Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
LỜI MỞ ĐẦU
Không có gì tự nhiên sinh ra mà không có bàn tay của con người tác động
vào. Càng thấm nhuần tư tưởng này con người càng hiểu rõ rằng “Lao động
là công cụ để con người thực hiện được các mục tiêu của mình trong cuộc
sống”.
Trong cuộc cạnh tranh trên thương trường các doanh nghiệp không chỉ
cạnh tranh nhau về sản phẩm mà còn cạnh tranh gay gắt trên thị trường lao
động. Các chiến lược về nhân sự được đặt ngang hàng với các chiến lược về
thị trường, về công nghệ, về sản phẩm…Nhưng đánh giá cao nguồn nhân lực
chưa đủ để đi tới thành công mà phải làm thế nào để có được nguồn nhân lực
có số lượng, chất lượng đảm bảo cho thực hiện thắng lợi các mục tiêu của
công ty. Câu trả lời nằm trong công tác kế hoạch hoá nguồn nhân lực.
Là doanh nghiệp trực thuộc Tổng công ty than Việt Nam, trải qua hơn 30
năm xây dựng và phát triển. Công ty chế biến và kinh doanh than Hà Nội đã
tạo cho mình một chỗ đứng trên thị trường và trở thành nguồn cung ứng than
không thể thiếu cho khu vực Hà Nội và các tỉnh Hà Tây, Lạng Sơn,…Tuy
nhiên trong thời gian gần đây, công ty gặp phải khó khăn trong công tác kế
hoạch lao động. Đội ngũ lao động trong công ty chưa được đánh giá đúng về
vị trí cũng như năng lực; Công tác KHHNNL chưa được chú trọng thực hiện
đồng bộ do đó dẫn đến công ty không có được nguồn lao động phù hợp.
Trong thời gian thực tập tại Công ty chế biến và kinh doanh than Hà Nội
kết hợp với kiến thức đã được học, nhận thức được tầm quan trọng của nguồn
nhân lực đối với sự phát triển công ty trong thời gian tới tôi quyết định nghiên
cứu đề tài “ Kế hoạch hoá nguồn nhân lực tại Công ty chế biến và kinh
doanh than Hà Nội” nhằm đề xuất ra những giải pháp giúp công ty có được
công tác KHHNNL khoa học, hiệu quả hơn, có được nguồn lực con người đáp
ứng được yêu cầu trong chiến lược phát triển
§Æng ThÞ Thu HiÒn – Kinh tÕ Lao ®éng 44
1
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
một tiến trình quản trị bao gồm việc phân tích các nhu cầu nhân sự của một tổ
chức dưới những điều kiện thay đổi và sau đó triển khai các chính sách và các
biện pháp nhằm thoả mãn nhu cầu đó - Quản trị nhân sự - Nguyễn Thanh
Hội.
- Kế hoạch hoá nguồn nhân lực là quá trình đánh giá, xác định nhu
cầu về nguồn nhân lực để đáp ứng mục tiêu công việc của tổ chức và xây
dựng các kế hoạch lao động để đáp ứng được các nhu cầu đó- Giáo trình
QTNL - Nguyễn Vân Điềm & Nguyễn Ngọc Quân
§Æng ThÞ Thu HiÒn – Kinh tÕ Lao ®éng 44
3
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Như vậy tất cả các định nghĩa đều có ý nghĩa công tác KHHNNL là
công tác đảm bảo cho tổ chức có đủ số lượng và chất lượng lao động cho các
thời kỳ kinh doanh.
Các loại kế hoạch hoá nguồn nhân lực
KHHNNL có quan hệ chặt chẽ với kế hoạch sản xuất kinh doanh của tổ
chức. Quy mô và cơ cấu lực lượng lao động của tổ chức phải được xác định
dựa vào kế hoạch sản xuất kinh doanh của chính tổ chức đó. Có ba loại
KHHNNL tương ứng với từng kế hoạch sản xuất kinh doanh.
- KHHNNL dài hạn (3-5 năm): là kế hoạch được lập khi tổ chức đưa
ra chiến lược kinh doanh trong dài hạn, khi đó công tác KHHNNL sẽ xem xét
cơ cấu nhân lực về mặt dài hạn, điểm mạnh, điểm yếu có tác động gì đến kế
hoạch sản xuất kinh doanh của tổ chức hay không.
