TÓM LƯỢC
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vấn đề tồn tại và phát triển vững mạnh
đang là bài toán khó đối với các doanh nghiệp. Qua trình hội nhập kinh tế diễn ra rất
nhanh làm các doanh nghiệp cũng phải có kế hoạch phát triển thích nghi với điều kiện
phát triển của thị trường.Trong đó việc sử dụng và đào tạo nâng cao chất lượng đội
ngũ lao động được quan tâm hàng đầu. Việc nâng cao và sử dụng hiệu quả đội ngũ lao
động chất lượng cao đem lại nhiều lợi thế và thành công đến cho doanh nghiệp. Thấy
được tầm quan trọng và tính cấp thiết của việc nâng cao chất lượng đội ngũ lao động
và từ đó đề ra các giải pháp làm tăng kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, em đã
chọn đề tài “Nâng cao chất lượng đội ngũ lao động của Công ty TNHH Thương
mại và Công nghệ An Nam” làm khóa luận tốt nghiệp của mình.
Khóa luận đi vào nghiên cứu một số định nghĩa, khái niệm cơ bản và một số lý
thuyết về lao động, chất lượng lao động, phân tích thực trạng chất lượng đội ngũ lao
động tại doanh nghiệp; tổng quan tình hình nghiên cứu phân tích chất lượng đội ngũ
lao động tại Công ty TNHH Thương mại và Công nghệ An Nam. Đề tài nghiên cứu
các tác động và những vấn đề liên quan, ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ lao động,
chính sách tuyển dụng tại các doanh nghiệp.
Qua việc phân tích các nội dung này giúp công ty đánh giá những ưu điểm cũng
như những tồn tại và nguyên nhân từ đó đề ra các giải pháp hợp lý nhằm sử dụng hiệu
quả và nâng cao chất lượng đội ngũ lao động tại Công ty.
Với đề tài khóa luận tốt nghiệp “Nâng cao chất lượng đội ngũ lao động của
Công ty TNHH Thương mại và Công nghệ An Nam.” Em hy vọng phần nào sẽ giúp
công ty xác định được kim chỉ nam cho phương hướng kinh doanh, sử dụng lao động
hợp lý, góp phần nâng cao kết quả kinh doanh của công ty.
1
1
LỜI CẢM ƠN
Trước hết, con xin chân thành tỏ lòng biết ơn sâu nặng của mình đến Bố, Mẹ -
người đã sinh thành, nuôi dưỡng và dạy dỗ con bằng tất cả tình yêu thương, động viên,
khích lệ giúp con vượt qua những khó khăn trong cuộc sống để có được ngày hôm nay.
Bảng 2.4: Tóm tắt kết quả kinh doanh của Công ty 2011 – 2013
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty TNHH Thương mại và Công
nghệ An Nam
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu lao động theo độ tuổi của Công ty TNHH Thương mại và Công
nghệ An Nam
Biểu đồ 2.2: Phân loại lao động theo trình độ học vấn 2014
3
3
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
NĐ – CP Nghị định - Chính phủ
TT-BLĐTBXH Thông tư – Bộ lao động thương binh xã hội
HDI Chỉ số phát triển con người
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
CBCNV Cán bộ công nhân viên
ILO Tổ chức lao động quốc tế
NXB Nhà xuất bản
CHXHCN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
4
4
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài khóa luận
Với chủ chương đổi mới đất nước, từ nền kinh tế lạc hậu sang nền kinh tế hàng hóa
nhiều thành phần hoạt động theo cơ chế thị trường đã tạo ra vô vàn cơ hội và thách thức
cho nền kinh tế Việt Nam. Việc đánh dấu mốc cho sự cạnh tranh “ thương trường như
chiến trường” càng được thể hiện rõ ràng hơn khi Việt Nam chính thức ra nhập WTO. Khi
đó, các doanh nghiệp không chỉ đối mặt với sự cạnh tranh trong nước mà còn đương
đầu với các doanh nghiệp nước ngoài đang tìm kiếm thị trường tại Việt Nam. Trong
nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này, gồm:
- Luận án tiến sĩ Bùi Sỹ Tuấn (2012) với đề tài: “Nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực nhằm đáp ứng nhu cầu xuất khẩu lao động của Việt Nam đến năm 2020”,
Trường đại học Kinh tế Quốc dân, Nhà xuất bản Hà Nội.
