuy nhiên do hạn chế về mặt thời gian, kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn nên bài

a.Nhiệm vụ và địa bàn hoạt động của Vietinbank Nam Thăng Long: Là một doanh
nghiệp kinh doanh tiền tƯ hoạt động trên địa bàn Hà Nội và có trụ sở tại Hoàng Quốc Việt
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam có ba nhiệm vụ cơ bản cơ bản:
- Huy động vốn: Là việc ngân hàng nhận tiền gửi của các doanh nghiệp, cá nhân, các
tổ chức, cơ quan, nhà nước và các tổ chức tín dụng tài chính khác kể cả trong nước và
ngoài nước.
- Cho vay: Là việc ngân hàng sử dụng các nguồn vốn nói trên để cho vay hoặc chiết
khấu và làm các dịch vụ khác.
- Các hoạt động trung gian: Là việc ngân hàng đứng ra làm trung gian thực hiện các
khoản giao dịch giữa khách hàng, giữa người mua và người bán… nhằm hoàn tất các quan
hệ kinh tế thương mại giữa họ với nhau.
b.Chức năng của Vietinbank Nam Thăng Long:
- Chức năng trung gian tài chính: Với chức năng này, Vietinbank thực sự là cầu nối
giữa người có tiền muốn cho vay với người thiếu vốn cần vay. Như vậy, Vietinbank vừa là
người đi vay, vừa là người cho vay. Thông qua chức năng trung gian tài chính, đơn vị đã
tạo ra lợi ích cho cả ba bên trong quan hệ: người gửi tiền, người đi vay và ngân hàng.
- Chức năng trung gian thanh toán: Cho phép Vietinbank tạo ra bút tƯ mở rộng quy
mô tín dụng đối với nền kinh tế, vừa giảm được lượng tiền mặt, vừa đáp ứng được yêu cầu
phương tiện thanh toán của nền kinh tế.
- Chức năng tạo bút tiền ghi sổ trong nền kinh tế: Vietinbank làm trung gian giữa
cung và cầu về vốn tiền tệ. Ngân hàng huy động tập trung những nơi có nguồn tiền tạm
thời thừa hay tiết kiệm để điều hòa sang những nơi thiếu, đang có nhu cầu về vốn với mục
đích đem lại lợi ích cho các bên, đó là người gửi tiền, ngân hàng và người vay.

SV: Lê Thị Oanh Lớp: TC11 - 03
3
Báo cáo thực tập
1.3.Sơ đồ về tổ chức bộ máy.
Bộ máy tổ chức: NHTMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Nam Thăng Long
thực hiện theo mô hình tổ chức chi nhánh NHTMCP Công Thương Việt Nam.Bộ máy tổ

Khối hỗ trợKhối tác
nghiệp
Phòng giao
dịch cấp I
P.
KH
DN
Lớn
P.
KH
DN
V
&N
P.
KH
CN
§GD
28
§GD
36
§GD
38
§GD
58
§GD
68
P.
QL
RR
Tổ

phụ thuộc vào NHTMCP Công Thương Việt Nam về phân phối thu nhập và tất cả các cơ
chế quản lý, cơ chế nghiệp vụ.
1.5.Tổng quát về kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh.
Trong 3 năm trở lại có thể đánh giá về hoạt động kinh doanh của NHTMCP Công
Thương Việt Nam nói chung và Chi nhánh Nam Thăng Long nói riêng là khá tốt. Các chỉ
tiêu liên tục tăng trưởng qua các năm và đạt được rất nhiều thành tựu đáng ghi nhận. Nội
dung này sẽ được đi sâu phân tích trong phần tiếp theo của báo cáo thực tập.
SV: Lê Thị Oanh Lớp: TC11 - 03
5
Báo cáo thực tập
Phần thứ II :
Những nội dung nghiệp vụ thực tập tại NHTMCP Công thương việt nam
chi nhánh Nam thăng long
Trong thời gian thực tập tại Vietinbank Nam Thăng Long em đã tìm hiểu và phân
tích thực trạng các hoạt động nghiệp vụ sau:
2.1.Nghiệp vụ 1: Tìm hiểu và phân tích thực trạng tình hình huy động vốn của
NH TMCP Công Thương Việt Nam trong 3 năm 2007,2008,2009.
Trong những năm qua, nhận thấy tầm quan trọng của công tác huy động vốn, đặc biệt
trong thời gian qua khi nền kinh tế có những biến động lớn, gây ra không ít khó khăn cho
hoạt động của ngành ngân hàng nói chung, NHTMCP CT Việt Nam – Chi nhánh Nam
Thăng Long nói riêng, Ban lãnh đạo Chi nhánh đã chỉ đạo sát sao, định hướng hành động
cho phù hợp với từng thời kỳ nên hoạt động kinh doanh của Chi nhánh đã đạt được nhiều
thành tựu đáng kể. Được thê hiện trong bản 1.2 dưới đây.
Bảng 1.1. Nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn huy động của Chi nhánh.
Đơn vị tính:Tư đồng
Chỉ tiêu
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Kế
hoạch
Thự