- KHHNNL trung hạn (1-3 năm): là kế hoạch được lập khi doanh
nghiệp xác định được mục đích và mục tiêu kinh doanh cụ thể trong vòng 1-3
năm tới, lúc này công tác KHHNNL xem xét cần bao nhiêu nhân lực cho từng
loại công việc cụ thể, dự định tỷ lệ luân chuyển lao động, những thay đổi về
năng suất lao động có ảnh hưởng như thế nào đến cầu nhân lực của tổ chức.
- KHHNNL ngắn hạn (<1 năm): là kế hoạch được đưa ra khi doanh
nghiệp đi vào tính toán cụ thể trong năm tới sẽ sản xuất bao nhiêu sản phẩm,
thi. Nu cha ta tin hnh tuyn mi. Nu s lng ó , cht lng cú
th m bo cho sn xut nhng thỏi trong lm vic cha cao thỡ tin hnh
hot ng ỏnh giỏ li k lut.
2. Mc tiờu ca k hoch hoỏ ngun nhõn lc
Theo ngha hp, mc tiờu ca KHHNNL nhm m bo v s lng v
cht lng ngun nhõn lc phự hp vi nhu cu phỏt trin ca mi thi k.
Theo ngha rng, mc tiờu ca KHHNNL bao gm c s phỏt trin ca
chớnh ngun nhõn lc ny v luụn gn vi s phỏt trin ca t chc
- i vi t chc, cú c ngun nhõn lc thc hin mc tiờu ca
mỡnh
Đặng Thị Thu Hiền Kinh tế Lao động 44
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- i vi xó hi, to vic lm, m bo i sng cho ngi lao ng
to cm giỏc yờn tõm lm vic
- i vi ngi lao ng, cú c cỏi nhỡn v lc lng lao ng trong
t chc mỡnh ang cụng tỏc v chun b cho nhng thay i v lc lng lao
ng trong tng lai.
3. Nhim v ca k hoch hoỏ ngun nhõn lc
Phõn tớch v ỏnh giỏ kt qu ca cụng tỏc KHHNNL trong thi
gian qua lm c s cho cụng tỏc ny trong thi gian ti.
Lp k hoch v s dng cỏc cụng c phõn tớch m bo cú s
ngi cho doanh nghip hon thnh mc tiờu kinh doanh.
Lp k hoch lao ng phi phự hp vi cỏc k hoch v NSL, k
hoch thu chi ti chớnh.
4. Tin trỡnh k hoch hoỏ ngun nhõn lc
4.1. D bỏo cu nhõn lc
Cu nhõn lc l s lng v c cu nhõn lc cn thit hon thnh s
lng sn phm, dch v hoc khi lng cụng vic ca t chc trong mt
thi k nht nh.
đưa ra nhu cầu về lao động phải dựa trên cơ sở về khả năng tài chính của
doanh nghiệp, nếu doanh nghiệp có quỹ tuyển dụng lớn thì việc thu hút lao
động lành nghề là có thể thực hiện được thì khi đó nhu cầu về lao động sẽ là
lao động lành nghề có trình độ cao. Nếu khả năng tài chính có hạn thì nhu cầu
về lao động sẽ là lao động có tay nghề vừa phải.
4.1.1. Cầu nhân lực ngắn hạn
Dự báo cầu nhân lực ngắn hạn là cầu nhân lực trong thời hạn 1 năm.
Trong thời hạn ngắn cầu nhân lực phải xác định rõ số lượng, cơ cấu, chất
lượng nhân lực cụ thể trong từng nghề, từng nhóm sản phẩm cụ thể và tính
tổng số lao động đó ta sẽ được số lao động cho cầu nhân lực ngắn hạn.
Trình tự dự báo cầu nhân lực được thực hiện như sau:
B1: Xác định nhiệm vụ/ khối lượng công việc của tổ chức cần phải
hoàn thành.