Luận án đưa ra cơ sở lý luận về chất lượng nguồn nhân lực nhằm đáp ứng như
cầu xuất khẩu lao động. Phân tích thực trạng chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng nhu
cầu xuất khẩu lao động của Việt Nam trong thời gian vừa qua và các giải pháp nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực nhằm đáp ứng như cầu xuất khẩu lao động của Việt
Nam đến năm 2020.
-Luận án tiến sĩ Vũ Thị Phương Mai (2013): “Nguồn nhân lực chất lượng cao
trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam hiện nay”, Vũ Thị Phương
Mai (2013), Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh, Nhà xuất bản Hà
Nội.
Luận án phân tích mối quan hệ giữa nguồn nhân lực chất lượng cao với sự
nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đánh giá thực trạng nguồn nhân lực
chất lượng cao và những vấn đề đặt ra trong việc phát triển nguồn nhân lược chất
lượng cao. Đề xuất những quan điểm cơ bản và một số giải pháp chủ yếu nhằm góp
phần phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp
hóa, hiện đại hóa.
- Luận văn tốt nghiệp của Nguyễn Thu Hiền (2013): “Nâng cao chất lượng đội
ngũ lao động ở Công ty đầu tư phát triển điện lực và hạ tầng PIDI”, Khoa kế hoạch
và phát triển, Trường đại học kinh tế quốc dân.
Luận văn đã đưa ra được những vấn đề nâng cao chất lượng của đội ngũ lao
động với tình hình kinh tế nói chung và của công ty nói riêng. Đồng thời cũng đưa ra
được những giải pháp thiết thực với công ty nhằm thực hiện hiểu quả vấn đề đưa ra.
6
6
3. Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu
Nhìn chung, các nghiên cứu trước đã khái quát được vấn đề và thực trạng về
nâng cao nguồn nhân lực, đội ngũ lao động, đồng thời cũng đúc rút được kinh nghiệp
7
- Phạm vi không gian
Nội dung đề tài nghiên cứu hướng tới một doanh nghiệp cụ thể là Công ty
TNHH Thương mại và Công nghệ An Nam, được đặt trong bối cảnh kinh tế với sự hội
nhập và phát triển mạnh mẽ.
- Phạm vi thời gian
Quá trình nghiên cứu được thực hiện dựa trên tình hình hoạt động kinh doanh
của Công ty TNHH Thương mại và Công nghệ An Nam trong những năm gần đây (từ
năm 2011 đến năm 2014).
5. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện các mục tiêu cụ thể đã đặt ra của đề tài nghiên cứu, một số phương
pháp đã được sử dụng như sau:
- Phương pháp thu thập thông tin:
Đề tài đã sử dụng nhiều cách để thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau.
Các thông tin được thu thập qua các công cụ chính là sách, báo, mạng Internet … Qua
các bài báo, các bài viết trên mạng Internet thì báo cáo cũng đã tìm kiếm được các
thông tin liên quan đến vấn đề chất lượng đội ngũ lao động của các doanh nghiệp trong
cũng như ngoài nước. Chính từ các nguồn thông tin đa dạng và phong phú như vậy đã
tạo điều kiện rất lớn cho tôi hoàn thành bài báo cáo này. Ngoài việc tiếp cận thu thập
thông tin bên ngoài công ty thì tôi cũng đã đến công ty để thu thập thêm thông tin và
nắm rõ tình hình thực trạng của công ty. Với việc sử dụng các phương pháp thu thập
thông tin rất phong phú và đa dạng thì đã giúp cho tôi có được cái nhìn khách quan và
chính xác hơn cho vấn đề nghiên cứu
- Phương pháp phân tích, khảo sát công ty.
