1
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP
1.1. Khái quát về công ty cổ phần phát triển công nghệ Eposi
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần phát triển công nghệ Eposi
- Tên doanh nghiệp: Ngày 31/03/2011, Sở kế hoạch đầu tư Tp Hà Nội ra quyết định số
255/QĐ-SKHDT về việc thay đổi tên Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Mạnh Dũng
thành Công ty cổ phần phát triển công nghệ Eposi.
Tên tiếng Việt : Công ty cổ phần phát triển công nghệ Eposi
Tên tiếng Anh : Eposi Joint Stock Company
Tên giao dịch : EPOSI
- Trụ sở chính của doanh nghiệp đặt tại Hà Nội, có địa chỉ là: Số 672 Quang Trung, Phường
La Khê, Quận Hà Đông, Hà Nội.
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần
- Giấy phép đăng ký kinh doanh: Số 0102058295 – đăng ký ngày: 18/10/2002
- Mã số thuế: 0102058295
- Quy mô của doanh nghiệp ( tổng số vốn và lao động của doanh nghiệp):
+ Tổng số vốn: 55.392.000.000 VNĐ. Trong đó:
Vốn vay: 25.770.000.000 VNĐ
Vốn CSH: 29.622.000.000 VNĐ
+ Vốn điều lệ của công ty là 35.000.000.000 VNĐ
+ Tổng số lao động của công ty (bao gồm cả các chi nhánh): 255 người.
- Công ty có 2 chi nhánh:
Nguyễn Thị Kiều Trang
2
+ Chi nhánh miền trung tại Đà Nẵng: Số 15 Bế Văn Đàn – Phường Chính Gián – Quận
Thanh Khê – TP.Đà Nẵng.
+ Chi nhánh miền nam tại TP.Hồ Chí Minh: Số 17 đường số 2 Cư Xá Đô Thành – Quận 3
– TP.Hồ Chí Minh.
Trải qua hơn 10 năm hình thành và phát triển, Ban lãnh đạo và tập thể cán bộ công nhân
viên đã đưa Eposi có những bước phát triển vượt trội.
Năm 2002, Công ty được thành lập với tên gọi ban đầu là Công ty Cổ phần Xây dựng và
viên và cho toàn xã hội.
Sau đây là bảng tổng hợp một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh thiết bị
ngành điện dân dụng của Công ty (chi nhánh miền bắc) trong năm 2011, 2012:
Bảng 1.1: Kết quả kinh doanh thiết bị điện trong hai năm 2011 và 2012
Chỉ tiêu Đơn vị 2011 2012 Tốc độ tăng
bình quân
Nguyễn Thị Kiều Trang
4
(%)
Doanh thu thuần Triệu đồng 35.217 52.076 47,87
Giá vốn Triệu đồng 30.821 46.158 49,76
Lợi nhuận gộp Triệu đồng 4.396 5.918 34,62
Lợi nhuận trước thuế Triệu đồng 953 1.667 74,92
Lợi nhuận sau thuế Triệu đồng 762,4 1.333,6 74,92
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ kinh doanh của công ty
1.1.2.1. Chức năng
Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ Eposi là tập đoàn kinh tế đa ngành. Tuy nhiên bài
báo cáo của em chỉ phân tích về chức năng kinh doanh và phân phối thiết bị điện dân dụng của
công ty. Các mặt hàng thiết bị điện công ty kinh doanh gồm: ổ cắm, công tắc điện, bóng đèn dây
tóc, bòng đèn LED, bóng tuýp, máng đèn, bộ ngắt điện an toàn (Aptomat), dây và cáp điện… đáp
ứng nhu cầu của thị trường. Tất cả hoạt động của công ty đều dựa trên nền tảng tri thức, sáng tạo
và trải nghiệm với sức mạnh tổng hợp bằng tính tuân thủ quản trị công ty, cùng với hệ thống
quản lý hiện đại.