§Æng ThÞ Thu HiÒn – Kinh tÕ Lao ®éng 44
7
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
- Phân tích rõ mục tiêu ngắn hạn để xác định rõ các nhóm sản phẩm
(dịch vụ) từ đó xác định cần loại lao động nào.
- Tiến hành phân tích công việc với kết quả bản mô tả công việc cho
biết số lượng lao động cần có, bản yêu cầu với người thực hiện cho
biết chất lượng lao động cần có.
B2: Sử dụng các tỷ số quy đổi hoặc tiêu chuẩn định biên, lượng lao
động hao phí cho một đơn vị sản phẩm…để tính tổng số giờ lao động cần
thiết cho hoàn thành mỗi loại công việc/ mỗi loại sản phẩm.
B3: Xác định lao động gián tiếp trong lĩnh vực dịch vụ, sản xuất cần
thiết cho mục tiêu tổ chức trên cơ sở lao động trực tiếp theo tỷ lệ % nhất định.
B4: Tính tổng số lao động cần thiết cho thời kỳ ngắn hạn.
Chúng ta có thể sử dụng các phương pháp sau:
4.1.1.1. Phương pháp tính theo lượng lao động hao phí
Xác định số lao động cần thiết dựa trực tiếp vào lượng lao động hao phí
Trong phương pháp này, NSLĐ kế hoạch lấy theo NSLĐ của thời kỳ
trước.
Ta có công thức tính như sau:
Q: Tổng sản lượng năm kế hoạch
W: NSLĐ bình quân của một lao động năm kế hoạch
Trong phương pháp này, ưu điểm là dễ dàng tính toán nhưng yếu điểm
là không xét đến các yếu tố trong tương lai sẽ ảnh hưởng đến NSLĐ, từ đó
ảnh hưởng đến nhu cầu nhân lực trong thời gian đó.
4.1.1.3. Phương pháp tính theo tiêu chuẩn định biên
Dựa vào khối lượng công việc mỗi người lao động phải đảm nhận và
khối lượng công việc thời gian tới để tính ra số lao động cần thiết phải có.
Phương pháp này có thể dùng để xác định ra cầu lao động gián tiếp, tổ
chức tiến hành xác định số lượng lao động cần thiết của bộ máy quản lý rồi
sau đó tính trực tiếp cho từng bộ phận, phòng ban.
4.1.2. Cầu nhân lực dài hạn
Dự báo cầu nhân lực dài hạn là cầu nhân lực trong thời hạn >1năm có
thể 3-5 năm.
4.1.2.1. Dự báo cầu nhân lực của tổ chức dựa vào cầu nhân lực của từng đơn
vị
Là phương pháp các bộ phận trong tổ chức sẽ tự xác định cầu nhân lực
dài hạn cho bộ phận mình trên cơ sở đó tổ chức xác định nên cầu nhân lực
tổng thể. Phương pháp này có ưu điểm là người làm công tác dễ dàng thống
§Æng ThÞ Thu HiÒn – Kinh tÕ Lao ®éng 44
9
W
Q
D
=
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
kê được cầu nhân lực và việc các bộ phận tự mình xác định cầu nhân lực sẽ
§Æng ThÞ Thu HiÒn – Kinh tÕ Lao ®éng 44
10
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
B2: Từ số liệu thống kê ta xác định phương trình đường thẳng cụ thể
qua đồ thị hoặc theo phương pháp bình phương bé nhất.
B3: Sử dụng phương triình đường thẳng đó để tính số lao động cho
tương lai.
Ưu điểm của phương pháp này là dễ tính toán.
Nhược điểm là nếu số liệu không chính xác, khách quan thì dễ dẫn đến
dự báo sai cầu nhân lực.
4.1.2.4. Dựa vào phương pháp chuyên gia
Là phương pháp sử dụng ý kiến đánh giá của các chuyên gia để ước
lượng cầu nhân lực cho tổ chức. Có ba phương pháp có thể sử dụng:
Phương pháp tính bình quân: Mỗi chuyên gia nộp một bản tường trình
về ước tính cầu nhân lực của tổ chức theo kinh nghiệm của riêng họ, sau đó
tổ chức sẽ tính trung bình cầu nhân lực của tổ chức theo ước tính của các
chuyên gia.