Từ những thông tin đã thu thập được từ ban đầu với rất nhiều nguồn khác nhau
thì tôi tiến hành chọn lọc thông tin để tổng hợp và phân tích. Với việc có được những
thông tin về thực trạng đội ngũ lao động của các công ty thì tôi tiến hành tổng hợp rồi
phân tích tình hình liên quan của các công ty cụ thể sau đó đưa ra các luận cứ dựa trên
kết quả phân tích được. Sau khi có được thông tin thì tôi tiến hành phân tích phiếu
điều tra để từ đó có thể đưa ra các nhận định, các kết luận khách quan cho công ty.
bộ dân số có thể phát triển bình thường cả về thể lực lẫn trí lực (không bị khiếm
khuyết, dị tật bẩm sinh). Nguồn lao động với tư cách là nguồn lực cách mạng nhất,
quan trọng nhất quyết định tới sự phát triển kinh tế, xã hội được hiểu theo nghĩa hẹp
hơn, bao gồm nhóm dân cư trong độ tuổi lao động có khả năng lao động. Những người
lao động ở nước ta hiện nay là những người đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động –
theo quy định của Bộ Luật lao động hiện hành.
• Chất lượng lao động
Chất lượng lao động là toàn bộ những phẩm chất đạo đức, thể chất, thẩm mỹ và
năng lực con người có ảnh hưởng quyết định đến việc hoàn thành những mục tiêu hiện
tại và tương lai của mỗi tổ chức. Chất lượng lao động được thể hiện qua kết quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp, qua trình độ chuyên môn kỹ thuật, sức khỏe để
tiến hành và hoàn thành công việc đúng thời gian, tiến độ. Qua đó đem lại hiệu quả
công việc và kết quả lợi nhuận cho doanh nghiệp theo đúng kế hoạch, là điều kiện và
tiền đề để phát triển doanh nghiệp trong tương lai.
1.1.2 Khái niệm việc làm và giải quyết việc làm với người lao động
• Khái niệm việc làm
Nói đến việc làm là nói đến vai trò của con người trong sự nghiệp phát triển
kinh tế - xã hội. Để đảm bảo nâng cao chất lượng cuộc sống, người lao động phải
thông qua hoạt động sản xuất, chính là người lao động có việc làm. Tuy vậy khái niệm
về việc làm lại có sự khác nhau, tuỳ vào từng thời kỳ, từng giai đoạn phát triển kinh tế
- xã hội. Trước đây trong chế độ quan liêu bao cấp, ở nước ta thì việc làm được xem là
những hoạt động lao động trong các xí nghiệp quốc doanh, các hợp tác xã và các đơn
vị kinh tế tập thể. Tức là người lao động phải nằm trong biên chế nhà nước thì mới
được xem là người có việc làm. Tuy nhiên khi nước ta chuyển đổi cơ chế từ cơ chế
10
10
quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường có sự điều tiết và định hướng của Nhà nước
thì quan niệm việc làm có thay đổi cho phù hợp hơn với cơ chế mới. Ngày nay Nhà
nước ta quy định rất rõ về việc làm trong bộ luật Lao động là: "Việc làm là những hoạt
động có ích không bị pháp luật ngăn cấm và đem lại thu nhập cho người lao động".
C: Vốn đầu tư.
V: Sức lao động.
X: Thị trường tiêu thụ sản phẩm
Chẳng hạn muốn tạo việc làm cho lao động trong lĩnh vực công nghiệp thì cần
thiết phải bỏ vốn đầu tư xây dựng nhà xưởng, mua máy móc thiết bị, công cụ, nguyên
vật liệu, thuê công nhân và thị trường cho sản phẩm đầu ra và sản phẩm đầu vào của
quá trình sản xuất. Hoặc tạo việc làm trong nông nghiệp cần tổ chức sản xuất thâm
canh tăng vụ, sản xuất thâm canh trồng màu và làm các ngành nghề truyền thống khi
nông nhàn, tất nhiên các hoạt động này cũng rất cần đến vốn, thị trường tiêu thụ.