2.84
4
+1,57
1. Theo TP
kinh tế
1.550
1.88
9
+21,8
7
2.550
2.67
2
+4,7
8
2.800
2.84
4
+1,5
7
- Tiền gửi dân

762 916
1.00
4
Tư trọng trong
tổng NV (%)
40,3
4
34,28

4
- VND
1.050
1.04
0
-0,95
1.615
1.73
9
+7,68
1.700
1.63
1
-4,06
Tư trọng trong
tổng NV (%)
55,06 65,08 57,35
SV: Lê Thị Oanh Lớp: TC11 - 03
6
Báo cáo thực tập
- Ngoại tệ quy
VND
500 849 935 933 1.100
1.21
3
Tư trọng trong
tổng NV (%)
44,94 34,92 42,65
3. Theo kỳ hạn
1.550

2007
Năm
2009
So sánh năm
2009 với
năm2008
Chênh
lệch
%
Chênh
lệch
%
1 2 3 4=3-2 6 7=6-3
1. Theo TP kinh tế
1.88
9
2.67
2
783 41,45
2.84
4
172 6,44
- Tiền gửi dân cư 762 916
154 20,21
1.00
4 88 9,61
- Tổ chức kinh tế 892 1.02
3 131 14,69
1.09
3 70 6,84

- Tiền gửi dưới 12 tháng 561 1.06
1 500 89,13
1.04
7 -14 -1,32
- Tiền gửi từ 12 tháng trở lên 673 842
169 25,11
897
55 6,53
(Nguồn : Phòng tổng hợp NHTMCP Công Thương Chi nhánh Nam Thăng Long).
Mặc dù nằm trên địa bàn chịu nhiều sự cạnh tranh gay gắt với các NHTM cổ phần về
chính sách lãi suất, các hình thức huy động linh hoạt, các chính sách khuyến mại… nhưng
nguồn vốn của Chi nhánh luôn tăng trưởng, năm sau cao hơn năm trước.
SV: Lê Thị Oanh Lớp: TC11 - 03
7
Báo cáo thực tập
2.2.Nghiệp vụ 2. Tìm hiểu và phân tích thực trạng tình hình cho vay của NH
TMCP Công Thương Việt Nam trong 3 năm 2007, 2008, 2009.
Mặc dù hiện nay hoạt động của ngân hàng không chỉ bó hẹp trong hai nghiệp vụ cơ
bản là huy động vốn và cho vay, song cho vay vẫn là một nghiệp vụ chính mang lại nguồn
thu cho ngân hàng. Thực trạng này là hoàn toàn phù hợp với hoàn cảnh nền kinh tế Việt
Nam, không đi ngược lại với mục tiêu phát triển một ngành ngoài các sản phẩm cho ngân
hàng hiện đại. Nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế bao
cấp sang nền kinh tế thị trường nên các ngân hàng đang trong giai đoạn quá độ. Hoạt động
cho vay vẫn là hoạt động quan trọng nhất để hướng tới hoạt động dịch vụ ngân hàng hiện
đại.vay truyền thống, Chi nhánh đã không ngừng đẩy mạnh phát triển các sản phẩm cho
vay mới như: cho vay hợp vốn, cho vay tiêu dùng, cho vay mua «t«, cho vay ứng trước tiền
bán chứng khoán … đồng thời nghiên cứu triển khai áp dụng các sản phẩm cho vay mua
nhà dự án, cho vay du học… đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng
Bảng 1.3. Dư nợ và cơ cấu dư nợ của Chi nhánh
Đơn vị tính: Tư đồng

