1
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Vũ Thị Như Quỳnh
TÓM LƯỢC
1. Tên đề tài: “Hoàn thiện công tác xây dựng dự án tại công ty Cổ phần phát
triển Khoa học và Công nghệ Việt Nam.”
2. Giảng viên hướng dẫn: Thạc sĩ Vũ Thị Như Quỳnh
3. Sinh viên thực hiện:
Hoàng Thị Trang – Lớp K47A2 – Trường Đại học Thương Mại
4. Thời gian thực hiện:
Từ ngày 26/02/2015 đến ngày 29/04/2015
5. Mục tiêu nghiên cứu đề tài:
- Hệ thống hóa kiến thức về dự án và công tác xây dựng dự án.
- Phân tích và đánh giá tình hình công tác xây dựng dự án tại công ty Cổ phần
phát triển Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác xây dựng dự án tại công ty Cổ
phần phát triển Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
6. Nội dung chính:
Đề tài được chia làm 3 chương như sau:
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về công tác xây dựng dự án
Chương 2: Đánh giá và phân tích thực trạng công tác xây dựng dự án tại công ty
Cổ phần phát triển Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Chương 3: Đề xuất và kiến nghị để hoàn thiện công tác xây dựng dự án tại công
ty Cổ phần phát triển Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
7. Kết quả chính đạt được:
Báo cáo tóm tắt đề tài
Báo cáo chính thức khóa luận tốt nghiệp
Hiểu biết thêm về công tác xây dựng dự án
1
SVTH: Hoàng Thị Trang Lớp: K47A2
1
2
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Vũ Thị Như Quỳnh
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
S
TT
Từ viết
tắt
Giải nghĩa
1 BKHCN Bộ Khoa học và Công nghệ
2 BTC Bộ tài chính
3 Ha Hécta
4 HTTV Hệ thống thư viện
5 M Mét
6 QĐ Quyết định
7 TB Thông báo
8 TTLT Thông tư liên tịch
9 TTg Thủ tướng
1
0
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
1
1
SHTT Sở hữu trí tuệ
1 SKHCN Sở Khoa học và Công nghệ
4
SVTH: Hoàng Thị Trang Lớp: K47A2
4
5
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Vũ Thị Như Quỳnh
2
nghiệp xây dựng và phát triển thêm các dự án khác giúp doanh nghiệp mở rộng hoạt
động của mình trên thị trường. Do vậy, các doanh nghiệp phải có một quy trình xây
dựng dự án chuẩn, tạo tiền đề cho sự phát triển thành công của dự án và làm cơ sở cho
sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Công ty Cổ phần phát triển Khoa học và Công nghệ Việt Nam được thành lập
năm 2012 và hoạt động kinh doanh chủ yếu là thực hiện các dự án liên quan tới bảo
hộ, phát triển thương hiệu cho những nhãn hiệu tập thể tại các địa phương, ứng dụng
những sản phẩm công nghệ mới do Việt Nam sản xuất vào thực tế. Vậy nên, sự phát
triển của công ty Cổ phần phát triển Khoa học và Công nghệ Việt Nam gắn chặt với
việc xây dựng và thực hiện các dự án. Tuy nhiên, công tác xây dựng dự án ở công ty
chưa được quan tâm đúng mức. Thể hiện rõ qua việc công ty chưa có một quy trình
chuẩn cho việc xây dựng dự án và công tác xây dựng dự án thường bị chậm tiến độ.
Vấn đề hoàn thiện công tác xây dựng dự án là rất cần thiết, nó giúp công ty nâng cao
lợi thế của mình trước các đối thủ cạnh tranh trên thị trường. Xây dựng dự án tốt còn
giúp công ty thúc đẩy hiệu quả kinh doanh, tăng thị phần, mở rộng quy mô, quảng bá
thương hiệu, tăng lợi nhuận đồng thời tăng cường lòng tin đối với khách hàng. Đó là lý
do em chọn đề tài nghiên cứu: “Hoàn thiện công tác xây dựng dựán tại công ty Cổ
phần phát triển Khoa học và Công nghệ Việt Nam”.
6
SVTH: Hoàng Thị Trang Lớp: K47A2
7
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Vũ Thị Như Quỳnh
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài
Qua quá trình tìm hiểu đề tài, em đã tìm được một số luận văn nghiên cứu về
công tác xây dựng dự án.
- Luận văn “Hoàn thiện công tác xây dựng dự án đầu tư xây dựng tại công ty tư vấn -
xây dựng công trình văn hóa và đô thị” của Nguyễn Trần Thanh, năm 2006, trường đại
học Thương Mại.
Luận văn tập trung nghiên cứu, phân tích, đánh giá về thực trạng công tác xây
dựng dự án đầu tư tại công ty tư vấn – xây dựng công trình văn hóa đô thị, qua đó thấy
nghiên cứu để đưa ra những giải pháp phù hợp. Tuy nhiên chưa có đề tài nào làm về
“Hoàn thiện công tác xây dựng dự án tại công ty Cổ phần phát triển Khoa học và Công
nghệ Việt Nam”.