Phương pháp hội thảo: Tổ chức hội thảo mời các chuyên gia đến dự và
phát biểu, thảo luận nhóm. Kết luận cuối cùng là ý kiến thống nhất của các
chuyên gia về ước tính cầu nhân lực của tổ chức trong thời kỳ kế hoạch.
Phương pháp Delphi: Để thực hiện phương pháp này, một người có
trách nhiệm dự đoán cầu nhân lực của tổ chức – có thể là chuyên viên của
phòng quản lý nguồn nhân lực thực hiện các công việc sau:
- Lựa chọn danh sách các chuyên gia am hiểu về tổ chức và có kiến
thức, kinh nghiệm dự đoán nhân lực.
- Xin ý kiến của chuyên gia về các vấn đề có liên quan đến dự đoán
nhân lực.
- Tập hợp các ý kiến thành báo cáo.
- Gửi các báo cáo cho các chuyên gia để họ đọc và cho các ý kiến
khác nhau.
B2: Xỏc nh nhõn lc tng loi cụng vic c th hay tng b phn.
L phng phỏp d tớnh s cung nhõn lc ni b trong doanh nghip
cho tng loi cụng vic trong k k hoch da trờn c s d tớnh s nhõn lc
tng lờn hay gim xung.
Đặng Thị Thu Hiền Kinh tế Lao động 44
12
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Nguồn cung nội bộ = Số người hiện có + Số tăng trong kỳ - Số giảm trong kỳ
Số lao động tăng thêm ở bộ phận nào đó có thể do thuyên chuyển, đề
bạt từ bộ phận khác,…
Số lao động bị hao hụt có thể do nghỉ hưu, bị sa thải, tự thôi việc, đề
bạt tới làm ở vị trí khác, đơn vị khác,…
B3: Sử dụng danh mục kỹ năng
Dựa vào những thông tin thu thập liên quan đến QTNL ta sẽ có những
thông tin liên quan tới chất lượng đội ngũ lao động ở từng bộ phận, gồm có:
- Thông tin về tiểu sử cá nhân người lao động
- Trình độ giáo dục và đào tạo
- Điểm mạnh, điểm yếu
- Các kỹ năng căn bản và các lĩnh vực kiến thức
- Vị trí và loại công việc đang đảm nhận
- Lịch sử về tiền công, tiền lương
- Thâm niên phục vụ trong tổ chức và thâm niên ở vị trí công việc
hiện tại
- Nguyện vọng về công việc và địa điểm làm việc
- Tiềm năng phát triển và khả năng thăng tiến
- Thông tin về kết quả đánh giá thực hiện qua các thời kỳ và sự nhận
xét của người quản lý trực tiếp
- Thông tin về khen thưởng và xử lý kỷ luật
- Ngày dự định nghỉ hưu
Có thể dùng nhiều cách để thu thập thông tin trên, gồm có:
4.3.1. Cung > Cu
- Thuyờn chuyn sang b phn thiu: khi doanh nghip d oỏn cu
nhõn lc trong thi gian ti s ớt hn s lng hin cú, nhng trong tng
phũng ban, n v li cú thay i v s lng thỡ cú th thuyờn chuyn lao
ng t nhng phũng tha sang nhng phũng thiu m cỏc phũng cú
s lng ngi lao ng m bo cho hot ng ca doanh nghip.
Đặng Thị Thu Hiền Kinh tế Lao động 44
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Cho ngh vic tm thi, gim gi lm nhng phi cú tho thun vi
ngi lao ng v thụng bỏo cho ngi lao ng bit trc chun b tinh
thn. Thụng thng, bin phỏp ny ch ỏp dng vi lao ng sn xut v nhõn
viờn lm vic theo gi.
- Tm hoón thuờ lao ng: nu cú hp ng lao ng mi thỡ hoón li
cho n khi no cú vic cho lao ng mi.
- Vn ng ngh hu sm, t thụi vic: ỏp dng vi nhng nhõn viờn
cũn t 1 n 5 nm na s n tui ngh hu nhng ó cú s nm úng
BHXH v ngi lao ụng chp nhn ngh hu sm.