430 265
-38,37
380 165 -56,58 521 441
-
15,36
Tư trọng trong tổng
dư nợ (%) 52,44
41,6
4
-20,59
47,50 35,56 -25,13 67,14 62,20 -7,36
- Ngoại tệ quy VND 390 370 -5,13 420 299 -28,81 255 268 +5,1
Tư trọng trong tổng
dư nợ (%) 47,56 58,36
+22,71
52,50
64,4
4 +22,74 32,86 37,80 +15
2. Phân theo thời
hạn 820 635
-22,56
800 464 -42 776 709 -8,63
- Ngắn hạn 293 170 171
Tư trọng trong tổng
dư nợ (%)
46,0
6
36,6
4 24,12
- Trung dài hạn 342 295 538

340 639
Tư trọng trong tổng
dư nợ (%) 73,28 90,13
- Không có tài sản
bảo đảm 124 70
Tư trọng trong tổng
dư nợ (%) 26,72 9,87
(Nguồn:Phòng tổng hợp – NH TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Nam
Thăng Long).
SV: Lê Thị Oanh Lớp: TC11 - 03
9
Báo cáo thực tập
Bảng 1.4: Tốc độ tăng trưởng tín dụng của Chi nhánh.
Đơn vị tính : Tư đồng
Chỉ tiêu
Năm
2007
Năm
2008
So sánh năm
2008 với năm
2007
Năm
2009
So sánh năm
2009 với năm
2008
Số tiền % Số tiền %
1 2 3 4 5 6 7 8
Tổng dư nợ cho vay nền kinh tế 635 464 -169 -26,81 709 245 52,80

bản nợ xấu, Chi nhánh tập trung tăng trưởng dư nợ đối với các khách hàng truyền thống và
tìm kiếm một số khách hàng tiềm năng.
2.3.Nghiệp vụ 3.Tìm hiểu và phân tích thực trạng các hoạt động nghiệp vụ khác
của NHTMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Nam Thăng Long.
Ngoài 2 nghiệp vụ chính là huy động vốn và cho vay, Chi nhánh còn triển khai
một số nghiệp vụ khác sau đây:
2.3.1. Dịch vụ thanh toán
Bao gồm dịch vụ thanh toán trong nước, thanh toán chuyển tiền quốc tế và dịch vụ
thanh toán khác.
2.3.1.1 Dịch vụ thanh toán trong nước:
SV: Lê Thị Oanh Lớp: TC11 - 03
10
Báo cáo thực tập
Để thực hiện các yêu cầu thanh toán của khách hàng, NHCT Việt Nam – Chi nhánh
Nam Thăng Long có các phương thức thanh toán trong nước: thanh toán nội bộ Chi nhánh,
thanh toán giữa các chi nhánh trong cùng hệ thống NHCT, thanh toán liên Ngân hàng và
kho bạc trong phạm vi thành phố và trên toàn quốcCùng với các phương thức thanh toán nói
trên, Chi nhánh cũng áp dụng đầy đủ các công cụ thanh toán không dùng tiền mặt, bao gồm:
séc, lệnh chi, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi. . . Trong những năm qua dịch vụ chuyển tiền trong
nước phát triển mạnh,doanh số thanh toán và chuyển tiền trong nước tăng nhanh.
Bảng 1.5: Hoạt động mở tài khoản và thanh toán qua Chi nhánh.
Đơn vị tính: Tư đồng
Chỉ tiêu
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
TCKT Cá
nhân
TCKT