3. Mục đích nghiên cứu
Qua quá trình thực tập tại công ty Cổ phần phát triển Khoa học và Công nghệ
Việt Nam em thấy việc xây dựng dự án của công ty còn nhiều bất cập và hiện chưa có
7
SVTH: Hoàng Thị Trang Lớp: K47A2
8
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Vũ Thị Như Quỳnh
đề tài về hoàn thiện công tác xây dựng dự án của công ty. Vì vậy, mục đích nghiên cứu
đề tài là:
- Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về công tác xây dựng dự án
- Phân tích và đánh giá thực trạng công tác xây dựng dự án tại công ty Cổ phần
phát triển Khoa học và công nghệ Việt Nam trong thời gian từ 2013 – 2015, nhằm làm
rõ những vấn đề tồn tại và nguyên nhân tồn tại những vấn đề đó.
- Đề xuất một số hướng, giải pháp, kiến nghị góp phần hoàn thiện công tác xây
dựng dự án tại công ty Cổ phần phát triển Khoa học và công nghệ Việt Nam
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: Công tác xây dựng dự án của công ty Cổ phần phát triển Khoa học và công
nghệ Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu
Không gian: Tất cả các dự án được công ty Cổ phần Khoa học và Công nghệ Việt
Nam xây dựng trong phạm vi nước Việt Nam.
Thời gian: các dự án thực hiện từ năm 2013 đến 2015
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Các phương pháp thu thập dữ liệu
5.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Phương pháp nghiên cứu thu thập dữ liệu sơ cấp là phương pháp thu thập dữ liệu
chưa qua xử lý, được thu thập lần đầu và thu thập trực tiếp từ các đơn vị của tổng thể
Chương 2: Phân tích và đánh giá về thực trạng về công tác xây dựng dự án của
công ty Cổ phần phát triển Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Chương 3: Đề xuất và kiến nghị để giải quyết các vấn đề còn hạn chế trong công
tác xây dựng dự án của công ty Cổ phần phát triển Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC XÂY DỰNG
DỰ ÁN TRONG DOANH NGHIỆP
1. 1. Các khái niệm có liên quan
1.1. 1. Khái niệm dự án:
a. Khái niệm về dự án:
- Về hình thức: Dự án là một tập hồ sơ gồm tài liệu, trong đó trình bày một cách chi tiết
và hệ thống với các nguồn lực và chi phí theo một kế hoạch nhằm thực hiện mục tiêu
xác định trong một thời hạn nhất định.
- Về nội dung
Theo nghĩa “tĩnh”, dự án được hiểu là một hình tượng về một tình huống (một
trạng thái) mà ta muốn đạt tới trong tương lai.
Theo nghĩa “động”, dự án là một hoạt động đặc thù được thực hiện có mục đích,
có phương pháp và định tiến với các phương tiện và nguồn lực đã cho nhằm tạo nên
một thực tế mới.
b. Khái niệm dự án kinh doanh
Dự án kinh doanh trước hết là một dự án được hình thành và thực hiện trong lĩnh
vực kinh doanh, theo đuổi mục tiêu lợi nhuận và các hoạt động dự án gắn liền với môi
trường kinh doanh và thị trường mà dự án sẽ cung ứng sản phẩm, dịch vụ.
c. Khái niệm xây dựng dự án
Xây dựng dự án là một trong những nội dung đầu tiên của hoạt động quản trị dự
án, đây là nền tảng và là cơ sở để có thể triển khai các bước tiếp theo. Nội dung phải
xác định một cách đầy đủ, chi tiết, có căn cứ lý luận, thực tiễn và pháp lý, làm chỗ dựa
cho việc thẩm định, đánh giá, lựa chọn và phê duyệt dự án của các cấp có thẩm quyền.
Đồng thời, làm cơ sở cho việc ra quyết định đầu tư của các chủ đầu tư, hạn chế những
rủi ro, nguy cơ trong quá trình triển khai thực hiện.
1.1.2. Quản trị dự án:
1.2.1. Mục đích, yêu cầu của xây dựng dự án:
- Mục đích:
Xây dựng được một dự án khả thi với các nội dung cần thiết. Các nội dung này
phải được xác định một cách đầy đủ, chi tiết , có căn cứ lý luận, thực tiễn và pháp lý,
làm chỗ dựa cho việc thẩm định, đánh giá, lựa chọn và phê duyệt dự án của các cấp có
thẩm quyền. Đồng thời, làm cơ sở cho việc ra quyết định đầu tư cho các chủ đầu tư,
cho việc triển khai thực hiện dự án của nhà quản trị dự án.
- Yêu cầu:
• Dự án phải đảm bảo cho việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất
nước và mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp. Dù là nội dung nào của dự án thì việc
giải quyết mọi vấn đề đặt ra phải hướng tới các mục tiêu là làm thế nào để thực hiện
mục tiêu đó.