- Gión th: tm thi hay vnh vin, gión th tm thi thng xut
hin cỏc chu k kinh doanh khụng hng thnh, thiu vic lm cho lc lng
lao ng, khi cú vic lm s gi h i lm tip. Gión th vnh vin thng ỏp
dng vi nhng ngi cú k nng khụng cao, kin thc v nng lc khụng
phự hp vi mc tiờu chin lc ca t chc.
4.3.2. Cung < Cu
- Chuyn t b phn tha sang: khi doanh nghip d oỏn cú s thiu
lao ng cho thi k sau nhng cú mt s phũng ban li tha lao ng, thỡ
trc khi tin hnh bin phỏp thuờ thờm lao ng bờn ngoi bự p thỡ
doanh nghip tin hnh chuyn lao ng t nhng phũng tha sang nhng
phũng thiu, nu khụng mi tin hnh thuờ lao ng t bờn ngoi.
- Thuờ lao ng bỏn thi gian: bin phỏp ny c doanh nghip ỏp
trng hp c th
II. Cỏc nhõn t nh hng ti cụng tỏc k hoch hoỏ ngun nhõn lc
trong doanh nghip
1. Chin lc kinh doanh
Cụng tỏc KHHNNL xut phỏt t nhu cu phỏt trin ca doanh nghip
do vy khi lp k hoch lao ng phi luụn tớnh toỏn ti s nh hng ca
chin lc kinh doanh trong thi gian ti.
Đặng Thị Thu Hiền Kinh tế Lao động 44
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chin lc chung ca doanh nghip c b phn qun lý cao nht ca
doanh nghip vch ra nhm tr li cỏc cõu hi liờn quan n s mnh chung
ca doanh nghip nh:
- Sn phm v dch v t chc s sn xut v kinh doanh trong thi
gian ti l sn phm gỡ?
- Th trng tim nng doanh nghip hng ti l th trng no?
- Cỏch thc thc hin cỏc mc tiờu ú l gỡ?
Tt c cỏc k hoch v ti chớnh, nhõn lc, cụng ngh, marketing u
c xõy dng xung quanh chin lc chung.
KHHNNL tr li cõu hi: Ai l ngi thc hin mc tiờu v k vng
ca t chc? Ly nhng ngi ú õu? V lm th no cú c nhng
ngi ú? Hay núi cỏch khỏc, KHHNNL l cụng c thc hin thnh cụng
chin lc kinh doanh ca t chc. Do vy, chin lc kinh doanh cú nh
hng quyt nh ti cụng tỏc KHHNNL trong mi thi k.
2. c im sn xut kinh doanh
- Sn phm ca doanh nghip l loi sn phm gỡ?
- iu kin sn xut ra sao?
- Mụi trng lao ng nh th no?
õy l cỏc cõu hi phi tr li trc khi bt tay vo cụng tỏc
KHHNNL. Cỏc c im sn phm, tớnh thi v hay nhng c trng khỏc cú
trc tip n li nhun. Vỡ vy, khi lp k hoch lao ng ngi lm cụng tỏc
k hoch lao ng cn cn c vo xu hng bin i ca tin lng trờn th
trng v trong doanh nghip a ra c d bỏo chớnh xỏc v phự hp.
Dõn s ca quc gia cng nh hng rt ln n cụng tỏc KHHNNL.
Quy mụ dõn s ln v tc tng dõn s n nh thỡ vic d oỏn cung lao
ng s d dng v ngun cung ng lao ng di do. Khi tc tng dõn s
l khụng kim soỏt c thỡ vic d oỏn cung lao ng s cc k khú khn
khụng ch vi doanh nghip m vi c nn kinh t.
+ Cỏc yu t lut phỏp
Cỏc yu t ny cú nh hng ngy cng to ln i vi hot ng sn
xut kinh doanh ca cỏc doanh nghip. Doanh nghip phi tuõn theo cỏc
Đặng Thị Thu Hiền Kinh tế Lao động 44
18
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
quy định về thuê mướn lao động, an toàn lao động, bảo hiểm, vật giá, quảng
cáo, nơi đặt nhà máy, bảo vệ môi trường.