1.1.3 Khái niệm thất nghiệp và các dạng thất nghiệp
• Khái niệm thất nghiệp
Thất nghiệp là tình trạng người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động,
chưa có việc làm và đang tìm việc làm. Theo tổ chức lao động quốc tế (ILO): “Thất
nghiệp là tình trạng tồn tại khi một số người trong lực lượng lao động muốn làm việc
nhưng không tìm được việc làm ở mức tiền công thịnh hành”. Như vậy, thất nghiệp là
hiện tượng kinh tế - xã hội của nền kinh tế thị trường, nó chỉ hiện tượng những người
lao động ở độ tuổi lao động, có khả năng lao động đan không có việc làm, đang có nhu
cầu tìm việc làm. Đây là một đặc chưng cơ bản để nhận biết người lao động có đang ở
tình trạng thất nghiệp hay không. Tuy nhiên, tùy vào quan niệm của các nước thì vấn
đề thất nghiệp lại có một số đặc trưng khác nhau như: giới hạn về lứa tuổi, người thất
nghiệp luôn sẵn sàng đi làm việc hay không.
Tỷ lệ thất nghiệp là số công nhân thất nghiệp chia cho tổng số lao động dân sự,
mà bao gồm cả người thất nghiệp và những người có công ăn việc làm (tất cả những
người sẵn sàng và có khả năng làm việc cho thanh toán).
Tỷ lệ thất nghiệp = 100% x.
Số người không có việc làm
Tổng số lao động xã hội
Trong thực tế, đo lường số lượng công nhân thất nghiệp tìm kiếm công việc
thực sự là rất khó khăn. Có nhiều phương pháp khác nhau để đo lường số lượng công
nhân thất nghiệp.
sách lao động thường xuyên của doanh nghiệp cổ phần hóa tại thời điểm công bố giá
trị doanh nghiệp được mua cổ phần với giá ưu đãi theo quy định tại khoản 1 Điều 48
Nghị định số 59/2011/NĐ-CP.
13
13
Thời gian được tính để mua cổ phần với giá ưu đãi là tổng thời gian tính theo số
năm (đủ 12 tháng, không tính tháng lẻ) người lao động thực tế làm việc (có đi làm, có
tên trong bảng thanh toán lương) trong khu vực nhà nước tính đến thời điểm công bố
giá trị doanh nghiệp trừ đi thời gian thực tế làm việc đã được tính để mua cổ phần với
giá ưu đãi tại doanh nghiệp cổ phần hóa trước đó, thời gian thực tế làm việc đã được
tính hưởng chế độ hưu trí hoặc tính hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần (nếu có).
- Chính sách mua thêm cổ phần với giá ưu đãi: thực hiện theo quy định tại
khoản 2 Điều 48 Nghị định số 59/2011/NĐ-CP và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Chia số dư bằng tiền của Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi: người lao động đủ
điều kiện sẽ được chia số dư bằng tiền của Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi (bao gồm cả
giá trị tài sản dùng trong sản xuất kinh doanh đầu tư bằng nguồn Quỹ khen thưởng, Quỹ
phúc lợi) theo quy định tại khoản 5 Điều 14 và Điều 19 Nghị định số 59/2011/NĐ-
CP theo tổng số năm (đủ 12 tháng) làm việc thực tế của người lao động tính từ thời
điểm tuyển dụng đến thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa.
- Chế độ hưu trí: lao động đủ điều kiện nghỉ hưu được giải quyết chế độ hưu trí
theo quy định của pháp luật.
- Chế độ trợ cấp thôi việc: Người lao động chấm dứt hợp đồng lao động tại thời
điểm công bố giá trị doanh nghiệp (gồm các trường hợp: hết hạn hợp đồng lao động;
tự nguyện chấm dứt hợp đồng lao động hoặc chấm dứt hợp đồng lao động vì các lý do
khác theo quy định của pháp luật lao động) được giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc
(nếu có) theo quy định tại Điều 42 Bộ luật Lao động, Nghị định số 44/2003/NĐ-
CP ngày 09 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ, Thông tư số 21/2003/TT-
BLĐTBXH ngày 22 tháng 9 năm 2003 và Thông tư số 17/2009/TT-BLĐTBXH ngày
26 tháng 5 năm 2009 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Chế độ đối với lao động dôi dư: lao động không bố trí được việc làm ở công ty
số lượng và có chuyển biến về mặt chất lượng. Tuy nhiên, nhìn chung lao động hiện
nay chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển của các doanh nghiệp. Nước ta là một nước
với lượng dân số đông và có nguồn lao động dồi dào.