nhân
TCKT

Số
tiền
%
Số
mãn
Số tiền
(1.000$)
Số tiền
(1.000$)
%
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
L/C
nhập 60 4.218 68 7.108 +2890 +68,51 68 6.933 -175 -2,46
Nhờ
thu 30 1.205 35 2.281 +1076 +89,29 32 1.477 -804 -35,25
TTR 198 4.850 224 4.077 -773 -15,94 367 6.089 +2.010 +49,30
(Nguồn: Phòng tổng hợp – NHTMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Thăng Long).
2.3.1.3. Dịch vụ thanh toán khác.
Dịch vụ thanh toán khác của Chi nhánh chủ yếu là chi trả kiều hối theo dịch vụ
Western Union, trong tương lai đây cũng sẽ là dịch vụ tiềm năng của Chi nhánh.
Năm 2009, Chi nhánh đã thực hiện được 272 mãn chi trả kiều hối với số tiền xấp xỉ
1 triệu USD. Chi nhánh đã cho phép các Phòng giao dịch được làm điểm thu – chi trả kiều
hối theo dịch vụ Western Union để tận thu các khách hàng ở các khu vực khác nhau.
2.3.2.Dịch vụ bảo lãnh.
Bảo lãnh là một dịch vụ được Chi nhánh đánh giá là khá an toàn và đem lại lợi
nhuận cao. Chính vì vậy, Ban lãnh đạo Chi nhánh chỉ đạo ngay từ những tháng đầu năm
2009 phải tích cực phát hành bảo lãnh, chủ động tìm kiếm những khách hàng có nhu cầu
SV: Lê Thị Oanh Lớp: TC11 - 03
11
Báo cáo thực tập

thông tin… có thể đáp ứng được các nhu cầu này của khách hàng. Chi nhánh có thể thành
lập các tổ tư vấn tại các phòng ban chuyên môn. Để thực hiện tốt dịch vụ này cần phối hợp
với trung tâm thông tin phòng ngừa rủi ro của Ngân hàng Nhà nước… để thu thập thông
tin, xử lý kịp thời nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
2.3.4.Dịch vụ thu hộ, chi hộ.
Thu hộ, chi hộ là một dịch vụ khá mới mẻ của Chi nhánh và cũng được đánh giá là
một dịch vụ tiềm năng. Tuy nhiên sản phẩm này mới được triển khai, chủ yếu là thu hộ tiền
điện cho Công ty điện lực Từ Liêm. Hàng tháng vào ngày thu tiền điện của khách hàng, thay
vì việc Công ty điện lực Từ Liêm in hoá đơn và cho nhân viên của mình đi thu tiền của từng
khách hàng thì Công ty điện lực Từ Liêm lại uỷ quyền cho Chi nhánh được tự động trích tài
khoản tiền gửi mở trong hệ thống NHCT của khách hàng sử dụng điện số tiền điện phải thu
về tài khoản tiền gửi của Công ty điện lực Từ Liêm mở tại Chi nhánh.
Do khách hàng cung cấp các sản phẩm có thể áp dụng dịch vụ thu hộ, chi hộ tại Chi
nhánh rất ít nên dịch vụ này còn khá mới mẻ. Hơn nữa, khi áp dụng dịch vụ này,
chủ yếu là để Chi nhánh có thể bán được các sản phẩm DVNH khác như huy động tiền gửi
không kỳ hạn, trả lương qua thẻ… nên phí áp dụng rất thấp, thậm chí miễn phí.
Hiện nay Chi nhánh đã mở rộng sang thu hộ tiền nước cho Công ty CP Đầu tư xây
dựng và kinh doanh nước sạch, thu hộ cho Công ty Honda Việt Nam… đặc biệt Chi nhánh
đã ký hợp đồng hợp tác triển khai dịch vụ thanh toán hoá đơn với Công ty CP thanh toán
điện tử VNPT. Đây là một hợp đồng có quy mô lớn do khối lượng khách hàng Công ty CP
thanh toán điện tử VNPT có thể khai thác được rất nhiều, trên phạm vi toàn quốc nên tiềm
năng dịch vụ này sẽ rất phát triển và đem lại nguồn thu nhập đáng kể cho Chi nhánh.
2.3.5. Dịch vụ thẻ.
SV: Lê Thị Oanh Lớp: TC11 - 03
12
Báo cáo thực tập
Bảng 1.8. Kết quả thực hiện dịch vụ thẻ của Chi nhánh.
Đơn vị tính: Triệu đồng
TT Chỉ tiêu
Năm