Nhìn chung các doanh nghiệp hoạt động được là vì điều kiện xã hội cho
phép. Chừng nào xã hội không còn chấp nhận các điều kiện và bối cảnh thực
tế nhất định, thì xã hội sẽ rút lại sự cho phép thông qua hệ thống pháp luật.
Luật Lao động, Luật Công đoàn và các quy định về mức lương tối
thiểu, về thời gian làm việc, v.v… sẽ ảnh hưởng đến điều kiện làm việc của
nhân viên và công tác KHHNNL. Khi các yếu tố về luật pháp ổn định thì tổ
chức có nhiều thuận lợi trong việc lên kế hoạch lao động. Như, các luật về
tiền lương ít thay đổi thì doanh nghiệp không phải điều chỉnh lại tiền lương
của doanh nghiệp và khi tuyển dụng lao động mới, các chế độ về tiền lương
được thoả thuận dễ dàng và hợp lý.
+ Các yếu tố tự nhiên
Tác động của điều kiện tự nhiên đối với các quyết sách. Trong kinh
doanh từ lâu đã được các doanh nghiệp thừa nhận. Tuy nhiên, cho tới nay các
yếu tố về duy trì môi trường tự nhiên hầu như không được chú ý tới. Sự quan
4. di thi gian lp k hoch
di thi gian cng cú nh hng n tớnh chớnh xỏc ca cụng tỏc
KHHNNL. Nu KHHNNL c lp trong thi hn ngn t 1 thỏng n mt
nm thỡ kt qu d bỏo chớnh xỏc cao hn khi c lp trong thi gian di t
3 nm tr lờn. Vỡ khi d bỏo vi thi gian cng ngn thỡ tin cy ca cỏc s
liu c s dng trong d bỏo s cao hn, cỏc nh hng ca yu t t mụi
trng bờn ngoi s c kim soỏt cht ch hn; cũn khi d bỏo trong thi
gian di thỡ cỏc nh hng t mụi trng bờn trong doanh nghip v mụi
trng bờn ngoi s khú kim soỏt lm cho d bỏo cú chớnh xỏc khụng
cao. Trong thc t cỏc kt qu ca d bỏo di hn hu nh phi iu chnh li
cho phự hp vi thc t.
5. Trỡnh ca ngi lp k hoch
Trỡnh ngi lp k hoch cú nh hng ln ti s thnh cụng ca
cụng tỏc ny. Cỏn b lõu nm c o to bi bn, cú nhiu kinh nghim
trong cụng tỏc cú th thnh cụng hn cỏn b tr ớt kinh nghim. Ngi lm
Đặng Thị Thu Hiền Kinh tế Lao động 44
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
cụng tỏc nhõn lc m khụng c o to ỳng chuyờn mụn d dn n kh
nng lm sai cụng vic, b trớ ngi khụng ỳng v trớ, khụng khai thỏc c
ht tim nng ca ngi lao ng v rng hn l nh hng n ton b hot
ng ca doanh nghip.
6. Cỏc loi thụng tin v cht lng thụng tin phc v cụng tỏc k hoch hoỏ
ngun nhõn lc
Khi t chc cú c y cỏc loi thụng tin phc v cho vic sn
xut kinh doanh thỡ cụng tỏc KHHNNL s c thc hin d dng hn v cho
kt qu chớnh xỏc hn.
Cỏc thụng tin liờn quan trc tip ti cụng tỏc KHHNNL trong t chc:
Thụng tin v chin lc kinh doanh: Khi ngi lm cụng tỏc cú c
thụng tin v chin lc kinh doanh ca doanh nghip trong thi gian ti s
Quỏ trỡnh thu thp, phõn tớch v x lý thụng tin, cht lng cỏc loi
thụng tin cú nh hng trc tip ti kt qu ca cụng tỏc KHHNNL.
III. C s ca cụng tỏc k hoch hoỏ ngun nhõn lc
1. Phõn tớch cụng vic
Phõn tớch cụng vic l quỏ trỡnh thu thp cỏc t liu v ỏnh giỏ mt
cỏch cú h thng cỏc thụng tin quan trng cú liờn quan n cỏc cụng vic c
th trong t chc nhm lm rừ bn cht ca tng cụng vic.
