215 Thực trạng và giải pháp về nhân lực công nghiệp trong các Doanh nghiệp liên doanh của Việt Nam - Pdf 27

Đề án môn học Lớp: Kinh tế lao động K44
Giới thiệu chung
Việt Nam đang trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá
(CNHHĐH), chính phủ và nhà nớc đang nỗ lực trong việc gia nhập WTO,
theo đó nền kinh tế phải chuyển dịch theo hớng từ nông nghiệp sang công
nghiệp, nâng cao năng suất lao động, hiệu quả kinh tế xã hội, tổng sản phẩm
quốc dân khi đó phải kể đến sự đóng góp quan trọng của đội ngũ công nhân
công nghiệp. Thực tế, họ đã và đang có vai trò đáng kể trong tiến trình đổi
mới đi vào chiều sâu, và để phù hợp hơn với những yêu cầu của công cuộc
CNHHĐH đất nớc, đội ngũ công nhân công nghiệp cần tiếp tục đổi mới .
Chính sách mở cửa đã khuyến khích các thành phần kinh tế tích cực
tham gia phát triển công nghiệp. Trong đó, khu vực thu hút vốn đầu t nớc
ngoài, mà cơ bản là hình thức liên doanh (chiếm trên 60% số dự án và 70%
vốn đầu t) đã đóng góp vai trò to lớn trong tăng trởng kinh tế của Việt Nam
và giải quyết công ăn việc làm cho ngời lao động. Đội ngũ công nhân lao
động trong các doanh nghiệp liên doanh là một trong những yếu tố quyết
định đối với sự phát triển các doanh nghiệp này, họ là lực lợng sản xuất trực
tiếp, có ý nghĩa quyết định tạo nên các giá trị sản xuất đóng góp vào sự phát
triển kinh tế của đất nớc. Chúng ta không thể phủ nhận vai trò đáng kể, có ý
nghĩa then chốt đóng góp vào tiến trình phát triển kinh tế- xã hội. Tuy nhiên,
thực tế cho thấy, đội ngũ này vẫn cha đợc nghiên cứu một cách toàn diện và
sâu sắc, cũng nh số công trình nghiên cứu liên quan tới họ vẫn còn ở mức khiêm
tốn.
Trên cơ sở đó, ngời nghiên cứu muốn khái quát từ các nghiên cứu đã
có trớc đó về đội ngũ công nhân công nghiệp liên doanh và cập nhật những
vấn đề mới nhất đang diễn ra xung quanh lực lợng công nhân này, để chúng
ta có cái nhìn rõ nét hơn về họ nh một nhóm xã hội trong xã hội Việt Nam.
Tuy vậy, do nhiều lý do khách quan mà nghiên cứu cha thể hoàn chỉnh bài
viết của mình một cách đầy đủ theo đúng tâm huyết đặt ra. Bài viết tập trung
vào phân tích thực trạng nguồn nhân lực công nghiệp trong các doanh nghiệp
Nguyễn Quốc Khánh

