Bài 2
THẾ GIỚI VẬT CHẤT TỒN TẠI KHÁCH QUAN
( 2 tiết )
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Về kiến thức:
- Hiểu giới tự nhiên tồn tại khách quan.
- Biết con người và xã hội là sản phẩm của giới tự nhiên; con người có thể nhận thức,
cải tạo được giới tự nhiên.
2.Về kiõ năng:
- Vận dụng kiến thức đã học từ các môn học khác để chứng minh được các giống loài
thực vật, động vật, kể cả con người đều có nguồn gốc từ giới tự nhiên.
- Chứng minh được con người có thể nhận thức, cải tạo được giới tự nhiên và đời
sống xã hội.
3.Về thái độ:
Tin tưởng vào khả năng nhận thức và cải tạo giới tự nhiên của con người; phê phán
những quan điểm duy tâm, thần bí về nguồn gốc của con người.
II. TRONG TÂM:
- Giới tự nhiên tồn tại khách quan.
- Con người và xã hội loài người sản phẩm của một quá trình tiến hoá lâu dài của
giới tự nhiên.
III. PHƯƠNG PHÁP :
Đàm thoại, thuyết trình, trực quan.
IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Tranh, ảnh, sơ đồ.
- Có thể sử dụng vi tính, máy chiếu.
V. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1. Ổn đònh tổ chức lớp :
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Giảng bài mới:
Xung quanh chúng ta có vô vàn các sự vật, hiện tượng như: động vật, thực vật,
sông, hồ, biển cả, mưa, nắng…Tất cả các sự vật, hiện tượng đó đều thuộc về thế giới
thời gian, mưa, nắng, gió,
bão, lũ lụt, hạn hán, , ngôi
sao, mặt trời, đất đai, rừng
núi, sông hồ, quặng mỏ, thực
vật, động vật, con người…
-Các quan điểm của triết học
duy tâm, tôn giáo: Giới tự
nhiên do thần linh, thương đế
tạo ra.
Các quan điểm triết học duy
vật:Tự nhiên là cái có sẵn, là
nguyên nhân cùa sự tồn tại ,
phát triển của chính nó.
- Nhiều công trình nghiên
cứu khoa học (về nhân
chủng, đòa chất ) đã chứng
minh : giới tự nhiên đã trải
qua những giai đoạn phát
triển khác nhau : từ vật chất
vô cơ → hữu cơ, từ tự nhiên
chưa có sự sống → đến tự
nhiên có sự sống, từ thực vật
1. Giới tự nhiên tồn tại
khách quan:
Sự vận động, phát
triển của giới tự nhiên
có phụ thuộc vào ý
của giới tự nhiên không phụ
thuộc vào ý muốn chủ quan
của con người. Ví dụ: Trái
đất quay quanh mặt trới; Một
năm có 4 mùa: xuân, ha,ï thu,
đông…
Việc làm mưa nhân tạo thể
hiện việc nắm bắt và vận
dụng quy luật tự nhiên chứ
không phải tạo ra quy luật tự
nhiên.
- Do sự vận động của các
Giới tự nhiên là tất cả
những gì tự có, không
phải do ý thức của con
người hoặc một lực lượng
thần bí nào tạo ra.
2. Xã hội là một bộ phận
đặc thù của giới tự
nhiên:
a. Con người là sản
phẩm của giới tự nhiên:phận đặc thù của giới
tự nhiên .
a. Con người là sản
phẩm của giới tự
nhiên:
GV nêu các câu hỏi :
loài động vật, thực vật hình
thành là kết quả của quá
trình tiến hóa lâu dài, sinh
vật bậc cao hình thành từ
sinh vật bậc thấp, sự tiến hóa
này thực hiện bằng con
đường chọn lọc tự nhiên và
chọn lọc nhân tạo.
- Hiện nay, những đặc điểm
sinh học của động vật có vú
(như hệ tuần hoàn, hệ tiêu
hoá, sinh con và nuôi con
bằng sữa mẹ…) vẫn chi phối
hoạt động của cơ thể người.