• Đảm bảo đầy đủ, toàn diện, rõ ràng các nội dung của dự án có tính khoa học thực tiễn
pháp lý.
10
SVTH: Hoàng Thị Trang Lớp: K47A2
11
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Vũ Thị Như Quỳnh
• Dự án phải đảm bảo kết hợp hài hòa tính khả thi và tính hiệu quả. Thông thường nếu
dự án kinh doanh đạt tính khả thi cao thì tính hiệu quả sẽ thấp và ngược lại, tùy theo
mục tiêu cần đạt tới mà có thể nhấn mạnh mặt này hoặc mặt kia song không thể xây
dựng một dự án kinh doanh mà chỉ đạt tính khả thi hay tính hiệu quả.
• Dự án phải đảm bảo huy động mọi nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp để nâng cao
hiệu quả của hoạt động kinh doanh. Khi xác định nguồn lực, cần phải ưu tiên việc xây
dựng các nguồn lực chưa được khai thác triệt để hoặc hoàn toàn chưa được khai thác
mà doanh nghiệp chưa có. Hạn chế đến mức thấp nhất các rủi ro và bất trắc có thể xảy
ra. Phải nghiên cứu, phân tích và lựa chọn giải pháp hay phương án tối ưu để giả quyết
một vấn đề nào đó trong từng nội dung. Tất nhiên phải chấp nhận một sự mạo hiểm
nếu muốn đạt hiệu quả cao.
1.2.2. Căn cứ xây dựng dự án:
phẩm, dịch vụ, của nghành kỹ nghệ mà dự án sẽ tham gia.
- Nhu cầu thực tế của dự án vốn kinh doanh và khả năng đáp ứng của các nguồn vốn,
trước hết là nguồn vốn tự có của doanh nghiệp trong thời kỳ dự án. Nhu cầu thực tế và
khả năng đáp ứng của doanh nghiệp về xây dựng cơ bản và thiết lập hạ tầng cơ sở
phục vụ cho hoạt động dự án qua các thời kỳ khác nhau.
- Khả năng tổ chức quản lý dự án của doanh nghiệp nói chung và của đội ngũ quản trị
nói riêng, kể cả khả năng và trình độ lập dự án và thuyết trình dự án…
c. Căn cứ pháp lý
- Pháp luật và các thể chế của Nhà nước có liên quan (trực tiếp hặc gián tiếp) đến hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và hoạt động của dự án nói riêng. Phải
đặc biệt quan tâm đến luật về thuế, quản lý tài chính, sử dụng lao động, quản lý thị
trường và bảo vệ môi trường…
- Chủ trương, đường lối, chính sách và các quy định của Nhà nước, trên các lĩnh vực
như: chính trị, kinh tế , xã hội, khoa học – kỹ thuật…
- Các chính sách, chế độ, thủ tục và các quy tắc làm việc do cấp trên và doanh nghiệp
ban hành.
- Luật pháp và các thể chế mang tính quốc tế có liên quan đến hoạt động đối ngoại của
doanh nghiệp, dự án, nhất là trong các lĩnh vực hoạt động thương mại, đàm phán, ký
kết hợp đồng, thanh toán và chuyển giao công nghệ…
- Các thông lệ xã hội như: các quy phạm tư tưởng, đạo đức, các truyền thống tập quán,
thói quen, nghệ thuật ứng xử… của mỗi quốc gia, mỗi địa phương, mỗi dân tộc.
Tóm lại, việc xây dựng dự án nói chung và xây dựng từng nội dung cụ thể của nó
nói riêng nhất thiết phải dựa trên những căn cứ lý luận, căn cứ thực tiễn và căn cứ
pháp lý. Chúng tạo điều kiện để dự án đảm bảo được tính khả thi, hiệu quả và hợp lý,
hạn chế được những rủi ro, nguy cơ trong quá trình triển khai và thực hiện, hơn nữa,
còn đảm bảo cho dự án có tình thuyết phục cao trong các giai đoạn thẩm định, lựa
chọn và phê duyệt.
1.2.3. Trình tự xây dựng dự án
1.2.3.1. Công tác chuẩn bị xây dựng dự án:
- Xác định mục tiêu, yêu cầu việc xây dựng dự án
- Chuẩn bị các điều kiện cần thiết khác cho việc soạn thảo dự án:
Bao gồm các văn bản pháp quy, các quy định hướng dẫn của Nhà nước, cấp trên
và doanh nghiệp có liên quan đến nội dung của dự án, các điều kiện vật chất cho nhóm
soạn thảo.
1.2.3.2. Triển khai dự án:
Chủ nhiệm dự án (nhóm trưởng) chịu trách nhiệm tiến hành lập quy trình và lịch
trình soạn thảo dự án. Quy trình, lịch trình gồm:
(1) Khái quát hóa dự án (dự án thuộc loại nào? Mục đích cụ thể là gì? Chủ dự án
là ai? Sự cần thiết và mức độ ưu tiên của dự án? )
(2) Lập đề cương sơ bộ với lời giới thiệu về dự án. Trình bày khái quát nội dung,
phương án cơ bản với phương hướng và cách giải quyết các vấn đề cụ thể trong mỗi
nội dung hay phương án đó.