nhân lực hay nguồn lực con ngời (Human resources) thờng xem xét dới 2
giác độ : Năng lực xã hội và tính năng động xã hội của con ngời.
ở góc độ thứ nhất, nguồng nhân lực đợc hiểu là nguồn cung cấp sức lao động
cho xã hội, là bộ phận quan trọng nhất của dân số, có khả năng tạo ra mọi giá
trị của cải vật chất và tinh thần cho xã hội (của cải vật chất, văn hoá và dịch
vụ). ở góc độ này, về cơ bản , có thể hiểu nguồn nhân lực là tổng thể các
tiềm năng của con ngời (trớc hết và cơ bản nhất là tiềm năng lao động) của
một quốc gia (một vùng lãnh thổ) có trong một thời kỳ nhất định phù hợp với
chiến lợc và kế hoạch phát triển.Tiềm năng đó bao hàm tổng hoằnng lực về
thể lực, trí lực, nhân cách của con ngời (lao động) của một quốc gia (vùng
lãnh thổ), đáp ứng với một cơ cấu nhất định của con ngời do nền kinh tế-xã
hội đòi hỏi.Thực chất đó là tiềm năng của con ngời (lao động) về số lợng,
chất lợng và cơ cấu. Toàn bộ tiềm năng đó hình thành năng lực xã hội của
con ngời. Tuy nhiên , nếu chỉ dừng lại xem xét nguồn nhân lực dới dạng tiềm
năng thôi thì cha đủ. Vấn đề quan trọng là khai thác tiềm năng đó nh thế nào
và bằng biện pháp gì để biến tiềm năng đó thành hiện thực. Từ đó, nguồn
nhân lực phải đợc xem xét dới góc độ thứ hai : tính năng động xã hội của con
ngời (lao động).
Nguồn nhân lực ở dạng tiềm năng là ở trạng thái tĩnh, mặc dù nguồn
nhân lực luôn đợc phát triển. Nguồn nhân lực phải đợc chuyển sang trạng
thái động, tức là đợc phân bố và sử dụng hợp lý và hiệu quả, phải tìm cách
biến nó thành vốn con ngời, vốn nhân lực- Human capital. Con ngòi với tiềm
năng vô tận, nếu đợc tự do phát triển, tự do t duy phát triển và cống hiến thì
tiềm năng đó sẽ đợc khai thác và phát huy, trở thành nguồn vốn vô cùng to
lớn (vốn nhân lực). Khai thác tối đa tiềm năng con ngời, đặc biệt là tiềm năng
Nguyễn Quốc Khánh
Đề án môn học Lớp: Kinh tế lao động K44
trí tuệ và tay nghề là một trong những chỉ báo quan trọng phản ánh trình độ
phát triển một quốc gia. Kinh ngiệm các nớc, ngay cả các nớc phát triển cho
thấy việc khai thác tiềm năng con ngời nói chung còn rất hạn chế.

Trong sự cạnh tranh khốc liệt với các đối thủ bên trong cũng nh bên
ngoài lãnh thổ, việc sử dụng hợp lý và hiệu quả các nguồn lực đầu vào có ý
nghĩa sống còn đối với các doanh nghiệp liên doanh. Theo các lý thuyết kinh
tế hiện đại cũng nh kinh nghiệm của các doanh nghiệp thành đạt hoạt động
trong cùng loại hình này thì nguồn lực con ngời là quan trọng nhất trong các
nguồn lực đầu vào đó, đồng thời cũng là động lực giúp các nguồn lực khác đ-
ợc phát huy và khai thác hiệu quả.
Nhân lực của doanh nghiệp là toàn bộ những khả năng lao động mà
doanh nghiệp cần và huy động đợc cho việc thực hiện, hoàn thành những
nhiệm vụ trớc mắt và lâu dài của doanh nghiệp.(1)
Mặc dù cha có một khái niệm chính thức và hoàn chỉnh về nhân lực
công nhiệp trong doanh nghiệp liên doanh nhng theo khái niệm nhân lực
doanh nghiệp trên có thể hiểu : nhân lực công nghiệp trong doanh nghiệp
liên doanh là toàn bộ những khả năng lao động mà doanh nghiệp liên
doanh hoạt động trong ngành công nghiệp cần và huy động đợc cho việc
thực hiện, hoàn thành những nhiệm vụ trớc mắt cũng nh lâu dài của
doanh nghiệp.
Trong kinh tế thị trờng không cần có biên chế, nhân lực của doanh nghiệp là
sức mạnh hợp thành các loại khả năng lao động của những ngời giao kết, hợp
đồng làm việc cho doanh nghiệp.
Nguyễn Quốc Khánh
Đề án môn học Lớp: Kinh tế lao động K44
Phần hai:
Thực trạng nhân lực công nghiệp trong các doanh
nghiệp liên doanh của Việt Nam
I. Vài nét về nguồn nhân lực công nghiệp Việt Nam
Nghị quyết các đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII,VIII và IX đều
khẳng định đờng lối công nghiệp hoá hiện đại hoá (CNHHĐH) là nhiệm vụ
trọng tâm, là chiến lợc phát triển kinh tế nớc ta. Cũng theo các nghị quyết
này, để thực hiện thành công CNHHĐH thì cần rất nhiều nguồn lực : Nguồn

