luận văn khoa kế toán dh thương mại Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm gạch Granite tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Thạch Bàn - Pdf 27

LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Thạch Bàn em đã nhận
được sự giúp đỡ của các anh chị trong Phòng kế toán, sự chỉ bảo tận tình của các thầy
cô giáo đã giúp em tìm hiểu, nghiên cứu, hoàn thiện khoá luận tốt nghiệp này. Mặc dù
đã có nhiều cố gắng, nhưng với khả năng có hạn, thời gian tiếp xúc với thực tế chưa
nhiều nên chắc chắn khoá luận này không thể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế
nhất định. Vì vậy, em rất mong nhận được những ý kiến góp ý của các thầy cô, các anh
chị Phòng kế toán và tất cả bạn đọc quan tâm đến đề tài này để nhận thức của em về
vấn đề này ngày càng được hoàn thiện hơn.
Để hoàn thiện khoá luận này, em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn, chỉ bảo
tận tình của giáo viên hướng dẫn Trần Hải Long cùng các Thầy cô giáo Khoa kế toán -
kiểm toán trường Đại học Thương Mại và các anh chị trong Phòng kế toán Công ty Cổ
phần Tập đoàn Thạch Bàn đã tạo điều kiện giúp đỡ em.
Em xin trân trọng cảm ơn!
1
1
MỤC LỤC
2
2
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty Cổ phần Tập đoàn Thạch Bàn
Sơ đồ 2.2 :Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ phân công lao động kế toán tại phòngTài chính-Kế toán của Công ty
BIỂU
Biểu 01: Phiếu xuất kho
Biểu 02: Biên bản kiểm nghiệm vật tư xuất kho
Biểu 03: Sổ chi tiết tài khoản 621
Biểu 04: Sổ cái tài khoản 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: sản phẩm Granite
Biểu 05: Bảng chấm công bộ phận lò nung tháng 3/2015
Biểu 06: Bảng chấm công làm thêm giờ

4
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết, ý nghĩa của chi phí sản xuất kinh doanh trong Doanh
nghiệp
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường như ngày nay, với cơ chế hạch toán kinh
doanh và sự cạnh tranh gay gắt của nhiều thành phần kinh tế thì để tồn tại lâu dài và
phát triển bền vững, các đơn vị SXKD phải đảm bảo tự chủ trong hoạt động SXKD và
hoạt động có lãi. Thực hiện được yêu cầu đó đòi hỏi các nhà quản lý doanh nghiệp cần
nắm bắt thông tin kịp thời và chính xác, từ đó làm cơ sở để đưa ra những quyết định
kinh doanh sao cho có hiệu quả nhất. Vì thế buộc các nhà quản lý phải quản lí tốt các
khoản chi phí bỏ ra, trong đó có chi phí SXKD của doanh nghiệp.
Chi phí sản xuất là chỉ tiêu kinh tế làm giảm lợi ích của doanh nghiệp, do đó các
nhà quản trị doanh nghiệp luôn quan tâm đến việc làm thế nào để làm giảm CPSX ra
một sản phẩm để giảm giá thành, nâng cao tính cạnh tranh của sản phẩm từ đó làm
tăng lợi nhuận thu được. Tập hợp CPSX là tiền đề để tính giá thành sản phẩm, xác
định kết quả của hoạt động SXKD của doanh nghiệp nên cần phải tính đúng, tính đủ,
xác định chính xác, kịp thời chi phí sản xuất ra mỗi sản phẩm. Trong các công cụ quản
lý kinh tế, thì chỉ có hạch toán kế toán là có thể hạch toán kịp thời, đầy đủ, chính xác
chi phí sản xuất cung cấp thông tin kịp thời cho nhà quản trị.Thông qua bộ phận kế
toán, doanh nghiệp sẽ xác định được bao nhiêu chi phí đã chi ra trong quá trình SXKD
từ đó so sánh với thu nhập để biết được hiệu quả SXKD của doanh nghiệp như thế
nào. Bởi vậy kế toán CPSX là thực sự cần thiết đối với doanh nghiệp sản xuất.
Nhận thức được vấn đề quan trọng trên, qua quá trình thực tập tại Công ty Cổ
phần Tập đoàn Thạch Bàn em nhận thấy lĩnh vực sản xuất của Công ty là sản xuất
gạch xây các loại. Các sản phẩm do Công ty sản xuất có giá thành đơn vị không cao
song khối lượng sản xuất khá lớn. Hơn nữa Công ty vẫn chưa có riêng bộ phận kế toán
CPSX để hạch toán chi phí sản xuất nên vấn đề kế toán CPSX còn nhiều tồn tại và hạn
chế. Do đó, việc nghiên cứu kế toán CPSX sản phẩm để giúp cho Công ty có thể tìm ra
các giải pháp giúp khắc phục các tồn tại về kế toán CPSX hiện nay là rất cần thiết. Vì
vậy, em quyết định đi sâu nghiên cứu công tác kế toán chi phí sản xuất tại đơn vị với