5 Cơ sở chấp nhận thẻ (đơn
vị) 1 8 7 700 23 15 187,5
6 Doanh số cà thẻ (tr®) 358 2.448 2.090 583,8 7.327 4.879 199,3
7 Đơn vị trả lương qua thẻ
(đơn vị) 12 12 22 10 83,3
(Nguồn: Phòng Tổng hợp – Vietinbank Việt Nam – Chi nhánh Nam Thăng Long)
Là một trong bốn NHTM lớn nhất Việt Nam, thương hiệu đã được khẳng định, nền
tảng công nghệ hiện đại, tiên tiến với cơ chế phí áp dụng linh hoạt, sản phẩm thẻ của
Vietinbank đã được khách hàng đón nhận. Từ năm 2004, sau khi là thành viên của tổ chức
thẻ thế giới visa/master card với chiến lược đa dạng hóa sản phẩm và tiện ích, sản phẩm
thẻ của Vietinbank không ngừng được tích hợp nhiều tính năng, tác dụng. Hiện nay, sản
phÈm thẻ của Vietinbank đã tích hợp tới 11 tính năng, tác dụng khác nhau đem đến cho
khách hàng sử dụng nhiều tiện ích vượt trội: Dịch vụ tiền gửi có kỳ hạn, thanh toán hóa
đơn trực tuyến, mua thẻ trả trước, VN-Topup, SMS Banking, nhận tiền kiều hối, thanh
toán trước vé tàu, Vn mast mua hàng trên mạng, thanh toán lương qua thẻ, phát hành thẻ
liên kết, quảng cáo trên màn hình,…
2.3.6.Dịch vụ kho quỹ.
Dịch vụ này ở Chi nhánh chưa phát triển, chủ yếu là hoạt động hỗ trợ các dịch vụ
khác. Đó là việc cô cán bộ hỗ trợ cùng các Phòng giao dịch, Điểm giao dịch, Phòng Kế
toán đến thu tiền mặt của các đơn vị có lượng tiền gửi lớn, thu tiền chuẩn lưu thông…
2.3.7.Dịch vụ đại lý nhận lệnh chứng khoán.
Hiện nay Chi nhánh mới chỉ có một giao dịch viên kiêm nhân viên tư vấn chứng
khoán, sự hiểu biết nghiệp vụ chứng khoán chưa sâu nên đại lý chỉ làm chức năng nhận và
truyền lệnh, chưa thực hiện được chức năng tư vấn cho khách hàng. Hơn nữa hệ thống
mạng đường truyền thường xuyên vị lỗi… đã ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng dịch
SV: Lê Thị Oanh Lớp: TC11 - 03
13
Báo cáo thực tập
vụ.
2.4.Nghiệp vụ 4: Tìm hiểu và phân tích thực trạng về quản lý rủi ro của NHTMCP