9509
42329,1
24511,5
7345,6
10472,0
2. Tỷ lệ %
Trong đó :
I. Nông, lâm, ng nghiệp
100
65,8
100
68,96
100
62,62
100
60,67
100
57,91
Nguyễn Quốc Khánh
Đề án môn học Lớp: Kinh tế lao động K44
II. Công nghiệp, xây dựng
III. Dịch vụ
12,65
21,55
10,88
20,16
13,1
24,28
15,12
24,21

Đề án môn học Lớp: Kinh tế lao động K44
làm cho nguồn số liệu giữa hai giai đoạn, trớc và sau năm 1996 có sự sai lệch
nhất định, song đây là lý do kỹ thuật không ảnh hởng đến kết quả phân tích
xu hớng chuyển dịch.
Nh vậy năm 1996 cơ cấu lao động của 3 khu vực I, II và III tơng ứng là
68,96; 10,88 và 20,16%, và đến năm 2004 đang là 57,91; 17,35 và 24,74%.
Có ý kiến cho rằng chuyển dịch cơ cấu lao động rất chậm (xem : Một số
thách thức nổi bật về kinh tế. Thời báo kinh tế Việt Nam. Số 174 ngày
25/10/2004) khi so sánh với mục tiêu Đại hội IX đề ra cho năm 2005 là khu
vực I: 56-57%, khu vực II: 20-21% và khu vực III: 22-23%. Nh vậy thì tỷ lệ
lao động Khu vực II : công nghiệp và xây dựng cơ bản là thấp hơn so với chỉ
tiêu. Chúng ta không đi phân tích quá sâu các nguyên nhân dẫn tới điều này,
song có thể kể một vài lý do cơ bản, chẳng hạn nh quá trình cổ phần hoá
mạnh mẽ các doanh nghiệp công nghiệp, xây dựng cơ bản làm ăn kém hiệu
quả; môi trờng kinh doanh cha thực sự khuyên khích các nhà đầu t cả trong
và ngoài nớc mặc dù cơ sở hạ tầng có thể đã đi trớc; biến động kinh tế thế
giới có nhiều bất lợi cho ngành công nghiệp, xây dựng trong nớc (giá nguyên
nhiên vật liệu tăng đột biến) tất cả đã làm cho khu vực này khó có thể thu
hút đợc lực lợng lao động nh mong muốn.
Chúng ta có thể thấy sự phát triển khá nhanh của ngành công nghiệp
về số lợng doanh nghiệp công nghiệp cũng nh về số lao động thu hút đợc của
ngành này một cách cụ thể hơn thông qua 2 ngành nghề sau :
Công nghiệp khai tác mỏ : Khai thác than cứng, than non, than bùn;
khai thác dầu thô, khí tự nhiên và các hoạt động dịch vụ; khai thác quặng kim
loại; khai thác đá và các mỏ khác
Công nghiệp chế biến : Sản xuất thực phẩm và đồ uống; sản xuất các
sản phẩm thuốc lá, thuốc lào; dệt; may trang phục, thuộc và nhuộm da lông
thú; sơ chế da, sản xuất vali, túi xách, yên, đệm;
(xem chi tiết qua Thực trạng doanh nghiệp qua kết quả điều tra năm 2001-
2002-2003 , tổng cục thống kê)