1.1.2.2. Nhiệm vụ
- Tổ chức tốt công tác phân phối, tiêu thụ hàng hóa;
- Tổ chức tốt công tác bảo quản sản phẩm, hàng hoá, đảm bảo lưu thông sản phẩm thường
xuyên, liên tục và ổn định trên thị trường;
- Quản lý khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, đảm bảo đầu tư mở rộng sản xuất,
kinh doanh;
Nguyễn Thị Kiều Trang
quyết định liên quan đến hoạt động hàng ngày của công ty; tổ chức thực hiện các kế hoạch và
phương án kinh doanh và ban hành các quy chế nội bộ công ty; bên cạnh đó còn là người đại diện
pháp nhân của công ty có quyền quyết định khác như bổ nhiệm, bãi nhiệm nhân viên, là người
đứng đầu chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty.
Nguyễn Thị Kiều Trang
7
- Phó tổng giám đốc phụ trách kinh doanh: chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về hoạt
động kinh doanh của công ty và các chi nhánh. Có nhiệm vụ lập kế hoạch kinh doanh và chỉ đạo
điều hành trực tiếp phòng kinh doanh và các chi nhánh theo ủy quyền của Tổng giám đốc. Báo
cáo kịp thời kết quả, tình hình hoạt động kinh doanh cho Tổng giám đốc.
- Phó tổng giám đốc phát triển công nghệ: là người trực tiếp điều hành phòng kỹ thuật và
nhóm nghiên cứu về việc nghiên cứu phát triển công nghệ và kỹ thuật, chịu trách nhiệm trước
Tổng giám đốc về mặt kỹ thuật sản xuất của các nhà máy sản xuất, và các hoạt động phát triển
công nghệ.
- Phó tổng giám đốc tài chính tổng hợp: Chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về các hoạt
động tài chính, quản trị nội bộ. Chỉ đạo điều hành trực tiếp Phòng Tài chính-Kế toán thực hiện
quyết toán quý, 6 tháng, năm đúng tiến độ giúp cho Tổng giám đốc công ty nắm chắc nguồn vốn,
doanh thu của toàn Công ty. Chỉ đạo Phòng Hành chính-Nhân sự thực hiện công tác quản lý hành
chính và nguồn nhân lực của công ty.
- Phòng kinh doanh: Tham mưu, tư vấn cho Ban lãnh đạo công ty về định hướng chiến lược
phát triển kinh doanh và các kế hoạch kinh doanh dài hạn và ngắn hạn của công ty. Nghiên cứu
thị trường, tìm kiếm các phương án, cơ hội kinh doanh theo hướng mới, mở rộng thị trường bán
hàng của công ty, tổ chức công tác điều tra, tổng hợp và phân tích thông tin thị trường, giá cả,
khách hàng phục vụ nhiệm vụ kinh doanh của công ty. Lập kế hoạch kinh doanh, triển khai các
hình thức marketing, giới thiệu đẩy mạnh việc bán hàng và mạng lưới tiêu thụ hàng hóa.
- Phòng kỹ thuật: Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa,
đảm bảo chỉ tiêu chất lượng sản phẩm của công ty sản xuất ra để tiêu thụ ra thị trường. Xây dựng,
Nguyễn Thị Kiều Trang
8
triển khai và giám sát việc thực hiện các định mức kỹ thuật ở tất cả các khâu của quá trình sản
bán hàng.
- Quá trình mua hàng: công ty trực tiếp nhập hàng từ các nhà cung cấp. Đây là giai đoạn
đầu tiên của quá trình lưu chuyển hàng hoá, là quan hệ trao đổi giữa người mua và người bán về
giá trị hàng hoá thông qua quan hệ thanh toán tiền hàng, là quá trình vốn được chuyển hoá từ
hình thái tiền tệ sang hình thái hàng hoá - doanh nghiệp nắm quyền sở hữu về hàng hoá, mất
quyền sở hữu vê tiền hoặc có trách nhiệm thanh toán tiền cho nhà cung cấp.