Phõn tớch cụng vic tr li 3 cõu hi:
- Cụng vic ú l cụng vic gỡ?
- lm c cụng vic ú ũi hi ngi lao ng cn cú nhng
iu kin gỡ?
- Khi no cụng vic c hon thnh?
Kt qu ca phõn tớch cụng vic l bn mụ t cụng vic cung cp cỏc
thụng tin liờn quan n cụng vic nh cụng vic gỡ, trỏch nhim ra sao, nhim
v th no, cỏc iu kin lm vic,Bn yờu cu i vi ngi thc hin
cụng vic cho bit ngi lao ng phi ỏp ng cỏc ũi hi nh th no mi
c lm cụng vic ú. Bn tiờu chun thc hin cụng vic a ra cỏc yờu
cu nh lng v nh tớnh ỏnh giỏ v vic kt qu thc hin cụng vic
Đặng Thị Thu Hiền Kinh tế Lao động 44
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ca ngi lao ng v cho lao ng thy c mỡnh phi cú kt qu nh th
no thỡ c coi l ó hon thnh cụng vic.
Nh vy, phõn tớch cụng vic s giỳp cho ngi lao ng hiu c
mỡnh phi lm gỡ, cú ngha v gỡ i vi cụng vic, trỏch nhim i vi cụng
vic i vi t chc ra sao, lm vic trong iu kin no v t ú ngi qun
lý s bit c mỡnh phi qun lý cỏc lao ng ra sao h lm tt cụng vic
v luụn hnh ng vỡ mc tiờu chung ca t chc.
Phõn tớch cụng vic lm c s cho cụng tỏc KHHNNL vỡ nh cú phõn
tớch cụng vic t chc nhn bit cỏc cụng vic trong doanh nghip l cụng
ng.
Do vy, cụng tỏc nh mc lao ng l cn c lng hoỏ chớnh xỏc
nhu cu v lao ng trong k k hoch.
3. ỏnh giỏ thc hin cụng vic
ỏnh giỏ thc hin cụng vic l s ỏnh giỏ cú h thng v chớnh thc
v tỡnh hỡnh thc hin cụng vic ca ngi lao ng theo nh k trong quan
h so sỏnh vi cỏc tiờu chun thc hin cụng vic v tho lun v s ỏnh giỏ
ú i vi ngi lao ng
Mc ớch ca KHHNNL l xỏc nh c s thiu ht hay d tha v
s lng v cht lng lao ng k hin ti so vi k k hoch. Do vy cn
phi ỏnh giỏ chớnh xỏc kh nng ca ngi lao ng so vi nhim v t ra.
Cụng tỏc ỏnh giỏ thc hin cụng vic cho bit ngi lao ng cú hon
thnh c cụng vic khụng? kh nng ca ngi lao ng n õu? h cú
nhng khuyt im gỡ nh hng ti thc hin cụng vic? T nhng phỏt hin
ny ta a ra nhng gii phỏp iu chnh nhng nng lc ca ngi lao ng
cho phự hp vi cụng vic bng cỏch phỏt hin nhng tim nng cũn n du
v nhng hn ch cn khc phc.
Đặng Thị Thu Hiền Kinh tế Lao động 44
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nh vy, ỏnh giỏ thc hin cụng vic giỳp cho nh qun tr lao ng
cú cỏi nhỡn chớnh xỏc v i ng lao ng ca mỡnh, thy c nhng u
im v nhc im ca h t ú cú th xõy dng c phng ỏn bự p
hay biờn ch cho phự hp vi nhu cu thc t ca doanh nghip.
IV. S cn thit hon thin cụng tỏc k hoch hoỏ ngun nhõn lc ti
Cụng ty ch bin v kinh doanh than H Ni
K hoch húa ngun nhõn lc c ỏnh giỏ l mt cụng tỏc rt quan
trng cú nh hng ln n kt qu hot ng sn xut kinh doanh v cụng
tỏc qun lý lao ng ca t chc. Trong mi t chc, cụng tỏc k hoch hoỏ
ngun nhõn lc l cụng c thc hin cỏc chin lc kinh doanh vỡ cụng tỏc