II. Công nghiệp, xây dựng
III. Dịch vụ
3,967
1,919
7,894
7,915
6,293
2,286
18,122
12,361
7,559
2,811
20,429
12,858
7,974
3,480
19,712
13,437
8,212
2,877
19,126
13,781
Nguồn : Niên giám thống kê. Nxb Thống kê. HN, 2004. Kết quả điều tra
lao động-việc làm1/7/2003. Ban chỉ đạođiều tra lao động-việc làm Trung -
ơng.Hà Nội
Từ năm 1990-2003 năng suất lao độngcả nớc đã tăng lên hơn 2 lần (từ
3,967 lên 8,212), trung bình mỗi năm năng suất lao động chung tăng
103,98%. Nếu so sánh mức năng suất lao động theo mốc thời gian giữa các
khu vực ta thấy : năm 1990, năng suất lao động khu vực II và III tơng đơng
nhau (7,9%) và hơn 4 lần so với năng suất lao động của khu vực I; nhng tới

vực có vốn đầu t nớc ngoài đã góp phần quan trọng làm tăng tổng sản phẩm
trong nớc, đổi mới cơ cấu kinh tế, tăng thu ngân sách nhà nớc, nâng cao trình
độ quản lý kinh tế của các nhà quản lý trong các doanh nghiệp, giải quyết
Nguyễn Quốc Khánh
Đề án môn học Lớp: Kinh tế lao động K44
công ăn việc làm cho ngời lao động thông qua việc bổ sung nguồn vốn,
trang thiết bị công nghệ mới cho sản xuất đã thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
Theo số liệu của Bộ kế hoạch và đầu t, đến cuối năm 2001 có 3150 dự
án của nớc ngoài đầu t vào Việt Nam. Khu vực có số lợng nhiều hơn cả là
khu vực công nghiệp nhẹ, chiếm 853 dự án, công nghiệp nặng 821 dự án,
công nghiệp thực phẩm 174 dự án Trong đó thì 1970 dự án thuộc 100% vốn
nớc ngoài, 1031 dự án thuộc hình thức liên doanh, còn lại 149 dự án là hợp
đồng hợp tác kinh doanh. Số dự án tập trung tại các vùng kinh tế trọng điểm
nh TP Hồ Chí Minh là 335, Hà Nội là 209 và HảI Phòng là 54. Ngoài ra số
dự án nằm rải rác các nơi trong cả nớc. Số lao động cũng tăng lên theo thời
gian. Tăng từ 375.312 lao động (2000) lên 439.108 (2001). Đặc biệt các
ngành công nghiệp nhẹ chiếm nhiều hơn cả, có 196.760 ngòi năm 2000 lên
226.505 ngời vào năm 2001. Trong khi đó, công gnhiệp nặng chỉ chiếm cha
đến 1/3 số lao động của công nghiệp nhẹ. Cùng với đó, số lao động trong
công nghiệp thực phẩm cũng tăng lên, từ 17.244 năm 2000 lên 22.307 năm
2001. Trong đó khu vực liên doanh chiếm lợng đáng kể :
Nguyễn Quốc Khánh
Đề án môn học Lớp: Kinh tế lao động K44
Bảng 4 : Số lao động và dự án theo hình thức đầu t
Hình thức đầu t Số dự án Số lao động 2000 Số lao động 2001
100% vốn nớc ngoài 1970 253.451 302.078
Liên doanh 1031 111.406 125.919
Hợp đồng hợp tác KD 149 10.455 11.111
Tổng số 3150 375.312 439.108
Nguồn : Bộ kế hoạch và đầu t, 4/2002