Nhưng con người không sống
theo bản năng, thích nghi
một cách thụ động với giới tự
nhiên như động vật mà con
người biết sử dụng giới tự
nhiên phục vụ cuộc sống của
mình.
Loài người có nguồn
gốc từ động vật và kết
quả phát triển lâu dài của
giới tự nhiên.
lao động có mục đích
và còn có khả năng
cải tạo giới tự nhiên.
Do đó, con người là
bản thân mình, loài người đã
có những quan niệm huyền
hoặc về nguồn gốc của mình
(Truyện thần thoại Trung
Quốc : bà Nữ Oa dùng bùn
vàng nặn ra con người, thổi
vào đó sự sống )
-Khi loài vượn cổ tiến hoá
thành người cũng đồng thời
hình thành nên các mối quan
hệ xã hội, tạo nên xã hội
loài người. Từ đó đến nay,
xã hội loài người đã phát
triển từ thấp đến cao qua các
chế độ: CXNT -> CHNL ->
PK -> TBCN -> XHCN.
- Mọi sự biến đổi phát triển
của xã hội là do sự hoạt động
của con người.
- Xã hội là một bộ phận đặc
thù của giới tự nhiên vì xã
hội là hình thức tổ chức cao
nhất của giới tự nhiên, có
những quy luật riêng.
b. Xã hội là sản phẩm
của giới tự nhiên:
trãi qua những giai
đoạn lòch sử nào? Dựa
trên cơ sở nào em
khẳng đònh như vậy ?
giác quan mà con người nhận
thức được sự vật hiện tượng
trong thế giới :
Óc người là nơi tập trung
hệ thần kinh trung ương hoàn
chỉnh với số lượng 14 tỉ tế
bào thần kinh. Các tế bào
thần kinh có mối liên hệ chặt
- Xã hội được hình thành
từ những mối quan hệ
giữa người và người.
- Xã hội là một sản
phẩm đặc thù của giới tự
nhiên.
c. Con người có thể nhận
thức, cải tạo thế giới
khách quan:
sản phẩm của giới tự
nhiên nên xã hội loài
người cũng là sản
phẩm của giới tự
nhiên.
Hoạt động 4:
GV sử dụng phương
pháp đàm thoại giúp
HS tìm hiểu :
c.Con người có thể
nhận thức, cải tạo
thế giới khách quan:
phát hiện tính chất phóng xạ,
tia X, điện tử… (cuối thế kỷ
19, đầu thế kỷ 20)
- Con ngøi có thể cải tạo
được thế giới khách quan, vì
con người có khả năng nhận
thức và vận dụng các quy
luật khách quan.
VD: Trồng rừng, lai tạo
những giống loài động thực
vật mới, xây dựng nhà máy
thủy điện, đào kênh dẫn
nước…
- Nếu con người làm trái quy
Con người có thể cải
tạo được thế giới
khách quan không ?
Vì sao ?
Trong cải tạo tự
nhiên và xã hội, nếu
không tuân theo các
quy luật khách quan
thì điều gì sẽ xảy ra ?
Cho ví dụ.
GV giảng giải và kết
luận:
- Nhờ có giác quan
và bộ não mà con
người có khả năng
nhận thức được thế
quy luật khách quan,
con người sẽ không
chỉ gây hại cho tự
nhiên, mà còn gây tai
hoạ cho chính mình.
Kết luận toàn bài:
Các sự vật, hiện
tượng trong thế giới
khách quan dù có
muôn màu muôn vẻ
đến đâu cũng có thuộc
tính chung là tồn tại
khách quan, tồn tại
trong hiện thực, theo
quy luật. Xã hội là bộ
phận của tự nhiên.
Con người có thể
nhận thức và cải tạo
thế giới trên cơ sở vận
dụng các quy luật
khách quan.
Vô cơ (C, H, O, N, F, S )
Hữu cơ
Chất sống đầu tiên
Tiền tế bào
(Cách đây 2,5tỉ năm)
Động vật
Thực vật
QĐ
(Cách đây khoảng