mức độ bảo đảm bằng tài sản, theo thời hạn cho vay, đồng tiền cho vay… để có định
hướng phát triển trong tương lai, giảm thiểu rủi ro trong quá trình cấp tín dụng.
- Tuân thủ cơ chế, thể lệ tín dụng, không nới lỏng, hạ thấp tiêu chuẩn tín dụng, hạn
chế cấp tín dụng không có tài sản bảo đảm. Thực hiện đầu tư vốn phải phù hợp với cơ cấu
vốn huy động và khả năng chuyển hoá kỳ hạn.
- Mở rộng tín dụng vào các thị trường và khách hàng mục tiêu: tín dụng dành cho
doanh nghiệp vừa và nhỏ; tín dụng dành cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; tín
dụng tiêu dùng. Triển khai rộng rãi các sản phẩm cho vay mua nhà dự án, cho vay hỗ trợ
du học…
- Cấp tín dụng gắn liền với sử dụng các dịch vụ, tiện ích của ngân hàng (chuyển tiền,
thanh toán, phát hành thẻ…). Các dịch vụ tín dụng phải đặt trong mối quan hệ chặt chẽ với
các loại sản phẩm dịch vụ khác nhằm hình thành nên phương thức cung cấp dịch vụ mới,
trọn gói theo hướng đa mục tiêu, sản phẩm và kích cầu, hỗ trợ bán hàng.
- Phát triển DVNH bán lẻ thông qua bán chéo sản phẩm: bảo hiểm, cho vay trả góp,
cho vay mua nhà dự án thong qua liên kết kinh doanh với các doanh nghiệp bảo hiểm, kinh
SV: Lê Thị Oanh Lớp: TC11 - 03
14
Báo cáo thực tập
doanh hàng hoá và bất động sản…
- Xây dựng cơ chế ngăn chặn sự gia tăng nợ xấu, tạo lập môi trường quản lý và kinh
doanh tín dụng an toàn, hiệu quả thông qua việc thực hiện nghiêm túc hệ thống chính sách
tín dụng, quy trình tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng, từng bước đưa các công cụ quản lý tín
dụng mới, các thông lệ và chuẩn mực tiên tiến về quản lý tín dụng và quản trị rủi ro tín
dụng.
- Tăng cường năng lực hoạt động của bộ phận kiểm tra, giám sát tín dụng và xây
dựng hệ thống cảnh bảo sớm để kịp thời nhận biết và xử lý các khoản nợ có vấn đề cũng
như các rủi ro khác.
- Nâng cao năng lực phân tích rủi ro, thẩm định khách hàng và dự án để quyết định
cho vay. Nâng cao trình độ chuyên môn và phẩm chất đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín
dụng.

8 9
1 Tổng tài sản (tư đồng)
2.723 2.988
+265 +9,73
3.287
+299 +10
2 Tổng cho vay và đầu tư kinh
doanh (tư đồng)
635 465
-170 -26,77
709
+244 +52,47
Trong đó: Dư nợ cho vay nền
kinh tế (tư đồng)
635 464
-171 26,93
708
+244 +52,58
3 Tổng nguồn vốn huy động (tư
đồng)
1.889 2.672
+783 +41,45
2.644
-28 -1,05
4 Lợi nhuận sau thuế (tư đồng) -25 49 +24 +296 118 +69 +140,82
5 Thu nhập bình quân đầu người
(tr®ång/người)
3 6
+3 +50
12

8% tổng dư nợ cho vay nền kinh tế).
- Chất lượng thẩm định tín dụng được cải thiện một cách tích cực, các khâu thủ tục,
hồ sơ, quy trình quản lý tín dụng, quản lý rủi ro, kiểm tra kiểm soát tiền vay, chấm điểm
xếp hạng khách hàng được thực hiện nghiêm túc, hiệu quả hơn.
2.6.1.2. Nhược điểm.
Thứ nhất: Chi nhánh chưa xây dựng được chiến lược phát triển . Chiến lược phát
triển chi tiết chỉ được lồng ghép trong chiến lược kinh doanh chung của Chi nhánh nên
chưa đầy đủ và chưa toàn diện.
Thứ hai: Danh mục dịch vụ cung ứng còn nghèo nàn, quy mô cung ứng dịch vụ còn
nhỏ bé.
Thứ ba: chưa tạo ra u thỊ cạnh tranh trên thị trường, các DVNH hiện đại triển khai
chậm.
Thứ tư: Cơ cấu phát triển giữa các loại hình dịch vụ, cơ cấu các sản phẩm dịch vụ
trong một loại hình dịch vụ chưa hợp lý, tiềm ẩn rủi ro cao.
Thứ năm: Chi nhánh vẫn duy trì kênh phân phối truyền thống, chủ yếu là các Phòng
giao dịch, điểm giao dịch, chưa có bộ phận Marketing chuyên trách.
2.6.2 Nguyên nhân của những tồn tại.
2.6.2.1 Nguyên nhân khách quan.
- Môi trường kinh tế xã hội.
- Môi trường pháp lý cho hoạt động ngân hàng chưa đầy đủ, chưa đồng bộ.
- Nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế đang chuyển đổi, môi trường kinh tế không ổn
định.
- Hiệu lực pháp chế thấp
2.6.2.2. Nguyên nhân chủ quan.
- Trình độ năng lực của đội ngũ cán bộ còn thấp và chưa đồng đều, chưa chuyên
nghiệp, thái độ phục vụ chưa nhiệt tình.
SV: Lê Thị Oanh Lớp: TC11 - 03
16
Báo cáo thực tập
Phần thứ III