xác định đối tợng đầu t và địa bàn đầu t của đối tác nớc ngoài thờng rất ít khi
trùng hợp và đáp ứng đợc yêu cầu bố trí cơ cấu đầu t của nớc chủ nhà. Những
điều đó ảnh hởng tới ngời lao động.
Sự dịch chuyển cơ cấu đội ngũ công nhân theo các khu vực sở hữu
thay đổi theo thời gian do nhiều yếu tố tác động. Thời kỳ trớc đổi mới, phần
lớn công nhân trực tiếp sản xuất tập trung trong khu vực kinh tế quốc doanh.
Khi chuyển sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, số doanh nghiệp
nhà nớc đã giảm từ 12300 năm 1989 xuống còn 5364 năm 2002 (giảm
56,4%). Doanh nghiệp ngoài quốc doanh tính tới 31/12/2002 có 55236 doanh
nghiệp, tăng bình quân 25,6%/năm.Số doanh nghiệp công nghiệp có vốn đầu
t nớc ngoài ngày một tăng lên đáng kể, cụ thể có 439 doanh nghiệp năm
1995; 540 doanh nghiệp năm 1996; 666 doanh nghiệp năm 1997; 881 doanh
nghiệp năm 1998; 959 doanh nghiệp năm 1999 và lên tới 2308 doanh nghiệp
năm 2002 trong đó có 747 doanh nghiệp liên doanh, tăng 76 doanh nghiệp so
năm 2000. Cụ thể trong biểu 5 dới đây :
Nguyễn Quốc Khánh
Đề án môn học Lớp: Kinh tế lao động K44
Biểu 5 : Số doanh nghiệp trong các khu vực kinh tế
Khu vực kinh tế Số DN 2000 Số DN 2001 Số DN 2002
Khu vực DNNN 5759 5355 5364
Khu vực ngoài quốc doanh 35004 44314 55236
Khu vực có vốn đầu t nớc ngoài
Trong đó :
100% vốn nớc ngoài
DN liên doanh với nớc ngoài
1525
854
671
2011
1294

691088
536276
154812
Nguốn : Thực trạng doanh nghiệp qua kết quả điều tra năm 2001-2002-
2003 , tổng cục thống kê.
2. Cơ cấu đội ngũ công nhân công nghiệp trong các doanh nghiệp liên
doanh
2.1 Cơ cấu số lợng
a. Theo tuổi và giới tính
Lao động làm việc trong các doanh nghiệp liên doanh chủ yếu là lao
động trẻ. Đặc biệt trong các ngành công nghiệp nhẹ và công nghiệp chế
biến : dệt, may, giày da, công nghiệp thực phẩm là những ngành chủ yếu
đang thu hút nhiều vốn đầu t của nớc ngoài, hớng tới xuất khẩu, tính chất
công việc phù hợp với lao động nữ nên tỷ lệ công nhân nữ cao (hơn 80%) và
đa số còn trẻ, tuổi trung bình chỉ 25. Đặc điểm lao động trẻ và là nữ không
phải là đặc điểm riêng của các doanh nghiệp liên doanh ở Hà Nội hay TP. Hồ
Chí Minh hoặc nơi nào khác của Việt Nam mà là tình trạng chung của các n-
ớc châu á, đặc biệt trong các khu chế xuất.
Trong nghiên cứu 84 doanh nghiệp thuộc các loại hình tại một số thành phố
lớn Hà Nội, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng của Tổng Liên đoàn lao
động Việt Nam, 10/2000 chỉ ra số công nhân trong các doanh nghiệp liên doanh
thuộc nhóm tuổi từ 18-30 chiếm đa số (84,9%) (xem 1- tài liệu tham khảo)
Tình hình lao động trẻ và đa số là nữ cũng diễn ra ở các nớc khác của
châu á. Theo nhận định của Tiểu ban Lao động Hoa Kỳ về những khu chế
Nguyễn Quốc Khánh
Đề án môn học Lớp: Kinh tế lao động K44
xuất ở châu á Phụ nữ chiếm đa số lao động ở những nơi này và tập trung ở
các ngành dệt may, da giày; công nghiệp thực phẩm những ngành không
đòi hỏi kỹ năng. Ví dụ, ở Đài Loan tỷ lệ nữ là 75% (tuổi trung bình 27); ở
Indonesia tỷ lệ nữ là 89% ( trong đó 78% dới 25 tuổi). Những ngành công


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status