(3) Dự trù kinh phí sọan thảo dự án, bao gồm chi phí cho việc thu thập hay mua
các thông tin, tư liệu cần thiết chi phí cho khảo sát, chi phí hành chính văn phòng và in
ấn,chi phí bồi dưỡng thù lao cho người soạn thảo…
(4) Lập đề cương chi tiết (sau khi đã thông qua đề cương sơ bộ). Đề cương chi
tiết nên được thảo luận trong nhóm soạn thảo để tranh thủ ý kiến của các thành viên,
cũng như làm cho họ nhận thức đúng đắn, đầy đủ về toàn bộ dự án kinh doanh, qua đó
giúp họ hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao sau này.
13
SVTH: Hoàng Thị Trang Lớp: K47A2
14
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Vũ Thị Như Quỳnh
Phân bổ công việc và giao nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên trong nhóm soạn
thảo theo đúng chuyên môn. Nhắc nhở và khích lệ tinh thần, thái độ và ý thức trách
nhiệm của các thành viên.
Các thành viên trong nhóm soạn thảo (tùy theo nhiệm vụ được giao) tiến hành
thu thập các thông tin, tư liệu cần thiết cho việc soạn thảo dự án.
Phân tích xử lý thông tin tư liệu theo yêu cầu của nội dung soạn thảo dự án.
Xác định nội dung cụ thể và kết quả nghiên cứu, sau đó tổng hợp lại theo từng
• Các văn bản pháp quy liên quan đến dự án
• Dự án đã được trình bày rõ ràng, mạch lạc
• Các khâu chuẩn bị khác (nếu có)
- Trình bày báo cáo chính thức dự án khả thi
Trước hội đồng thẩm định, chủ nhiệm dự án cần làm rõ được các vấn đề cơ bản
cua dự án như:
• Dự án được hoàn thành trong phạm vi giới hạn của ngân sách dự án
• Đảm bảo được tiến độ thời gian của dự án
• Chất lượng thực hiện của dự án
14
SVTH: Hoàng Thị Trang Lớp: K47A2
15
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Vũ Thị Như Quỳnh
• Mức độ tiên tiến của công nghệ sử dụng trong dự án
• Hiệu quả mà dự án đem lại
- Thuyết trình dự án
Đây là quá trình đại diện cho dự án đứng ra trình bày và đưa các thông tin cần
thiết tới hội đồng thẩm định. Bên cạnh đó, đây cũng là quá trình thuyết phục hội đồng
thẩm định.
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng
1.3.1. Bên trong doanh nghiệp:
1.3.1.1. Nguồn lực tài chính
Xác định và tổ chức các nguồn vốn nhằm đảm bảo nhu cầu sử dụng vốn cho quá
trình hoàn thiện công tác xây dựng dự án.
Phải xác định nhu cầu vốn (vốn cố định và vốn lưu động) cần thiết cho quá trình
xây dựng dự án. Khi xây dựng dự án cần rất nhiều loại chi phí khác nhau như chi phí
khảo sát, tìm hiểu thông tin, chi phí duy trì nhóm soạn thảo dự án,… Ngoài ra còn có
nhiều chi phí phát sinh trong quá trình xây dựng dự án như mua tài liệu, đi thăm dò thị
trường,… Nếu công ty không có đủ nguồn lực tài chính thì quá trình xây dựng dự án
rất dễ gặp phải khó khăn do không đủ kinh phí để thực hiện các hoạt động cần thiết.
xây dựng dự án diễn ra nhanh hơn và đưa ra những quy trình, hướng đi của dự án sát
với thực tế và mang lại hiệu quả cao hơn. Chính vì vậy, doanh nghiệp muốn có được
những dự án thiết thực, khả thi, mang lại hiệu quả cao thì phải thực hiện quản trị
nguồn nhân lực cho tốt
- Cơ cấu nhân lực: cơ cấu nhân lực là yếu tố không thể thiếu khi xem xét đánh
giá về nguồn nhân lực. Cơ cấu nhân lực thể hiện ở các phương diện khác nhau như: cơ
cấu trình độ đào tạo, giới tính, độ tuổi. Như đối với người trẻ thì họ nhanh nhẹn, ham
học hỏi.linh hoạt nhưng lại thiếu kinh nghiệm. Đối với người đi làm lâu năm thì họ có
kinh nghiệm nhưng lại cứng nhắc, ít sáng tạo.