3. Cải tiến quy trình nghiệp vụ để đạt hiệu quả tốt nhất.
- Xây dựng và hoàn thiện các quy trình liên quan đến việc thực hiện các DVNH theo
hướng đơn giản, thuận tiện, rút ngắn thời gian giao dịch cho khách hàng nhưng vẫn phải
đảm bảo chất lượng dịch vụ.
- Để cạnh tranh với các ngân hàng khác, cần đơn giản hoá các quy trình nghiệp vụ,
loại bỏ các thủ tục, giấy tờ không cần thiết, xây dựng các mẫu biểu dễ hiểu, dễ khai bảo,
giảm thiểu thời gian giao dịch cho khách hàng
4. Phát triển công nghệ thông tin nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho
ngân hàng.
- NHCT Việt Nam cần phải tăng quy mô vốn tự có mới có đủ điều kiện để đầu tư cho
công nghệ thông tin, Đối với hệ thống phần mềm, nên chọn phương án nhập khẩu trọn gói
phần mềm. Đối với hệ thống phần cứng, việc nâng cấp, đổi mới cần đặc biệt quan tâm đến
dung lượng, tốc độ xử lý và có cấu trúc mở, sẵn sàng giao diện với bên ngoài.
- Thực hiên việc rà soát, nghiên cứu đổi mới, ứng dụng quy trình quản lý, giao dịch
là hết sức quan trọng cần xử lý theo kịp tiến độ đổi mới công nghệ, đồng thời cần quan
SV: Lê Thị Oanh Lớp: TC11 - 03
17
Báo cáo thực tập
tâm việc đào tạo phát triển nguồn nhân lực đảm bảo đáp ứng được phát triển công nghệ
hiện đại của ngân hàng. Thường xuyên chú trọng đến hệ thống an ninh bảo mật đối với
công nghệ thông tin của ngân hàng.
` 5. Nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro.
- Xác định thị trường, nhóm khách hàng cần hướng đến qua đó có những nhận
định đúng đắn cũng như có những giải pháp phù hợp.
- Tăng cường năng lực của bộ phận kiểm tra, giám sát đồng thời xây dựng hệ
thống cảnh báo sớm để kịp tời nhận biết và xử lý các rủi ro có thể xảy ra.
SV: Lê Thị Oanh Lớp: TC11 - 03
18
Báo cáo thực tập
KếT LUậN

1.Nghiệp vụ ngân hàng thương mại , TS Nguyễn Võ Ngoạn, §H Kinh doanh và Công
nghệ Hà Nội.
2.Nhập môn tài chính , TS Vì Thị Minh Hằng, §H QG TP Hồ Chí Minh.
3.Tạp chí Thị trường tài chính tiền tệ.
4.Tạp chí Công thư¬ng
5. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank Nam Thăng Long.

SV: Lê Thị Oanh Lớp: TC11 - 03
20
Báo cáo thực tập
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn
danh mục các từ viết tắt
NHTMCP: Ngân hàng thương mại Cổ phần
vietinbank: Tên giao dịch
qlrr: Quản lý rủi ro.
p.Khdn: Phòng Khách hàng Doanh nghiệp
P.KHDN V & N: Phòng Khách hàng Doanh nghiệp vừa và nhỏ.
P.KHCN: Phòng Khách hàng cá nhân.

Bảng 2.7: Doanh số bảo lãnh và phí bảo lãnh của Chi nhánh.
SV: Lê Thị Oanh Lớp: TC11 - 03
Báo cáo thực tập
Bảng 2.8: Kết quả thực hiện dịch vụ thẻ của Chi nhánh.
Bảng 2.9: Một số chỉ tiêu về kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank
Nam Thăng Long trong giai đoạn 2007 – 2009.
SV: Lê Thị Oanh Lớp: TC11 - 03


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status