các nhận định chung nhất.
1 Người phát phiếu: SV Trần Thu Hằng – Lớp K47D2- Khoa kế toán - Kiểm toán
- Trường Đại học Thương Mại.
6
6
1 Đơn vị thực tập: Công ty Cổ phần Tập đoàn Thạch Bàn
1 Đề tài nghiên cứu: Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm gạch tại Công ty Cổ phần
Tập đoàn Thạch Bàn
1 Số phiếu phát ra: 5 phiếu .
1 Số phiếu thu về: 5 phiếu.
1 Số phiếu hợp lệ sử dụng được: 5 phiếu .
Sau khi phát phiếu điều tra kết quả thu được là: Bảng tổng hợp phiếu điều tra trắc
nghiệm (Phụ lục: Phiếu điều tra)
4.1.2 Phương pháp phỏng vấn
Trên cơ sở nghiên cứu kỹ lưỡng nội dung nghiên cứu của đề tài, em đã chuẩn bị
nội dung một số câu hỏi phỏng vấn cụ thể như sau :
- Công ty đang thực hiện chế độ kế toán ban hành theo quyết định nào?
- Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu và kết thúc tại ngày, tháng nào?
- Hình thức tổ chức bộ máy kế toán của Công ty là hình thức nào?
- Hình thức kế toán được Công ty áp dụng là hình thức nào? Phương pháp tính
thuế GTGT là phương pháp khấu trừ hay trực tiếp? Phương pháp hạch toán hàng tồn
kho như thế nào?
- Phương pháp khấu hao TSCĐ của Công ty?
- Hiện nay Công ty tổ chức phân loại chi phí sản xuất theo tiêu chí nào ?
- Công ty tiến hành tập hợp chi phí sản xuất như thế nào ?
- Chi phí sản xuất chung để sản xuất sản phẩm gạch được phân bổ theo tiêu thức
nào ?
4.1.3 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Đây là phương pháp cho phép thu thập những thông tin sâu rộng hơn từ nhiều
mặt, nhiều khía cạnh.

dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc
chủ sở hữu.
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao
động vật hóa và các chi phí khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt động
sản xuất trong một thời kỳ.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là những khoản chi phí về nguyên vật liệu
chính, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng vào mục đích trực tiếp sản xuất sản phẩm.
Chi phí nhân công trực tiếp: Là những chi phí chi trả cho nhân công trực tiếp
tham gia vào hoạt động SXKD trong các ngành công nghiệp, xây lắp, nông, lâm, ngư
nghiệp, dịch vụ giao thông vận tải, dịch vụ bưu chính viễn thông, du lịch, khách sạn,
tư vấn….Ví dụ: tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản bảo hiểm y tế,
bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn mà doanh nghiệp phải trả cho Nhà nước tính trên
quỹ tiền lương phải trả cho những người lao động trực tiếp tham gia vào hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí phát sinh phục vụ sản xuất kinh doanh
chung ở phân xưởng, bộ phận, đội, công trường … phục vụ sản xuất sản phẩm, thực
hiện dịch vụ như:
- Tiền lương nhân viên quản lý phân xưởng, lương bộ phận, tổ đội; các khoản
trích bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn được tính theo tỷ lệ quy định
trên tiền lương phải trả của nhân viên quản ly phân xưởng, bộ phận, đội sản xuất, công
trường…
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu (chính và phụ) phục vụ cho phân xưởng
- Chi phí dụng cụ sản xuất dùng cho phân xưởng
- Chi phí khấu hao TSCĐ sử dụng ở bộ phận phân xưởng
- Chi phí điện, nước, điện thoại… dùng chung ở phân xưởng
9
9
- Chi phí tiếp khách ở phân xưởng, chí phí bằng tiền khác có liên quan đến phân
xưởng, tổ đội, ban điều hành công trường…
Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang là những khoản chi phí SXKD dở dang đầu

tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất
- Là cơ sở để lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố ở bảng thuyết minh báo cáo
tài chính.
- Cung cấp tài liệu tham khảo để lập dự toán chi phí sản xuất, lập kế hoạch cung
ứng vật tư, kế hoặch quỹ lương, tính toán nhu cầu vốn lưu động cho kỳ sau.
- Cung cấp tài liệu để tính toán thu nhập quốc dân.
2. Phân loại chi phí xuất sản theo mục đích và công dụng của chi phí
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí về nguyên liệu vật liệu
chính, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng vào mục đích trực tiếp sản xuất sản phẩm.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm chi phí tiền lương, tiền công, tiền ăn ca,
trích BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm.
- Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí dùng cho hoạt động sản xuất ở các
phân xưởng, đội, trại sản xuất ngoài hai khoản mục chi phí đã nêu trên. Bao gồm : chi
phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chi chi phì dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng
tiền khác.
Ý nghĩa: Cách phân loại này cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành sản
phẩm và phân tích tình hình thực hiện kế hoặch giá thành, ngoài ra còn là tài liệu tham
khảo để lập định mức chi phí sản xuất và lập kế hoặch giá thành sản phẩm cho kỳ sau.
3. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm, công
việc lao vụ sản xuất trong kỳ :
- Chi phí khả biến: Là những chi phí có sự thay đổi về lượng tương quan tỷ lệ với
sự thay đổi của khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ. Thuộc loại chi phí này bao
gồm chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp.
- Chi phí cố định: Là chi phí không thay đổi về tổng số dù có sự thay đổi trong
mức độ hoạt động của sản xuất hoặc khối lượng sản phẩm, công việc lao vụ sản xuất
trong kỳ. Thuộc loại chi phí này gồm: Chi phí khấu hao TSCĐ theo phương pháp bình
quân, chi phí về điện thắp sáng, chi phí nhân công của bộ máy quản lý phân xưởng….
Tuy nhiên các loại chi phí này chỉ thích hợp với một quy mô sản xuất nhất định, nếu
trong kỳ có sự thay đổi về khối lượng sản phẩm sản xuất thì chi phí cố định trên một
đơn vị sản phẩm sẽ biến động tương quan tỷ lệ nghịch với sự biến động của sản lượng.

các bộ phận khác nhau trong nội bộ doanh nghiệp. Ví dụ: gía trị lao vụ, dịch vụ cung
cấp lẫn nhau giữa các bộ phận sản xuất phụ, sản xuất phụ và phụ trợ cung cấp cho sản
xuất chính…
12
12
Chi phí luân chuyển nội bộ phát sinh do có sự kết hợp các yếu tố đầu vào sau một
quá trình SXKD nhất định. Do vậy, chi phí luân chuyển nội bộ là các chi phí tổng hợp
được cấu thành bởi nhiều yếu tố chi phí ban đầu, nó còn được gọi là các chi phí hỗn hợp.
Ý nghĩa: Theo cách phân loại này, ngoài việc biết được CPSX đơn nhất theo
từng yếu tố chi phí, nó có tác dụng như cách phân loại CPSX theo yếu tố cho nên cho
phép xác định chính xác nội dung của từng chi phí để từ đó có những phương pháp
hạch toán và xác định cụ thể từng loại chi phí luân chuyển nội bộ trong doanh nghiệp.
Xác định được phương pháp và trình tự tính giá thành của sản phẩm sản xuất trong kỳ
của doanh nghiệp…
1.1.3 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất.
Căn cứ vào đặc điểm quy tŕnh công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm
của doanh nghiệp để xác định đối tượng tập hợp chi phí.
Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối tượng tập
hợp chi phí sản xuất và bằng phương pháp thích hợp đă chọn, cung cấp kịp thời những
số liệu thông tin tổng hợp về các khoản mục chi phí và yếu tố chi phí quy định, xác
định đúng đắn chi phí của sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Định kỳ cung cấp các báo cáo về chi phí sản xuất cho lănh đạo doanh
nghiệp và tiến hành phân tích t́nh h́nh thực hiện các định mức chi phí và dự toán chi
phí, phát hiện kịp thời khả năng tiềm tàng đề xuất biện pháp thích hợp để phấn đấu
không ngừng tiết kiệm chi phí.
1.2 Nội dung kế toán chi phí sản xuất trong DN SX
1.2.1 Quy định của chuẩn mực kế toán về kế toán CPSX trong DN
Trong chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) đã có một số quy định về kế toán
CPSX như sau:
Chuẩn mực số 01 - Chuẩn mực chung

căn cứ vào thời điểm thực tế thu , thực tế chi tiền.
- Tài sản phải ghi nhận theo giá gốc, và có khả năng thu được lợi ích kinh tế
trong tương lai và giá trị của tài sản đó phải được xác định một cách đáng tin cậy.
- Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau.
- Việc ghi nhận nợ phải trả phải có điều kiện chắc chắn doanh nghiệp sẽ phải
dùng một lượng tiền chi ra để trang trải cho những nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp.
Theo chuẩn mực số 02 - Hàng tồn kho
Ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ - BTC ngày 31 tháng 12
năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
14
14
Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và
phương pháp kế toán hàng tồn kho, gồm: Xác định giá trị và kế toán hàng tồn kho vào
chi phí; Ghi giảm giá trị hàng tồn kho cho phù hợp với giá trị thuần có thể thực hiện
được và phương pháp tính giá trị hàng tồn kho làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo
tài chính.
Chuẩn mực này áp dụng cho kế toán hàng tồn kho theo nguyên tắc giá gốc trừ
khi có chuẩn mực kế toán khác quy định cho phép áp dụng phương pháp kế toán khác
cho hàng tồn kho.
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên
quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp đến
sản phẩm sản xuất, như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định và
chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hóa nguyên liệu, vật
liệu thành thành phẩm.
Chi phí sản xuất chung cố định là những CPSX gián tiếp, thường không thay đổi
theo số lượng sản phẩm sản xuất như: chi phí khấu hao, chi phí bảo dưỡng máy móc
thiết bị, nhà xưởng và chi phí quản lý hành chính ở các phân xưởng sản xuất.
Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản
phẩm được dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất. Công suất bình

của chuẩn mực này.
Doanh nghiệp phải áp dụng chuẩn mực này ngay cả khi có ảnh hưởng do thay
đổi giá cả, trừ khi có quy định liên quan đến việc đánh giá lại TSCĐ hữu hình theo
quyết định của Nhà nước.
Theo chuẩn mực:
Chi phí về sửa chữa và bảo dưỡng TSCĐ hữu hình nhằm mục đích khôi phục
hoặc duy trì khả năng đem lại lợi ích kinh tế của tài sản theo trạng thái hoạt động tiêu
chuẩn ban đầu được tính vào chi phí SXKD trong kỳ.
Số khấu hao TSCĐ của từng kỳ được hạch toán vào chi phí SXKD trong kỳ trừ
khi chúng được tính vào giá trị của các tài sản khác.
Chuẩn mực số 04 - TSCĐ vô hình:
Ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ - BTC ngày 31 tháng 12
năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và
phương pháp kế toán tài sản cố định (TSCĐ) vô hình, gồm: Tiêu chuẩn TSCĐ vô hình,
16
16
thời điểm ghi nhận, xác định giá trị ban đầu, chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu,
xác định giá trị sau ghi nhận ban đầu, khấu hao, thanh lý TSCĐ vô hình và một số quy
định khác làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.
Chuẩn mực này áp dụng cho kế toán TSCĐ vô hình, trừ khi có chuẩn mực kế
toán khác quy định cho phép áp dụng nguyên tắc và phương pháp kế toán khác cho
TSCĐ vô hình.
Theo chuẩn mực:
Chi phí liên quan đến tài sản vô hình phải được ghi nhận là chi phí SXKD trong
kỳ hoặc chi phí trả trước, trừ trường hợp:
- Chi phí hình thành một phần nguyên giá TSCĐ vô hình và thỏa mãn định nghĩa
và tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình.
- Tài sản vô hình hình thành trong quá trình sáp nhập doanh nghiệp có tính chất
mua lại nhưng không đáp ứng được định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận là TSCĐ vô

- Trường hợp phát sinh các khoản vốn vay chung, trong đó có sử dụng cho mục
đích đầu tư xây dựng hoặc sản xuất một tài sản dở dang thì số chi phí đi vay có đủ điều
kiện vốn hóa trong mỗi kỳ kế toán được xác định theo tỷ lệ vốn hóa đối với chi phí luỹ
kế bình quân gia quyền phát sinh cho việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản đó.
1.2.2 Kế toán chi phí sản xuất theo chế độ kế toán Doanh nghiệp hiện hành
(Ban hành theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC)
1.2.2.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Đối tượng tập hợp CPSX là: phạm vi, giới hạn mà CPSX cần phải tập hợp nhằm
đáp ứng yêu cầu kiểm tra giám sát chi phí và yêu cầu tính giá thành.
Căn cứ xác định: Căn cứ vào đặc điểm và công dụng của chi phí trong sản xuất.
- Tùy vào cơ cấu tổ chức sản xuất, yêu cầu và trình độ quản lý kinh tế, yêu cầu
hạch toán kinh doanh của doanh nghiệp mà đối tượng kế toán tập hợp CPSX có thể là
toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, hay từng giai đoạn, từng quy trình công nghệ
riêng biệt, từng phân xưởng, từng đội sản xuất.
- Tùy vào quy trình công nghệ riêng biệt, từng phân xưởng, tổ đội sản xuất và
đặc điểm của sản phẩm mà đối tượng kế toán CPSX có thể là từng nhóm sản phẩm,
từng công trình xây dựng, từng đơn đặt hàng, từng loạt hàng hoặc từng bộ phận, từng
chi tiết sản phẩm.
18
18
19
19
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất:
Để tập hợp CPSX chính xác chúng ta có thể sử dụng một trong hai phương pháp
sau:
- Pháp ghi trực tiếp: là phương pháp áp dụng khi CPSX có quan hệ trực tiếp với
từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt. Phương pháp này đòi hỏi phải tổ chức việc
ghi chép ban đầu theo đúng đối tượng, trên cơ sở đó kế toán tập hợp số liệu theo từng
đối tượng liên quan và ghi trực tiếp vào sổ kế toán theo đúng đối tượng. Phương pháp

Phiếu xuất kho (02-VT)
Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ (03-VT)
20
20
Phiếu chi (02- TT)
- Chi phí nhân công trực tiếp sử dụng các chứng từ:
Bảng chấm công (01a-LĐTL)
Bảng thanh toán tiền lương (03- LĐTL)
Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (11- LĐTL)
- Chi phí sản xuất chung sử dụng các chứng từ:
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (06- TSCĐ)
Phiếu thu (01- TT)
Phiếu chi (02- TT)
Hóa đơn GTGT (01GTKT- 3LL)
………
Tài khoản sử dụng:
Theo quyết định 15/2006/QĐ- BTC kế toán CPSX sử dụng các tài khoản sau để
hạch toán:
- TK 621 “ chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp”
Tài khoản 621 phản ánh chi phí nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động
sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ của các ngành công nghiệp, xây lắp, nông, lâm,
ngư nghiệp, giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, kinh doanh khách sạn, du lịch,
dịch vụ khác
Khi hạch toán tài khoản này cần tôn trọng một số quy định sau:
1. Chỉ hạch toán vào tài khoản 621 những chi phí nguyên vật liệu được sử dụng
trực tiếp để sản xuất sản phẩm.
2. Khi phát sinh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thì ghi chép, tập hợp vào bên nợ
tài khoản 621 theo từng đối tượng sử dụng (Nếu xác định được cụ thể , rõ ràng từng
đối tượng sử dụng); hoặc tập hợp chung cho quá trình sản xuất (Nếu không thể xác
định cụ thể, rõ ràng từng đối tượng sử dụng).

4. Phần chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường không được tính
vào giá thành sản phẩm, dịch vụ mà phải kết chuyển ngay vào tài khoản 632
- TK 627 “ chi phí sản xuất chung”
Tài khoản 627 phản ánh chi phí phục vụ SXKD chung phát sinh ở phân xưởng
phục vụ sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ gồm: Lương nhân viên quản lý phân
xưởng; các khoản trích theo lương được tính theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải
trả của nhân viên phân xưởng.
22
22
Khi hạch toán tài khoản này cần tôn trọng một số quy định sau:
1. Tài khoản 627 chỉ sử dụng ở các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, nông,
lâm, ngư nghiệp, XDCB, giao thông bưu điện, du lịch, dịch vụ.
2. Tài khoản 627 được hạch toán chi tiết cho từng phân xưởng
3. Chi phí sản xuất chung phản ánh trên tài khoản 627 phải được hạch toán chi
tiết theo 2 loại: chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi
4. Trường hợp 1 quy trình sản xuất ra nhiều loại sản phẩm trong cùng một
khoảng thời gian mà chi phí sản xuất chung của mỗi loại sản phẩm không được phản
ánh một cách tách biệt, thì chi phí sản xuất chung được phân bổ cho các loại sản phẩm
theo tiêu thức phù hợp và nhất quán giữa các kỳ kế toán.
5. Cuối kỳ kế toán tiến hành tính toán, phân bổ, kết chuyển chi phí sản xuất
chung vào bên nợ tài khoản 154 hoặc vào bên nợ tài khoản 631.
6. Tài khoản 627 không sử dụng cho hoạt động kinh doanh thương mại.
- TK 154 “ chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”
Tài khoản này dùng để phản ánh tổng hợp chi phí SXKD phục vụ cho việc tính
giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên trong
hạch toán hàng tồn kho.Ở những doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ
Tài khoản 154 chỉ phản ánh giá trị thực tế của sản phẩm, dịch vụ dở dang cuối kỳ.
Khi hạch toán tài khoản này cần tôn trọng môt số quy định sau:
1. Tài khoản 154 phản ánh chi phí SXKD phát sinh trong kỳ; chi phí SXKD của
khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành trong kỳ; chi phí SXKD dở dang đầu kỳ,

theo quyết định 15/2006 QĐ ban hành ngày 20/3/2006.
Do quy mô của Công ty lớn, tổ chức hàng loạt theo kế hoạch nên Xí nghiệp áp
dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ. Đây là một hình thức kế toán tương đối đơn
giản, tạo điều kiện cho công tác kế toán của Xí nghiệp được thuận tiện rõ ràng.
Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “ Chứng từ ghi sổ”. Việc ghi sổ kế
toán tổng hợp bao gồm: Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ
và ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái.
Trình tự ghi sổ: Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng Tổng
hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế
toán lập Chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký chứng từ
ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào sổ Cái. Cuối tháng phải khóa sổ sau đó đối chiếu,
kiểm tra số liệu trên Sổ Cái và bảng Tổng hợp chi tiết được dùng để lập các Báo cáo
tài chính
Sổ kế toán phản ánh CPSX: Chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái
TK 621, 622, 627, sổ chi tiết chi phí sản xuất.
24
24
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN PHẨM
GẠCH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN THẠCH BÀN
2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán
CPSX tại Công ty cổ phần Tập đoàn Thạch Bàn
2.1.1 Khái quát về Công ty cổ phần tập đoàn Thạch Bàn
- Tên công ty : Công ty cổ phần tập đoàn Thạch Bàn
- Tên tiếng anh: THACHBAN GROUP JOINT STOCK COMPANY
- Tên viết tắt : TBG
- Địa chỉ trụ sở : Tổ 4, Phường Thạch Bàn, Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội
- Điện thoại: (04) 38272653 Fax: (04) 38272654
- Email: Mã số thuế : 0100107444
- Vốn điều lệ của Công ty : 31.533.390.000 đồng. Tổng số vốn điều lệ của Công ty được
chia thành 3.153.339 cổ phần với mệnh giá là 10.000 đồng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status