1.3.1.3. Điều kiện về kỹ thuật và công nghệ
Các điều kiện về kỹ thuật và công nghệ là yếu tố không thể thiếu trong quá trình
xây dựng dự án. Có thể có những doanh nghiệp chỉ cung cấp dịch vụ nên không cần
nhiều máy móc thiết bị nhưng các máy móc để phân tích số liệu, các công cụ là thông
tin liên lạc hay những máy móc thiết bị khác như máy in, máy ghi âm,… vẫn là điều
kiện cần để có thể xây dựng được dự án. Thiếu những máy móc thiết bị này thì quá
trình xây dựng dự án gặp nhiều khó khăn và có khi không thực hiện được.
1.3.2. Bên ngoài doanh nghiệp
1.3.2.1. Các nhân tố về pháp luật
Các nhân tố chính trị pháp luật có ảnh hưởng mạnh mẽ tới công tác xây dựng dự
án của các doanh nghiệp. Ngay từ khi xây dựng dự án công ty phải tìm hiểu và áp
dụng các quy định, chính sách, các luật liên quan đến dự án đó. Đây cũng là khoảng
thời gian mà các doanh nghiệp làm việc với các cơ quan, ban ngành Nhà nước nhiều
nhất. Các công tác xin dấu, xin quyết định, xin phê duyệt dự án hầu như đều diễn ra
trong quá trình xây dựng dự án. Vì vậy, hiểu biết về luật pháp liên quan tới các lĩnh
vực của dự án mà doanh nghiệp đang thực hiện là điều rất cần thiết.
1.3.2.2. Môi trường kinh tế:
16
SVTH: Hoàng Thị Trang Lớp: K47A2
17
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Vũ Thị Như Quỳnh
2.1. Khái quát về công ty
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần và phát triển
Khoa học và công nghệ Việt Nam
17
SVTH: Hoàng Thị Trang Lớp: K47A2
18
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Vũ Thị Như Quỳnh
Công ty Cổ phần Phát triển Khoa học và Công nghệ Việt Nam – Tên viết tắt là
VIETTSD được thành lập vào ngày 23 tháng 04 năm 2012 theo giấy phép đăng ký số
0105862923 – GP - KH ĐT Hà Nội. Ļà một tổ chức doanh nghiệp chuуên hoạt động
trong các lĩnh vực Khoa học và công nghệ thời gian chưa lâu. Nhưng VIETTSD đã và
đang tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh trên phạm vi toàn quốc, ngàу càng
tạo được niềm tin trở thành một thương hiệu uу tín, vững mạnh với các đối tác trong
nước νà quốc tế. Với các dự án đạt chất lượng νà hiệu quả cao, đáρ ứng nhu cầu khắt
khe νà được đối tác đánh giá cao về năng lực chuуên môn cũng như nghiệp vụ.
Thành lập từ năm 2012 nhưng mãi đến năm 2013 công ty mới có thể vượt qua
được khó khăn và có những sự phát triển rõ rệt như doanh thu của công ty tăng, lợi
nhuận của công ty cũng tăng.
Năm 2014 có thể nói là một năm thành công của công ty với các dự án nhận về
nhiều hơn với quy mô lớn hơn và vốn đầu tư cũng nhiều hơn. Quy mô của công ty
ngày càng được mở rộng và đã xây dựng được uy tín trên thị trường.
Năm 2015 cũng được dự đoán là một năm phát triển của công ty với kinh nghiệm
và uy tín trên thị trường công ty đang cố gắng mở rộng quy mô hơn nữa.
Sự trưởng thành của VIETTSD không chỉ thể hiện qua sự thành công hợp tác νới
các cơ quan, đơn νị doanh nghiệp, mà quan trọng hơn cả là VIETTSD đã khẳng định
được thương hiệu của mình trong sự phát triển chung của xã hội. Với năng lực chuуên
môn và tính sáng tạo trong công νiệc, VIETTSD lấу thành công của khách hàng làm
tiêu chí đánh giá cho sự thành công của công tу. Đồng thời gia tăng thương hiệu, tăng
cường khả năng cạnh tranh νà nâng cao tính chuуên nghiệρ từ đó mɑng lại sự phát
triển bền vững hơn trong tương lai cho các đơn vị doanh nghiệp
Kinh doanh
Kế toán
Nội bộ
Nhân viên
Dự án
Kế toán
Dự án
2.1.3. Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của công ty Cổ phần phát triển Khoa học và Công nghệ
Việt Nam
(Nguồn: Phòng hành chính – nhân sự)
- Công ty tổ chức theo mô hình trực tiếp chức năng, với bộ máy gọn nhẹ, đứng
đầu là giám đốc sau đó các trưởng phòng của công ty đảm bảo mọi hoạt động quản lý
và kinh doanh của doanh nghiệp. Do vậy, việc ra quyết định và thi hành được thực
hiện một cách nhanh chóng, chính xác. Cơ cấu này giúp cho các bộ phận chức năng có
thể phát huy hiệu quả chuyên môn và quản lý, đồng thời giúp cho việc tuyển dụng dễ
dàng hơn.