- Số lượng lao động tăng nhanh: Có sự khác biệt chủ yếu giữa sự thách thức
phát triển mà các nước đang phát triển gặp phải so với các nước phát triển là sự gia
tăng chưa từng thấy của lực lượng lao động. Ở hầu hết các nước, trung bình mỗi năm
số người tìm việc làm tăng từ 2%trở lên. Sự gia tăng nguồn lao động liên quan chặt
chẽ với việc gia tăng dân số. Theo số liệu tổng điều tra dân số 1-4-1999 dân số nước ta
là 76,32 triệu người, trong đó khoảng 39 triệu người là lực lượng lao động chiếm 51%
15
15
dân số. Dự báo ở nước ta mỗi năm bình quân tăng thêm hơn một triệu lao động dẫn
đến sức ép rất lớn về việc làm.
- Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Chất lượng trí thức không chỉ thể hiện ở trình
độ học vấn, quan trọng hơn là trình độ chuyên môn kỹ thuật, thông qua số lượng và
chất lượng lao động được đào tạo. Hiện này, tại các doanh nghiệp số lượng lao động
bắt đầu công việc đều được đào tạo lại, như vậy trình độ lao động đầu vào chưa đáp
ứng được nhu cầu thực tế tại các doanh nghiệp. Các lao động mới làm việc phải học
việc lại từ đầu và tham gia quá trình đào tạo theo công việc thực hiện tại doanh nghiệp.
- Truyền thống con người: Người lao động tại các doanh nghiệp mang trong
mình dòng máu và truyền thống của cha ông, với đức tính cần cù, thông minh, sáng
tạo,… góp phần nâng cao hiểu biết, trình độ và đóng góp phát triển doanh nghiệp, đem
lại nguồn lợi nhuận và hiệu quả kinh tế, đem lại nhiều lợi ích cho bản thân người lao
động và cho doanh nghiệp.
1.2.3 Phân loại, tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ lao động
Để đánh giá được chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trong doanh nghiệp trước
hết cần xây dựng được tiêu chí để đánh giá. Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trong
doanh nghiệp được thể hiện thông qua các tiêu chí: trình độ chuyên môn, năng lực
cộng tác, thái độ làm việc, phẩm chất đạo đức, tiềm năng phát triển và các yêu cầu cần
thiết mà người cán bộ quản lý cần có để quản lý và điều hành các hoạt động sản xuất
hiệu quả công việc chỉ có thể đạt được khi kết hợp được 2 yếu tố từ người lao động, đó
là muốn làm và có thể làm.
- Người lao động chỉ cảm thấy thỏa mãn khi làm một công việc hứng thú, đúng đam mê,
sở thích. Trong một công ty, một doanh nghiệp khi phải thường xuyên làm những công
việc giống nhau sẽ khiến người lao động cảm thấy chán ngắt và buồn tẻ. Đó là lý do vì
sao các công ty ngày nay thường áp dụng chương trình phong phú hóa công việc.
Phong phú hóa công việc là một chương trình cấu trúc lại nội dung công việc và cấu
trúc lại mức độ trách nhiệm của công việc nhằm làm cho công việc đòi hỏi mức phấn
đấu nhiều hơn, có ý nghĩa hơn và hứng thú hơn. Khi họ có nhu cầu làm việc cộng với
một công việc tạo ra cho họ sự hứng thú thì họ sẽ làm việc một cách hăng say và cảm
thấy vui thích khi được làm việc trong tổ chức. Một nhân tố không kém phần quan
trọng là động cơ làm việc của bản thân người lao động hay còn gọi là động lực kích
thích làm việc. Động cơ làm việc thúc đẩy họ xác định được định hướng trong công
việc cũng như mục tiêu làm việc để đạt được động cơ, mục đích đó.
17
17
- Trong quá trình làm việc để đạt được mục đích cá nhân họ đã góp phần hoàn thiện
mục đích của tập thể, của doanh nghiệp. Và để đạt được điều đó họ phải không ngừng
học hỏi, nghiên cứu nâng cao trình độ bản thân, khả năng nghiệp vụ. Kinh nghiệm làm
việc, kiến thức, sức khỏe, kỹ năng,…chính là những nhân tố quyết định đến khả năng
có thể làm của người lao động.
- Tùy từng ngành nghề sẽ đòi hỏi tuổi đời của nhân viên lao động là cao hay thấp. Vấn
đề này cũng ảnh hưởng đến chất lượng lao động. Ví dụ như đối với các ngành nghề
cần sự khéo léo, kiên nhẫn sẽ thích hợp với những người có độ tuổi trung niên và
nhiều kinh nghiệm trong cuộc sống. Còn đối với các nhân viên lao động có độ tuổi trẻ
thì tuy tay nghề còn thấp, kinh nghiệm cũng chưa có những lại dễ tiếp cận, tiếp thu
khoa học kỹ thuật, khoa học công nghệ và có nhiều thời gian hơn để nâng cao trình độ,
khẳng định bản thân.
Từ những yếu tố trên sẽ quyết định đến khả năng hoàn thành công việc của
người lao động hay chính là năng suất lao động của cá nhân trong doanh nghiệp. Là
lý và sự tôn trọng các giá trị lao động họ làm ra. Việc động việc, khích lệ của doanh
nghiệp với người lao động làm hăng say, cổ vũ tinh thần họ học hỏi nâng cao kiến thức,
nâng cao tay nghề phục vụ cho công việc của doanh nghiệp.
1.3 Nội dung và nguyên lý giải quyết vấn đề nghiên cứu
1.3.1 Chính sách thu hút, tuyển dụng nhân sự của doanh nghiệp
Trong mọi doanh nghiệp vấn đề nguồn nhân lực luôn là một vấn đề then chốt,
chiếm giữ vị trí quan trọng trong công tác quản trị cũng như trong hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp. Vì vậy cần phải có đội ngũ lao động chất lượng cao và đáp
ứng được như cầu công việc. Một vấn đề mà tất cả các doanh nghiệp đều nghiên cứu
và cố gắng thực hiện. Có thể nói đầu tiên các doanh nghiệp cần làm là có một chính
sách thu hút nhân sự hợp lý, thật hấp dẫn. Khí đã chọn được một đội ngũ nhận sự thì
cần chú trọng đến việc sử dụng, đào tạo, phát triển nhân sự, thường xuyên kiểm tra,
giám sát công việc của người lao động. Và điều cuối cùng cũng quan trọng không kém
đó là phải có một chế độ đãi ngộ nhân sự phù hợp.
- Hoạch định tài nguyên nhân sự: Là một tiến trình bao gồm việc phân tích nhu
cầu và khả năng cung ứng nhân sự của một tổ chức dưới những điều kiện thay đổi và
sau đó triển khai các chính sách và các biện pháp nhằm thỏa mãn nhu cầu đó. Đó là
quá trình biến đổi những mục tiêu của doanh nghiệp thành những dữ kiện về người lao
động nhằm đáp ứng sự hoàn thành các mục tiêu.
19
19
- Định mức lao động: Là việc quy định các mức hao phí cần thiết cho việc chế
tạo ra một sản phẩm hay một sản phẩm hay một công việc nhất định. Định mức lao
động là nghiên cứu phát hiện và sử dụng có hiệu quả nhất nguồn nhân lực của doanh
nghiệp để không ngừng nâng cao năng suất lao động và hiệu quả kinh tế trong sản xuất
kinh doanh.
- Tổ chức tuyển dụng nhân sự: Đây là khâu quan trọng nhất, nhằm lựa chọn đảm
bảo có người phù hợp và người được chọn sẽ thành công trong công việc. Muốn tuyển
chọn tốt phải tiến hành phân tích công việc, quá trình phân tích công việc sẽ giúp cho
nhà quản lý chọn lựa đúng người vào đúng việc. Người được chọn cần có kiến thức kỹ
doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả.