- Quá trình bán hàng: công ty tổ chức bán buôn, bán lẻ các mặt hàng thuộc lĩnh vực hoạt
động kinh doanh của công ty để phục vụ nhu cầu của người tiêu dùng cá nhân, các đơn vị sản
xuất, kinh doanh khác. Đây là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty. Thực hiện nghiệp vụ này, vốn của công ty được chuyển từ hình thái hiện vật là hàng hoá
sang hình thái tiền tệ.
1.2.2. Thông tin về khách hàng, nhà cung cấp và các đối tượng khác
• Nhà cung cấp:
Nguyễn Thị Kiều Trang
10
Công ty lựa chọn nhiều nhà cung cấp chứ không chỉ nhập hàng từ một nhà cung cấp, bởi vậy
mà công ty có quyền lựa chọn rộng rãi, có sự cạnh tranh giữa các nhà cung cấp về các mặt hàng
như: giá cả, chất lượng hàng hóa. Công ty có thể trả chậm, và như vậy sẽ an toàn trong kinh
doanh.
Một số nhà cung cấp mà công ty lựa chọn để nhập các mặt hàng thiết bị điện dân dụng được
trình bày trong bảng dưới đây:
Bảng 1.2: Thông tin một số nhà cung cấp
Tên nhà cung
cấp
Mã số
thuế
Địa chỉ Lĩnh vực kinh doanh
Công Ty Cổ
Phần Điện Đại
Việt
VJC
010418320
6
843 Nguyễn Đức
Thuận, Trâu Quỳ,
H. Gia Lâm, Hà
Nội
Chuyên sản xuất và
kinh doanh các mặt
hàng thiết bị điện dân
dụng, linh kiện điện
tử, linh kiện
aptomat…
• Khách hàng:
Khách hàng chủ yếu của công ty là các doanh nghiệp, tổ chức về lĩnh vực xây dựng, xây
lắp, hoặc các cửa hàng kinh doanh thiết bị điện có nhu cầu về mặt hàng thiết bị điện dân
dụng như:
- Công ty TNHH xây dựng Hồng Hà
- Công ty TNHH Thành Phát
- Công ty Cổ phần xây dựng Hướng Dương
- Cửa hàng điện dân dụng Đăng Minh
- Cửa hàng thiết bị điện dân dụng Tín Dương…
Ngoài ra còn có khách hàng là người tiêu dùng cá nhân đến mua lẻ thiết bị điện.
1.2.3. Phương thức bán hàng và phương thức thanh toán của doanh nghiệp
1.2.3.1. Phương thức bán hàng
Công ty bán hàng theo 2 phương thức là: bán buôn qua kho và bán lẻ hàng hóa. Trong đó,
công ty sử dụng phương thức bán buôn qua kho là chủ yếu, bởi khách hàng của công ty đa số là
những doanh nghiệp, tổ chức kinh tế.
Nguyễn Thị Kiều Trang
12
toán, từ khâu kiểm tra chứng từ, ghi sổ đến khâu tổng hợp, lập báo cáo kế toán, từ kế toán chi tiết
đến kế toán tổng hợp.
Ở phòng kế toán mọi nhân viên kế toán đều đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán
trưởng. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức bố trí 5 nhân viên có trình độ đại học, nắm
vững nghiệp vụ chuyên môn, bộ máy được thể hiện qua sơ đồ sau:
Hình 1.2: Sơ đồ mô hình bộ máy kế toán
• Chức năng, nhiệm vụ của từng vị trí:
Nguyễn Thị Kiều Trang
Kế toán trưởng
Kế toán
tổng hợp
Kế toán
vốn bằng
tiền
Thủ
quỹ
Kế toán
tiền
lương
Kế toán
bán hàng
công nợ
14
- Kế toán trưởng: Là người giúp phó tổng giám đốc tài chính quản lý về mặt tài chính của công
ty. Chịu trách nhiệm quản lý và điều hành chung mọi hoạt động, công việc của phòng kế toán tài
chính, có nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán phù hợp với tổ chức kinh doanh
của doanh nghiệp, giám sát và ký duyệt các chứng từ kinh tế phát sinh, các quyết toán hàng
tháng, hàng quý, hàng năm, và chịu trách nhiệm trước phó tổng giám đốc tài chính về các số liệu
liên quan. Nắm bắt và phân tích tình hình tài chính của công ty về vốn và nguồn vốn, về hiệu quả
kinh doanh để kịp thời tham mưu cho lãnh đạo công ty trong các quyết định quản lý tài chính một
lương của cán bộ công nhân viên như BHYT, BHXH, BHTN, KPCĐ. Theo dõi quỹ lương,
thưởng. Lập các báo cáo kế toán.
1.3.2. Chính sách kế toán doanh nghiệp áp dụng
- Chế độ kế toán áp dụng tại công ty là theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006
của Bộ tài chính;
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 dương lịch hàng năm;
Nguyễn Thị Kiều Trang
16
- Đồng tiền sử dụng: Việt Nam đồng (VNĐ) và phương pháp chuyển đổi ngoại tệ theo tỷ giá tại
thời điểm phát sinh;
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên;
- Phương pháp tính giá xuất hàng bán tại công ty: phương pháp Nhập trước xuất trước;
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: phương pháp đường thẳng;
- Phương pháp tính thuế VAT theo phương pháp khấu trừ;
- Phương pháp hạch toán chi tiết hàng tồn kho: phương pháp thẻ song song;
- Hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung.
1.3.3. Hệ thống kế toán
1.3.3.1. Chứng từ sử dụng:
Chứng từ công ty sử dụng là bộ chứng từ theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC do Bộ tài
chính ban hành và một số chứng từ do công ty lập để phục vụ yêu cầu quản lý doanh nghiệp.
Dưới đây là danh mục một số chứng từ được sử dụng:
Nguyễn Thị Kiều Trang
17
Bảng 1.3: Danh mục chứng từ sử dụng
ST
T
TÊN CHỨNG TỪ SỐ HIỆU TÍNH CHẤT
Bắt
buộc
Hướng
2 Bảng kê thu mua hàng hoá mua
vào không có hoá đơn
04/GTGT x
Nguyễn Thị Kiều Trang
18
1.3.3.2. Tài khoản sử dụng:
Hệ thống tài khoản kế toán của công ty áp dụng thống nhất với hệ thống tài khoản kế toán
doanh nghiệp ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC của Bộ tài chính, và được chi tiết theo
yêu cầu quản lý của công ty:
- TK 111 : Tiền mặt;
- TK 112 : Tiền gửi ngân hàng, được chi tiết theo ngân hàng:
+ TK 1121: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
+ TK 1122: Ngân hàng TMCP Á Châu…
- TK 131: Phải thu của khách hàng và TK 331: Phải trả người bán: được chi tiết theo từng
đối tượng khách hàng và nhà cung cấp.
- TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ; - TK 3331: Thuế GTGT phải nộp;
- TK 156: Hàng hóa; - TK 511: Doanh thu bán hàng;
- TK 521: Chiết khấu thương mại ; - TK 531: Hàng bán bị trả lại;
- TK 632: Giá vốn hàng bán;
- TK 641: Chi phí bán hàng;
- TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp;
- TK 421: Lợi nhuận chưa phân phối;
- TK 911: Xác định kết quả kinh doanh….
1.3.3.3. Sổ kế toán sử dụng:
Công ty cổ phần phát triển công nghệ Eposi ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.
Nguyễn Thị Kiều Trang
19
Trình tự ghi sổ được khái quát qua sơ đồ sau:
Hình 1.3: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
Ghi chú:
để lập báo cáo tài chính.
• Sổ kế toán:
Công ty sử dụng các mẫu sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung được ban hành theo
Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và các thông tư hướng dẫn sửa đổi bổ sung chế độ kế toán doanh
nghiệp của Bộ tài chính, dưới đây là một số danh mục sổ kế toán:
Bảng 1.4: Danh mục sổ kế toán sử dụng
Nguyễn Thị Kiều Trang
21
Trong đó, sổ chi tiết hàng hóa và thẻ kho, sổ chi tiết các tài khoản 511, 521, 531, 632 được
mở chi tiết cho từng loại hàng hóa; sổ chi tiết các tài khoản 131, 331,112 được mở chi tiết theo
từng đối tượng. Công ty không mở sổ chi tiết cho tài khoản 641, 642, 911, mà hàng ngày căn cứ
vào chứng từ phát sinh kế toán phản ánh vào sổ nhật ký chung, cuối tháng căn cứ vào sổ nhật ký
chung để ghi sổ cái TK 641, 642, 911.
1.3.3.4. Báo cáo sử dụng
Hiện nay, công ty sử dụng hệ thống báo cáo tài chính năm được ban hành theo Quyết định
15/2006/QĐ-BTC như sau:
- Bảng cân đối kế toán: Mẫu số B 01 - DN
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu số B 02 - DN
Nguyễn Thị Kiều Trang
STT TÊN SỔ MẪU SỐ
1 Sổ Nhật ký chung S03a-DN
2
Sổ Cái (dùng cho hình thức Nhật ký
chung)
S03b-DN
3 Bảng cân đối số phát sinh S06-DN
4 Sổ chi tiết hàng hóa S10-DN
5 Sổ chi tiết các tài khoản S38-DN
6 Thẻ kho (Sổ kho) S12-DN
7 Sổ quỹ tiền mặt S07-DN
- Kiểm soát việc thực hiện các quy trình quản lý tài chính kế toán. Một số cơ chế kiểm soát
Nguyễn Thị Kiều Trang
23
có thể áp dụng như: phê duyệt; sử dụng mục tiêu; bất kiêm nhiệm; bảo vệ tài sản; đối
chiếu; báo cáo bất thường; kiểm tra & theo dõi; định dạng trước;
- Cập nhật và áp dụng các chế độ, nguyên tắc, luật thuế;
- Kiểm soát các hoạt động kế toán liên quan đến thuế;
- Lập báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình trạng kiểm soát kế toán;
- Phối hợp với Bộ phận Kế hoạch kinh doanh và Kế hoạch tài chính giám sát việc thực hiện
kế hoạch kinh doanh về mặt thu, chi… Phát hiện những thiếu sót, sai phạm trong quá trình
thực hiện và đề xuất ý kiến với Ban giám đốc để đưa ra những phương pháp chấn chỉnh
kịp thời góp phần phòng ngừa rủi ro cũng như đảm bảo tính hợp pháp trong hoạt động kinh
doanh;
- Lập báo cáo kiểm soát trình bày các kết quả, những mặt cần khắc phục và đề xuất ý kiến;
kiểm tra giám sát việc thực hiện khắc phục;
- Phối hợp với Bộ phận Kế hoạch Kinh doanh và Kế hoạch tài chính giải quyết các công
việc liên quan khác.
Hệ thống kiểm soát nội bộ đối với công tác kế toán tại công ty cổ phần phát triển công
nghệ Eposi được tổ chức khá chu đáo, có quy chế hợp lý và hoạt động hiệu quả. Sau đây là một
số những điểm tốt công ty đã đạt được:
• Môi trường kiểm soát:
- Doanh nghiệp đã ban hành dưới dạng văn bản các quy tắc, chuẩn mực phòng ngừa ban
lãnh đạo và các nhân viên xung đột quyền lợi với doanh nghiệp; Ban hành các quy định xử
phạt thích hợp khi các quy tắc chuẩn mực này bị vi phạm;
Nguyễn Thị Kiều Trang
24
- Phổ biến rộng rãi các quy tắc, chuẩn mực nêu trên, đã yêu cầu tất cả nhân viên ký bản cam
kết tuân thủ những quy tắc, chuẩn mực được thiết lập;
- Có sơ đồ tổ chức hợp lý đảm bảo công tác quản lý (lập kế hoạch, tổ chức, quản lý nhân sự,
lãnh đạo và kiểm soát) được triển khai chính xác, kịp thời, hiệu quả;
cũng như quy định của luật pháp hiện hành có khả năng làm giảm uy tín doanh nghiệp và
gây thiệt hại về kinh tế.
Nguyễn Thị Kiều Trang