2.1.4. Đặc điểm ngành kinh doanh
Các dịch vụ chính mà công ty hiện nay đang cung cấp bao gồm: Tư vấn xây
dựng, thực hiện các đề án, dự án về khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ,
môi trường, giáo dục và tìm đối tác đầu tư,… Tổ chức thực hiện các hợp đồng về cung
cấp, lắp đặt, bảo trì các thiết bị về Khoa học và Công nghệ cho các cá nhân, tổ chức
và doanh nghiệp trên toàn quốc. Đây là một ngành mới ở Việt Nam vẫn chưa có đối
thủ cạnh tranh do các dịch vụ này mang tính đặc thù và có liên quan đến các cơ quan
nhà nước.
2.1.5. Kết quả kinh doanh
19
SVTH: Hoàng Thị Trang Lớp: K47A2
20
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Vũ Thị Như Quỳnh
1.20
0
1860 600 100% 660 55%
5. LN trước thuế 239 508 805 269 112.5% 297 58.46%
6. Thuế 60 127 201 67 111.7% 74 58.26%
7. Lợi nhuận sau thuế 179 381 604 670 128.5% 223 58.53%
8. Nguồn vốn KD 6.000
8.00
0
10.00
0
2.000 33.33% 2.000 25%
(Nguồn: Phòng kế toán)
- Nhìn chung hoạt động của công ty Cổ phần phát triển Khoa học và Công nghệ
Việt Nam có sự tăng trưởng qua 3 năm từ 2012 đến năm 2014. Ngay từ ban đầu khi
mới thành lập công ty đã hoạt động có lãi và 2 năm sau đó đều có mức lợi nhuận tăng.
Đây là do sự nỗ lực cố gắng của cán bộ, công nhân viên toàn công ty và áp dụng chiến
lược biệt hóa về sản phẩm, đa dạng hóa sản phẩm nhưng đến năm 2014 khi công ty đã
ổn định thì tốc độ tăng trưởng của công ty cũng đang giảm dần, cụ thể về lợi nhuận sau
thuế, tăng trong năm 2013 là 128.5% nhưng đến 2014, chỉ tiêu này tăng ít hơn năm
trước 58.53%. Chính vì vậy doanh nghiệp cũng cần phải xem xét lại chiến lược phát
triển cũng như công tác tổ chức, quản lý, kiểm soát doanh nghiệp để hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp để đạt hiệu quả cao hơn.
2.2. Phân tích và đánh giá thực trạng công tác xây dựng dự án của công ty
Cổ phần và phát triển Khoa học và công nghệ Việt Nam
2.2.1. Một số dự án tiêu biểu của công ty Cổ phần và phát triển Khoa học và
công nghệ Việt Nam
Công ty Cổ phần phát triển Khoa học và Công nghệ Việt Nam hiện tại đã và đang
thực hiện rất nhiều các dự án khác nhau (xem phụ lục 1: Danh sách các dự án của công
ty Cổ phần phát triển Khoa học và Công nghệ Việt Nam). Các dự án hiện tại của công
2.2.2. Thực trạng công tác xác định mục tiêu, yêu cầu trong xây dựng dự án
của công ty Cổ phần phát triển Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
Để có thể xác định được mục tiêu của dự án thì công ty đã thực hiện nhiều hoạt
động khác nhau. Các hoạt động này giúp công ty xác định được mục tiêu của dự án
sao cho phù hợp với thị trường, với sự phát triển của công ty và với các điều khoản
của các bên liên quan.
Công ty đã thực hiện các hoạt động nghiên cứu thị trường sản phẩm. Các sản
phẩm dịch vụ mà công ty cung cấp dịch vụ chủ yếu là hàng nông sản và máy móc thiết
bị. Đây là những sản phẩm mang tính đặc thù bị tác động bởi nhiều nhân tố. Có sự
khác biệt rõ rệt về sự phát triển giữa các địa phương khác nhau do sự khác biệt về văn
hóa, khí hậu, sự phát triển khoa học kỹ thuật. Chính vì vậy, khi xây dựng dự án phải
nghiên cứu một cách kỹ lưỡng và đưa ra được các số liệu, nhân tố tác động tới các sản
phẩm này một cách đầy đủ, rõ ràng. Các mục tiêu đưa ra đã tương đối bám sát những
thực tế mà công ty khai thác được và tiềm năng phát triển của địa phương đó.
Đồng thời, khi xác định mục tiêu công ty cũng chú ý cân đối lại các nguồn lực
của mình để phân chia hợp lý. Vấn đề cần quan tâm là cần bao nhiêu người thực hiện
dự án, nguồn lực tài chính của công ty hiện tại cho phép công ty có thể thực hiện các
công việc, hoạt động như thế nào. Công việc này giúp công ty tránh tình trạng công ty
đầu tư và thực hiện các hoạt động nằm ngoài nguồn lực của công ty dẫn đến không
kiểm soát được dự án.