1.3.2 Ý nghĩa việc nâng cao chất lượng đội ngũ lao động
Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng đội ngũ lao động được xem xét ở các góc
độ sau:
- Thứ nhất đối với doanh nghiệp: Trong công tác quản lý, con người được các
nhà quản lý đặc biệt quan tâm, coi trọng và luôn đặt ở vị trí trung tâm hàng đầu trong
mọi sự đổi mới. Chính sách về con người là một trong bốn chính sách lớn của doanh
nghiệp: Con người, tài chính, kỹ thuật và công nghệ. Mặc dù có sự phát triển như vũ
bão của khoa học và công nghệ, quá trình quản lý tự động hóa ngày càng tăng, sử dụng
máy móc thay thế cho con người ngày càng rộng rãi tuy nhiên vãi trò của con người
trong kinh doanh không thể bị coi nhẹ mà ngày càng được đề cao. Do các yếu tố kinh
doanh như nguyên vật liệu, tài nguyên, vốn,…ngày càng khan hiếm buộc các doanh
nghiệp phải chú trọng đến nhân tố con người. Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực
con người sẽ tiết kiệm được chi phí lao động sống, tiết kiệm nguyên liệu, tăng cường
kỹ thuật lao động,…do đó sẽ giảm được giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận. Nâng cao
chất lượng đội ngũ lao động góp phần củng cố và phát triển uy thế của doanh nghiệp
trên thị trường
- Thứ hai đối với người lao động: Vừa là người sản xuất, vừa là người tiêu dùng
trong xã hội. Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động là doanh nghiệp đòi hỏi ở người lao
động phải thường xuyên học hỏi nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của mình để
đáp ứng yêu cầu thực tế hiện nay. Khi đó doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả hơn, điều
kiện của người lao động dược cải thiện về mọi mặt và do đó hiệu quả lao động lại càng
được nâng cao.
- Thứ ba đối với xã hội: Nâng cao chất lượng lao động góp phần thúc đẩy sự
tiến bộ khoa học công nghệ. Nhờ đó mà nền văn minh của nhân loại ngày một phát
21
21
triển, nhu cầu đòi hỏi của người lao động về đời sống học tập sinh hoạt, văn hóa ngày
càng nâng cao để nắm bắt kịp thời sự phát triển của xã hội. Sử dụng lao động có chất
lượng cao tạo tiền đề cho quá trình sản xuất xã hội nói chung và tái sản xuất sức lao
hàng điện tử, điện lạnh, thiết bị bưu chính viễn thông, thiết bị tin học và các thiết bị
ngoại vi, máy và thiết bị văn phòng, văn phòng phẩm, đồ nội, ngoại thất.
- Sản xuất và buôn bán phần mềm máy tính.
- Dịch vụ lắp ráp, sửa chữa, bảo dưỡng, bảo hành, bảo trì các sản phẩm công ty kinh
doanh.
- Dịch vụ ủy thác xuất nhập khẩu.
- Xuất nhập khẩu các sản phẩm công ty kinh doanh.
23
23
Nhiệm vụ: Bên cạnh những chức năng trên, Công ty TNHH Thương mại và
Công nghệ An Nam có những nhiệm vụ cần thực hiện trong quá trình hoạt động của
mình. Cụ thể là:
- Chủ động xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh 5 năm, 10 năm.
- Tổ chức liên doanh hợp tác với các tổ chức trong và ngoài nước nhằm mở rộng hoạt
động sản xuất kinh doanh.
- Phát triển sản xuất, kinh doanh theo hướng mở và tiếp cận với sự phát triển chung của
nền kinh tế Thế Giới.
- Thực hiện chế độ thanh toán tiền lương và chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế… cho người lao động đồng thời thực hiện nghĩa vụ nộp thuế ngân sách nhà nước.
Cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty TNHH Thương mại và Công nghệ An Nam
Công ty TNHH Thương mại và công nghệ An Nam được tổ chức quản lý thống
nhất lãnh đạo dưới sự chỉ đạo trực tiếp từ giám đốc và phó giám đốc công ty tới các phòng
ban rồi tới các cán bộ công nhân viên trong toàn công ty.
24
24
GIÁM ĐỐC
PHÒNG
HÀNH
CHÍNH
PHÒNG KẾ
hiện các chương trình xúc tiến bán hàng và chính sách bán hàng, tiếp cận thông tin
phản hồi từ khách hàng và cung cấp các phòng ban có liên quan. Đồng thời phòng
25
25