Sau cùng, khi đã xác định được nhu cầu, sự phát triển thị trường và nguồn lực
của doanh nghiệp thì công ty sẽ tổ chức buổi họp giữa công ty và các bên liên quan để
thống nhất về quan điểm, mục tiêu, nội dung, chiến lược, phương hướng hoạt động của
dự án. Trước mỗi cuộc họp công ty xem xét về địa điểm họp, thời gian họp, số lượng
bao nhiêu, chi phí và dự kiến số ngày diễn ra để chuẩn bị giấy mời và gửi cho các bên
liên quan, công ty dự trù được kinh phí, chủ động về nội dung và thời gian của cuộc
họp. Đa số trong các dự án thì các cuộc họp kéo dài và diễn ra trong nhiều ngày do
một dự án được thực hiện bởi nhiều bên liên quan trong đó có cả các cơ quan nhà nước
nên phải đưa ra mục tiêu, chính sách, phương hướng hoạt động phù hợp nhất. Cuối
21
SVTH: Hoàng Thị Trang Lớp: K47A2
23
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Vũ Thị Như Quỳnh
2.2.3. Thực trạng về căn cứ xây dựng dự án của công ty
Tất cả các dự án của công ty đều được xây dựng trên các căn cứ là: căn cứ lý
luận, căn cứ thực tiễn và căn cứ pháp lý
2.2.3.1. Căn cứ lý luận:
Dựa trên mục tiêu, chính sách, chiến lược của công ty đặt ra và chính sách của
nhà nước liên quan đến các dự án mà công ty đặt ra mục tiêu, định hướng đúng hướng
đi của dự án.
Ngoài ra, công ty cũng tham khảo một số dự án của nhà nước đã thực hiện có nội
dung liên quan đến mặt hàng nông sản và khoa học kỹ thuật mới để biết thêm được
những thủ tục, các cách làm để xây dựng dự án. Các chính sách phát triển của huyện,
của tỉnh nơi các dự án đang được thực hiện cũng ảnh hưởng một phần tới việc xây
dựng dự án
Ví dụ trong dự án “Ứng dựng công nghệ mới vào sản xuất năng lượng sạch” tại
tỉnh Quảng Bình thì căn cứ lý luận của dự án là:
Theo một nghiên cứu thường niên về môi trường do các trường đại học của Mỹ
thực hiện và công bố tai Diễn đàn kinh tế thế giới ở Davos mới đây, Việt Nam nằm
trong 10 quốc gia có không khí ô nhiếm nhất thế giới. Bộ công thương dự báo Việt
Nam sẽ nhập khẩu 34 triệu tấn than đá năm 2015, năm 2020 là 114 triệu tấn (nguồn:
baomoi.com), như vậy có thể thấy nguồn nguyên liệu ở Việt Nam đang dần cạn kiệt.
Bên canh đó việc sử dụng than đá làm chất đốt sẽ thải ra môi trường một lượng khí
độc lớn. Theo một nghiên cứu mới đây, đến năm 2035 tiêu thụ năng lượng trên toàn
cầu tăng 53% và các doanh nghiệp khắp nơi trên thế giới đang không ngừng nghiên
cứu tìm ra nguồn năng lượng sạch (nguồn: vietbao.vn). Chính vì vậy nhu cầu về chất
đốt sạch trong công nghiệp và trong sinh hoạt thay thế than đá và các chất đốt hiện tại
đang là nhu cầu cấn thiết. (Trích: Thuyết minh dự án “Ứng dựng công nghệ mới vào
sản xuất năng lượng sạch” của công ty)
Công ty thực hiện dự án theo chiến lược thâm nhập thị trường bằng cách tạo ra
Khoa học kỹ thuật trong nước và hàng nông sản của nhà nước, quan tâm đến ý kiến,
nhu cầu người tiêu dùng, chỉ số phát triển của sản phẩm và ảnh hưởng của sản phẩm
đó tại địa phương. Như một trong số tín hiệu khả quan đó là người tiêu dùng trong
nước cũng đang có xu hướng thích dùng hàng nội. Đặc biệt các loại đặc sản tại các địa
phương vì có hương vị đặc trưng và sự khác biệt hoàn toàn với sản phẩm khác.
Ví dụ trong dự án “Quản lý và phát triển nhãn hiệu tập thể Quế Trà Bồng - Tây
Trà dùng cho sản phẩm quế của huyện Trà Bồng, huyện Tây Trà, tỉnh Quảng Ngãi,
giai đoạn 2014 -2015” thì căn cứ thực tiễn của dự án là:
Điều kiện tự nhiên: Nằm ở phía tây bắc tỉnh Quảng Ngãi, cùng nằm về hướng
đông của dãy Trường Sơn, thượng nguồn phía Tây là đỉnh Ngọc Linh cao khoảng
1500m thấp dần về phía Đông, Trà Bồng một huyện miền núi của tỉnh Quảng Ngãi
nhưng từ lâu đã nổi tiếng với có một nền kinh tế nông nghiệp phát triển. Tuy nhiên,
khí hậu khá khắc nghiệt, lượng mưa lớn, nắng nóng gay gắt, thường hay xảy ra hạn
hán, lũ lụt. Diện tích đồi núi chiếm phần lớn bị chia cắt mạnh bởi các khối núi và sông
chằng chịt trong các thung lũng nhỏ hẹp, núi có độ dốc lớn. Qua đây có thể thấy rằng
điều kiện tự nhiên của Tây Trà và Trà Bồng không hoàn toàn thuận lợi cho viện phát
triển các ngành nông, lâm nghiệp truyền thống như lúa, ngô, sắn,… tài nguyên chủ yếu
là rừng tự nhiên với hệ thực vật phong phú. Đất ở đây chủ yếu là đất triền dốc thích
hợp để trồng quế và một số cây trồng khác.
Điều kiện về kinh tế: Nổi bật trong kinh tế nông, lâm nghiệp của Trà Bồng và
Tây trà chính là cây quế. Bên cạnh một ít quế rừng mọc tự nhiên, người dân ở đây
chuyên trồng quế trên rẫy và thành rừng. Người dân Trà Bồng và Tây Trà bóc vỏ quế
để bán và mua vè các vật dụng thiết yếu. Ngoài ra vỏ quế còn được người dân ở đây
chế tác ra các loại thủ công mỹ nghệ tinh xảo và đẹp mắt như bình, ly, ống đựng tăm
bằng vỏ quế già (quế tam sơn) Quế là một loại cây có nhiều công dụng với lịch sử
hình thành và phát triển từ rất lâu đời trên đất Việt. Quế được xem như là một vị thuốc
quý dùng nhiều trong Đông và Tây y với tác dụng tăng sự tuần hoàn máu, gây co
mạch, tăng bài tiết, sát trùng, chữa đau bụng,… Ngoài khai thác vỏ là chính thì quế
còn cung cấp gỗ, lá có thể chưng cất lấ tinh dầu. Hiện nay, Quế là mặt hàng xuất khẩu
được thế giới ưa chuộng. Vì vậy, trong nhiều năm qua, Nhà nước đã đầu tư nhằm cải
sót nhiều vấn đề pháp lý ảnh hưởng đến dự án. Không chỉ vậy, nhà quản lý dự án còn
hiểu biết ít về các thủ tục hành chính để thực hiển tổ chức xây dựng dự án nên gây mất
thời gian để làm các thủ tục pháp lý cho dự án.
Mỗi dự án của công ty lại được thực hiện ở những địa phương khác nhau trên cả
nước. Ở mỗi địa phương lại có những văn hóa, tập tục, cách làm việc khác nhau. Đôi
khi, các dự án yêu cầu phải xuống tận dưới dân để xem xét và tìm hiểu tình trạng đang
diễn ra tại địa phương đó. Mà nhiều địa phương trong các dự án mà công ty đang thực
hiện lại coi trọng những tục lệ, tôn giáo của họ hơn những pháp luật. Vì vậy, đội ngũ quản
lý dự án luôn phải linh động, khéo léo, uyển chuyển trong giao tiếp và cách hành xử.
Do dự án được xây dựng bởi một nhóm soạn thảo mà nhóm soạn thảo của các dự
án mà công ty đang thực hiện lại có cán bộ,nhân viên của các cơ quan, tổ chức khác
nên việc đưa ra đường lối, chính sách, quy định đối với toàn thể nhóm soạn thảo là
không thể tránh được. Những đường lối, chính sách, quy định này thường không sát
hoặc trái chiều rất nhiều với những đường lối, chính sách và quy định công ty nhưng
để đảm bảo lợi ích cho bên đối tác và các bên liên quan mà nhà quản trị của công ty
luôn phải linh động, hạ thấp tiêu chuẩn hoặc điều chỉnh lại một số quy định đối với
người quản lý dự án của công ty
Ví dụ như dự án “Quản lý và phát triển nhàn hiệu tập thể “Quế Trà Bồng – Tây
Trà” dùng cho sản phẩm quế của huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi” thì căn cứ pháp
lý như sau:
- Quyết định số 2204/QĐ – TTg ngày 06 tháng 12 năm 2010 của thủ tướng chính
phủ về việc phê duyệt Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2011 – 2015.
- Thông tư 102/2006/TTLT – BTC – BKHCN hướng dẫn quản lý tài chính với
chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ của doanh nghiệp.
- Thông tư 03/2011/TTL – BKHCN ngày 20/04/2011 của Bộ Khoa học và Công
nghệ, hướng dẫn tuyển chọn và quản lý dự án thuộc chương trình hỗ trợ phát triển tài
sản trí tuệ giai đoạn 2011 – 2015.
- Thông báo số 150/TB – SKHCN ngày 06/04/2012 của Sở Khoa học và Công
nghệ tỉnh Quảng Ngãi về việc tuyển chọn đơn vị thực hiện dự án thuộc chương trình
hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ.