Nâng cao hiệu lực các hoạt động truyền thông thương hiệu của công ty cổ phần giải pháp mạng và máy tính TIC - Pdf 27

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA MARKETING
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Nâng cao hiệu lực các hoạt động truyền thông thương hiệu
của công ty cổ phần giải pháp mạng và máy tính TIC
Chuyên ngành: Quản trị thương hiệu
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

Mã SV:
Lớp:
Hà Nội, năm2015
TÓM LƯỢC
Sau đây tôi xin trình bày tóm tắt kết quả nghiên cứu của mình về đề tài: “Nâng cao
hiệu lực các hoạt động truyền thông thương hiệu của công ty cổ phần giải pháp mạng và
máy tính TIC”
Công ty cổ phần giải pháp mạng và máy tính trong thời gian qua đã có sự quan tâm
và đầu tư nhất định cho các hoạt động quản trị thương hiệu tuy nhiên quán trình thực hiện
và kết quả đạt được vẫn còn nhiều hạn chế. Công ty vẫn chưa có chiến lược cụ thể để tận
dụng hết nguồn lực của mình trong quá trình xây dựng và phát triển thương hiệu. Đặc
biệt, khi thực hiện các hoạt động truyền thông thương hiệu công ty chưa có quy trình
nghiên cứu và lên kế hoạch truyền thông cụ thể, các chương trình truyền thông còn tương
đối nghèo nàn và chưa được cập nhật thường xuyên dẫn đến hiệu quả truyền thông không
cao. Vì vây, việc tìm ra giải pháp nâng cao hiệu lực các hoạt động truyền thông thương
hiệu của công ty cổ phần giải pháp mạng và máy tính TIC là vấn đề quan trọng cho sự
phát triển của công ty trong thời gian tới. Từ tìm hiểu thực tế hoạt động của công ty, thực
trạng triển khai các hoạt động truyền thông thương hiệu, nhận thấy tính cấp thiết của vấn
đề nên tôi đã chọn đề tài: “Nâng cao hiệu lực các hoạt động truyền thông thương hiệu của
công ty cổ phần giải pháp mạng và máy tính TIC”
Kháo luận được thực hiện trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng triển khai các
hoạt động truyền thông thương hiệu tại công ty. Từ đó rút ra những thành công, hạn chế,
đồng thời đưa ra những giải pháp nhằm giúp công ty nâng cao hiệu quả các hoạt động

Hình 2.4: Hình ảnh quảng cáo của công ty trên trang tintuc247
Hình 2.5: Website giới thiệu sản phẩm của công ty
Hình 2.6: Hình ảnh banner quảng cáo của công ty tại điểm bán
Danh mục từ viết tắt
CNTT: Công nghệ thông tin
UBND: Ủy ban nhân dân
CBNV: Cán bộ nhân viên
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, khi Việt Nam đã là thành viên chính thức của
tổ chức thương mại thế giới WTO đã có tác động rất lớn tới nền kinh tế nước ta, nó đem
lại cho các doanh nghiệp nhiều cơ hội nhưng mặt khác cũng làm cho mức độ cạnh tranh
trên thị trường trở nên gay gắt hơn. Trong bối cảnh đó, vấn đề thương hiệu đã được đặt ra
như là một yếu tố then chốt giúp các doanh nghiệp cạnh tranh thành công trên thị trường.
Thương hiệu không chỉ đơn thuần là dấu hiệu để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các
doanh nghiệp và tổ chức mà cao hơn, đó chính là một cơ sở để khẳng định vị thế của
doanh nghiệp trên thị trường cũng như uy tín, hình ảnh của thương hiệu trong tâm trí
khách hàng. Tuy nhiên, trong thực tế đã có không ít doanh nghiệp còn hiểu chưa đúng về
thương hiệu, còn lúng túng trong quá trình xây dựng và triển khai các hoạt động quản trị
thương hiệu. Điều đó có thể dẫn đến những thiệt hại nhất định cho doanh nghệp trong
quá trình phát triển.
Trong một thị trường rộng lớn với mức độ cạnh tranh ngày càng cao thì việc làm thế
nào để khách hàng biết tới và lựa chọn thương hiệu của doanh nghiệp là một câu hỏi
không dễ trả lời. Doanh nghiệp có sản phẩm chất lượng thôi chưa đủ mà quan trọng là
phải cho người tiêu dùng thấy được điều đó và lựa chọn mua sản phẩm. Để làm được
điều này, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có chiến lược thương hiệu phù hợp và hoạt
động truyền thông thương hiệu cần được chú trọng đặc biệt.
Quản trị thương hiệu nói chung và hoạt động truyền thông thương hiệu nói riêng
ngày càng có vai trò quan trọng trong việc tạo dựng hình ảnh và phát triển bền vững cho
doanh nghiệp.

Mại, năm 2011)
“Xây dựng Các hoạt động truyền thông online nhằm phát triển hình ảnh thương
hiệu bông vệ sinh tai Nova” ( Hoàng Thị Hường- Đại học Kinh tế quốc dân, năm 2010)
“Chiến lược truyền thông marketing của ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn -
Hà nội chi nhánh Đà Nẵng” (Phạm Thị Xuân Ly- Đại học Đà Nẵng, năm 2012)
Riêng đối với đề tài về giải pháp nâng cao hiệu lực hoạt động truyền thông thương
hiệu công ty cổ phần giải pháp mạng và máy tính TIC thì hiện chưa có công trình luận
văn, chuyên đề, khóa luận hay nghiên cứu khoa học nào đề cập đến.
3 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu đề tài “ nâng cao hiệu lực các hoạt động truyền thông thương
hiệu tại công ty cổ phân giải pháp mạng và máy tính TIC” như sau:
Hệ thống lại cơ sở lý luận, lý thuyết liên quan đến chiến lược thương hiệu , các nội
dung của hoạt động truyền thông thương hiệu.
Phân tích nội dung hoạt động truyền thông thương hiệu, các công cụ, biện pháp nâng
cao hiệu quả truyền thông thương hiệu cho các doanh nghiệp.
Phân tích, đánh giá thực trạng triển khai các hoạt động truyền thông thương hiệu tại
công ty cổ phần giải pháp mạng và máy tính TIC: những kết quả đạt được và tồn tại,
nguyên nhân của những tồn tại.
Hiểu được nguyên nhân tồn tại và đưa ra một số giải pháp nhắm nâng cao hiệu
quả các hoạt động truyền thông thương hiệu tại công ty cổ phần giải pháp mạng và máy
tính TIC.
4 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: nghiên cứu tại thị tường Hà Nội, các hoạt động truyền thông
thương hiệu triển khai tại địa bàn Hà Nội và một số tỉnh phía Bắc.
- Thời gian: số liệu và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong thời
gian 5 năm từ 2010-2014.
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phỏng vấn: phỏng vấn các nhà quản trị cấp cao trong công ty về các
vấn đề liên quan tới quản trị thương hiệu và các hoạt đông truyền thông thương hiệu. Từ
đó tổng hợp dữ liệu phỏng vấn được để có những nhận định, đánh giá chung nhất về hoàn

nhà quản lý “Thương hiệu, trước hết là một thuật ngữ dùng nhiều trong marketing; là tập
hợp các dấu hiệu để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của cơ sở sản xuất, kinh doanh (gọi
chung là doanh nghiệp) này với hàng hóa, dịch vụ cùng loại của doanh nghiệp khác; là
hình tượng về một loại, một nhóm hàng hóa, dịch vụ hoặc về doanh nghiệp trong tâm trí
khách hàng”
1.1.1.2 Vai trò của thương hiệu
 Đối với doanh nghiệp
Thương hiệu tạo dựng hình ảnh doanh nghiệp và sản phẩm trong tâm trí người tiêu
dùng.Người tiêu dùng sẽ lựa chọn hàng hóa thông qua sự cảm nhận của mình. Khi một
thương hiệu lần đầu xuất hiện trên thị trường, nó hoàn toàn chưa có một hình ảnh nào
trong tâm trí người tiêu dùng. Những thuộc tính của hang hóa như kết cấu, hình dáng,
kích thước, sự cứng cáp… hoặc các dịch vụ sau bán hàng sẽ là tiền đề để người tiêu dùng
lựa chọn chúng. Qua thời gian, bằng kinh nghiệm trong sử dụng và những thông điệp mà
thương hiệu truyền tải đến người tiêu dùng, vị trí và hình ảnh của hàng hóa được định vị
dần dần trong tâm trí khách hàng.
Thương hiệu nhằm phân đoạn thị trường. Trong kinh doanh các công ty luôn đưa ra
một tổ hợp các thuộc tính lí tưởng về các thế mạnh, lợi ích đích thực và đặc trưng nổi trội
của hàng hóa, dịch vụ sao cho phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của từng nhóm hàng cụ
thể. Thương hiệu với chức năng nhận biết và phân biệt sẽ giúp doanh nghiệp phân đoạn
thị trường. Bằng cách tạo ra những thương hiệu cá biệt doanh nghiệp sẽ thu hút được sự
chú ý của khách hàng hiện hữu cũng như tiềm năng cho từng chủng loại hàng hóa. Và
như thế với từng chủng loại hàng hóa cụ thể sẽ tương ứng với từng tập khách hàng nhất
định.
Thương hiệu tạo nên sự khác biệt trong quá trình phát triển của sản phẩm.Xuất phát
từ những định vị khác nhau cho từng chủng loại hàng hóa với những thương hiệu khác
nhau, quá trình phát triển của sản phẩm sẽ được khắc sâu hơn trong tâm trí người tiêu
dùng.
Thương hiệu mang lại những lợi ích cho doanh nghiệp.Một hàng hóa mnag thưng
hiệu nổi tiếng có thể bán được với giá cao hơn so với các hàng hóa tương tự mang thương
hiệu xa lạ. Thương hiệu giúp thu hút đầu tư. Thương hiệu nổi tiếng cũng giúp doanh

1.1.2.2 Vai trò của truyền thông thương hiệu
Truyền thông có một vai trò vô cùng to lớn trong thời buổi kinh tế thị trường hiện
nay. Các hoạt động truyền thông thương hiệu đóng góp cho giá trị thương hiệu theo nhiều
cách: bằng cách tạo ra sự nhận biết thương hiệu, kết nối những liên tưởng đúng với hình
ảnh thương hiệu trong trí nhớ người tiêu dùng, khơi gợi những đánh giá hoặc cảm nhận
tích cực về thương hiệu trong trí nhớ và tình cảm của khách hàng, và tạo sự thuận lợi cho
mối quan hệ thân thiện, bền vững và gắn bó giữa thương hiệu với người tiêu dùng.
1.1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chương trình truyền thông thương hiệu.
 Khách hàng
Do đặc trưng của các chương trình truyền thông thương hiệu luôn có sự tương tác
giữa doanh nghiệp và rất nhiều khách hàng vì vậy nên nhân tố khách hàng có sự ảnh
hưởng lớn tới hiệu quả của chương trình truyền thông của doanh nghiệp. Doanh nghiệp
cần nghiên cứu và phân tích kỹ các thành phần chính thuộc nhân tố này như: đối tượng
khách hàng (khách hàng cá nhân, khách hàng tổ chức), cơ cấu tuổi tác, trình độ văn hóa,
thu nhập, thói quen tiêu dùng,… để từ đó có thể đưa ra các quyết định lựa chọn mục tiêu
cũng như hoạch định các kế hoạch truyền thông cụ thể.
Tùy vào đối tượng khách hàng là khách hàng tổ chức hay khách hàng cá nhân mà
doanh nghiệp sẽ lựa chọn các phương tiện truyền thông thích hợp để truyền thông thương
hiệu, giúp tạo mối liên kết với từng đối tượng khách hàng và tiết kiệm chi phí truyền
thông. Quảng cáo và quan hệ công chúng là hai phương tiện truyền thông thương hiệu
hiệu quả với đối tượng khách hàng cá nhân, còn với đối tượng khách hàng tổ chức doanh
nghiệp có thể chọn quảng cáo và bán hàng cá nhân nhằm giúp khách hàng có được nhiều
thông tin cần thiết hơn về thương hiệu của doanh nghiệp.
 Đối thủ cạnh tranh
Trong khi xây dựng chương trình truyền thông thương hiệu việc phân tích và nghiên
cứu về đối thủ cạnh tranh đã được doanh nghiệp thực hiện tuy nhiên cũng còn nhiều
thông tin của các đối thủ cạnh tranh có thể ảnh hưởng đến các chương trình truyền thông
thương hiệu của doanh nghiệp. Ví dụ như chiến lược truyền thông của đối thủ cho ta biết
ngân sách được phân bổ ra sao?Đối thủ lựa chọn phương tiện truyền thông nào là chủ
yếu?Ngoài ra nó có thể hỗ trợ cấp quản lý triển khai kế hoạch truyền thông của riêng

thông điệp trong một thời gian đủ dài để thương hiệu đi vào tâm trí người tiêu dùng.
Các kĩ thuật tạo điểm nhấn mang tính nhắc nhở sẽ giúp cũng cố hình ảnh thương hiệu
trong tâm trí người tiêu dùng, tránh bị lãng quên.
 Mục tiêu của quảng cáo thương hiệu:
Tạo ra nhận thức về thương hiệu: Tạo ra nhận thức về sự tồn tại của thương hiệu đó
Tạo ra sự hiểu biết về thương hiệu: Đưa kiến thức, tạo dấu ấn và niềm tin đến khách
hàng.
Thuyết phục quyết định mua: Tạo niềm tin với khách hàng, kích thích cảm xúc mua
tạm thời.
Duy trì lòng trung thành khách hàng
- Một số phương tiện quảng cáo:
Trên báo chí, truyền hình, phát thanh
Website, giao tiếp cá nhân
Ngoài trời
Truyền thông tích hợp
1.2.1.2 Quan hệ công chúng PR
 Khái niệm
Quan hệ công chúng được hiểu là một hệ thống các hoạt động có liên quan một cách
hữu cơ, nhất quán tạo dựng một hình ảnh, một ấn tượng, một quan niệm, nhận định hoặc
một sự tin tưởng nào đó giúp doanh nghiệp xây dựng và duy trì mối quan hệ cùng có lợi
giữa doanh nghiệp và công chúng.
 Ưu điểm của PR
Là một quá trình thông tin hai chiều: Doanh nghiệp không chỉ đơn thuần đưa ra các
thông tin về sản phẩm, doanh nghiệp, hoạt động của doanh nghiệp mà còn phải lắng nghe
các ý kiến phản hồi từ khách hàng từ đó biết và hiểu được tâm lí, những mong muốn,
nhận định của đối tượng về sản phẩm, doanh nghiệp đề có thể điều chỉnh chiến lược phù
hợp. Đây cũng là cơ hội để doanh nghiệp tiếp xúc trực tiếp và lắng nghe những ý kiến
của người tiêu dùng về sản phẩm của mình.
Có tính khách quan cao: Do PR thường dùng các biện pháp trung gian cho mọi thông
điệp đến với người tiêu dùng nên dẽ được chấp nhận hơn, ít thể hiện tính thương mại

- Bán hàng cá nhân: Là quá trình tiếp xúc trực tiếp giữa nhân viên bán hàng và khách
hàng triển vọng nhằm tư vấn, giới thiệu thuyết phục họ sử dụng sản phẩm
- Product Placement: là công cụ quảng cáo thông qua lồng ghép tại các bộ phim,
truyện, đĩa hài…
1.2.2. Mô hình chương trình truyền thông thương hiệu.
Đ
Hình 1.2 Mô hình chương trình truyền thông thương hiệu
Mô hình truyền thông thương hiệu đưa ra một kế hoạch tổng quát từ hoạt động phân
tích, lên kế hoạch đến triển khai, đánh giá hoạt động truyền thông thương hiệu. Mô hình
này giúp nhà quản trị có một cái nhìn thể về hoạt động truyền thông thương hiệu, để từ
đó định hướng có phương pháp triển khai hoạt động truyền thông thương hiệu hiệu quả
hơn.
Mô hình chương trình truyền thông thương hiệu phải trải qua năm bước.Trước tiên,
nhà quản trị phải xác định được tình huống hiện tại và vị trí của thương hiệu trong lòng
khán giả mục tiêu tương ứng với đối thủ cạnh tranh. Tiếp đến, thiết kế phương án định vị
phù hợp cho thương hiệu mà doanh nghiệp muốn hướng tới và các mục tiêu truyền thông
cụ thể và có tính khả thi. Từ đó, nhà quản trị phải xây dựng được một kế hoạch truyền
thông chi tiết với các quyết định về sáng tạo thông điệp và lựa chọn phương tiện truyền
thông cũng như xác định ngân sách cần thiết cho hoạt động truyền thông. Bước tiếp theo
là phối hợp hài hòa các phương thức xúc tiến theo đặc điểm thị trường, theo chu kỳ sản
phẩm và theo cơ chế giao tiếp để đạt được yêu cầu vừa đa dạng vừa nhất quán trong
truyền thông thương hiệu. Cuối cùng, tất cả các hoạt động truyền thông phải được quản
lý, đánh giá và kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo đạt được đúng những mục tiêu truyền
thông đã đề ra và có được hiệu quả chi phí cao nhất.
Phân tích bối cảnh
Nghiên cứu thị trường
Định vị thương hiệu và mục tiêu truyền
thông
Đơn vị dịch vụ truyền
thông

ứng, uy tín, dịch vụ…
1.2.2.2. Định vị thương hiệu và xây dựng mục tiêu truyền thông
 Định vị thương hiệu
Là tập hợp các hoạt động nhằm tạo cho sản phẩm và thương hiệu sản phẩm một vị trí
xác định so với đối thủ cạnh tranh trong tâm trí khách hàng.Đây là những nỗ lực đem lại
cho thương hiệu một hình ảnh riêng, dễ đi vào nhận thức và liên tưởng của khách hàng
khi đối diện với thương hiệu. Việc định vị thương hiệu trong bước này cần xác định chính
xác tọa độ mà thương hiệu cần phải hướng tới với những nỗ lực marketing của mình và là
căn cứ quan trọng để lập kế hoạch truyền thông.
 Xây dựng mục tiêu truyền thông
Mục tiêu truyền thông có thể được thiết lập tại bất kỳ cấp độ nào theo quá trình diễn
biến tâm lý của khan giả trong mô hình AIDA. Có 4 loại mục tiêu như sau:
- Nhu cầu chủng loại: Xác định chủng loại hàng hóa/dịch vụ cần thiết để loại bỏ hoặc
thỏa mãn sự khác biệt giữa trạng thái nhu cầu hiện tại và trạng thái nhu cầu mong muốn.
Một sản phẩm hoàn toàn mới đối với thị trường sẽ luôn bắt đầu với mục tiêu truyền thông
là xác định nhu cầu chủng loại.
- Nhận biết thương hiệu: Khả năng nhận biết thương hiệu (nhận ra hoặc nhớ lại) giữa
các sản phẩm ùng loại với những thông tin chi tiết đủ để ra quyết định mua hàng, sử dụng
dịch vụ. Nhận biết thương hiệu ở mức độ nhận dạng thường dễ đạt được hơn là ở mức độ
nhớ lại thương hiệu.Nhận ra thương hiệu có ý nghĩa quan trọng khi khách hàng ở bên
trong cửa hiệu.Nhớ lại thương hiệu có ý nghĩa quan trọng khi khách hàng ở bên ngoài
cửa hiệu.Nhận biết thương hiệu là một trong những yếu tố nền móng để xây dựng giá trị
thương hiệu.
- Thái độ đối với thương hiệu: Đánh giá chủ quan của khách hàng về khả năng mà
thương hiệu có thể đáp ứng nhu cầu của họ. Nhu cầu liên quan đến thương hiệu có thể
mang tính tiêu cực (loại bỏ vướng mắc, tránh rắc rối, giải quyết vấn đề, sửa chữa hư
hỏng…) hoặc mang tính tích cực (thỏa mãn các giác quan, kích thích trí tuệ, sự chấp nhận
của xã hội…).
- Ý định mua thương hiệu: Tự tìm hiểu để mua thương hiệu hoặc có hành động liên
quan đến hành vi mua hàng. Những món quà xúc tiến bán dưới dạng phiếu giảm giá hoặc

- Làm thế nào để phân chia phù hợp và hiệu quả tổng chi phí này cho các công cụ
xúc tiến khác nhau, và cho từng giai đoạn khác nhau trong chiến lược truyền thông.
1.2.2.4. Thiết kế và phối hợp các phương thức truyền thông
Phối thức truyền thông bao gồm nhiều công cụ khác nhau, mỗi loại có một đặc thù
riêng, và có ảnh hưởng khác nhau trong quá trình truyền thông của công ty. Trong bước
phối hợp các phương thức truyền thông, căn cứ vào mục tiêu truyền thông chung, mỗi bộ
phận sẽ đặt ra chương trình hành động của riêng mình và lên kế hoạch thực thi chương
trình đó, bao gồm:
- Quyết định sử dụng các công cụ nào trong hỗn hợp truyền thông, trong đó phương
thức nào là chủ đạo và công cụ nào mang tính bổ sung.
- Chiến lược sáng tạo: lựa chọn thông điệp, đại lý.
- Chiến lược phương tiện: loại hình, thời biểu, khán giả.
- Kế hoạch thực hiện: thời điểm tiến hành, con người và nguồn lực, tổ chức v.v…
1.2.2.5. Thực thi, đánh giá và kiểm soát hiệu quả chiến lược truyền thông
Về mặt lý thuyết, hệ thống truyền thông hợp nhất giúp tạo thông điệp nhất quán,
mạnh mẽ và tác động rõ ràng đến doanh thu và thương hiệu, giúp công ty cải thiện khả
năng vươn đến đúng đối tượng khách hàng bằng đúng thông điệp, vào đúng nơi, đúng
lúc. Đây là cách thức xem xét hoạt động truyền thông marketing tổng thể thay vì chỉ tập
trung vào từng thành phần riêng lẻ của quá trình truyền thông.Tuy nhiên, thực tế triển
khai và đánh giá hoạt động truyền thông hợp nhất hết sức phức tạp và nhiều thách thức.
Công việc của bước này gồm các nội dung sau:
a. Thực hiện chiến lược truyền thông
Điều phối các hoạt động truyền thông trong doanh nghiệp để đảm bảo kế hoạch đã đề
ra được thực thi một cách chuyên nghiệp, đúng tiến độ và đạt hiệu quả cao. Trong đó có
các nội dung về:
- Lịch trình thực hiện cho từng bộ phận.
- Tổ chức nhân sự, tìm kiếm và sử dụng dịch vụ bên ngoài.
- Phân bổ nguồn lực phù hợp với tầm quan trọng của các công cụ (theo chi phí, thời
gian, công sức và hiệu quả).
b. Thuê ngoài dịch vụ truyền thông

v.v… Nhà quản trị cũng cần phải thu thập dữ liệu và đo lường hiệu quả hành vi từ phản
ứng của khách hàn. Nhìn chung, việc đánh giá được tiến hành theo các mục tiêu đã đề ra
của doanh nghiệp, kể cả về định tính, định lượng và đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc
trong hoạt động xúc tiến.
- Chỉ tiêu định tính: mức độ nhận biết, ghi nhớ, ưa thích, lòng trung thành…
- Chỉ tiêu định lượng: doanh số, thị phần, hiệu quả chi phí,…
- Đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động truyền thông
Tính pháp lý.
Tính thông tin.
Tính nghệ thuật.
Tính thống nhất và đa dạng.
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI CÁC
HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG THƯƠNG HIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
GIẢI PHÁP MẠNG VÀ MÁY TÍNH TIC
2.1 Giới thiệu về công ty cổ phần giải pháp mạng và máy tính TIC
2.1.1 Giới thiệu khái quát về công ty TIC
2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần giải pháp mạng và máy tính TIC là công ty chuyên lắp ráp, phân
phối và cung cấp các sản phẩm liên quan đến lĩnh vực điện, điện tử, điện lạnh và mạng
truyền thông.
- Công ty cổ phần giải pháp mạng và máy tính TIC được thành lập theo giấy phép
số 0103027979 tháng 11 năm 2008 do UBND thành phố Hà Nội cấp.
- Tên đơn vị: Công ty cổ phần giải pháp mạng và máy tính TIC ( viết tắt là TIC
Com.JSC)
- Tên giao dịch tiếng Anh: TIC computer and networks solution joinstock company
- Trụ sở: 117-Lê Thanh Nghị, Hai Bà Trưng-Hà Nội
- Mã số thuế: 0103027243
- Website: tic.vn
- Năm 2008 thành lập công ty, khai trương showroom giao dịch 1: 117 Lê Thanh
Nghị-Hai Bà Trưng-Hà Nội

- Phòng ngừa, chia sử rủi ro với các công ty đối tác góp phần ổn định kinh
doanh, bảo toàn vốn và ổn định đời sống cho người tham gia kinh doanh.
2 1.1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Qua gần 10 năm xây dựng, ổn định và phát triển Công ty TIC đã xây dựng được một
cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, linh hoạt, chặt chẽ, hiệu quả và vững mạnh.
Các phòng ban và bộ phận trực thuộc hiểu rõ chức năng và nhiệm vụ của mình, cố
gắng phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao đồng thời phối hợp chặt chẽ với nhau
trong quá trình hoạt động.

Hình 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
Theo sơ đồ trên. Bộ máy quản lý của công ty hiện nay là bộ máy quản lý 2 cấp theo
cơ cấu trực tiếp.
- Giám đốc công ty: Là người có quyền hạn cao nhất, chịu trách nhiệm với cơ quan
quản lý nhà nước, trước tập thể công nhân viên. Dưới giám đốc có 2 phó giám đốc và hệ
thống các phòng ban giúp việc cho giám đốc và phó giám đốc.
- Phó giám đốc kinh doanh: Là người dưới quyền giám đốc, giúp giám đốc trong
lĩnh vực hoạt động kinh doanh, giới thiệu sản phẩm và công việc hành chính.
- Phó giám đốc kỹ thuật: Là người chịu trách nhiệm về công tác đào tạo kỹ năng lập
trình cho nhân viên, bố trí nhân lực, phân công công việc cho nhân viên thực hiện, báo
cáo tình hình công việc thường xuyên cho giám đốc.
- Phòng thiết kế đồ họa và website: chuyên tư vấn, thiết kế các website tin tức, giới
thiệu sản phẩm, bán hàng trực tuyến, diễn đàn giao lưu, trang giao vặt…đăng quảng cáo
trên website, thiết kế bảng quảng cáo cho khách hàng.
- Phòng thiết kế phần mềm ứng dụng: Chuyên thiết kế phần mềm ứng dụng trên nền
vinform cho khách hàng.
- Phòng kỹ thuật: Chuyên tư vấn công nghệ, giải pháp phần cứng cho khách hàng,
đồng thời đảm bảo hệ thống mạng, máy tính trong công ty hoạt động ổn định, kịp thời
sửa chữa khi xảy ra lỗi.
- Phòng marketing và kinh doanh: Chuyên giới thiệu các sản phẩm. dịch vụ cho
khách hàng và chăm sóc khách hàng, tìm thị trường cho công ty.

trong cả nước.
Các khách hàng mà Tic đã được hân hạnh phục vụ là:
- Các cơ quan và tổ chức của chính phủ
- Các sở, ban ngành trực thuộc UBND các tỉnh, thành phố.
- Các doanh nghiệp quốc doanh và ngoài quốc doanh trên cả nước.
- Các doanh nghiệp và các tổ chức nước ngoài có văn phòng tại Việt Nam.
- Các gia đình và cá nhân có nhu cầu về thiết bị tin học, văn phòng…
2.1.2.3 Các yếu tố nguồn lực chủ yếu của doanh nghiệp
• Tài sản
Công ty có hệ thống văn phòng giao dịch, phong lắp ráp và các showroom bán
hàng.Hiện nay, Tic đang sở hữu hệ thống 3 siêu thị kinh doanh có diện tích trên 100m2
trên thì trường Hà Nội và Thái Nguyên với tổng tài sản tính đến quý 4 năm 2014 là hơn
80 tỷ đồng.
• Nguồn nhân lực
Tổng số cán bộ, nhân viên của công ty hiện nay là: 80 người, trong đó:
Số nhân viên đã tốt nghiệp cao đẳng và đại học chiếm khoảng 90%.
Số nhân viên đã tốt nghiệp trung cấp chiếm khoảng 10%.
Đội ngũ nhân viên của TIC là những người trẻ trung, năng động, có chuyên môn
nghiệp vụ cao, có tinh thần trách nhiệm và nhiệt tình trong công việc.
- Với nhận thức “ Tài năng, phẩm chất và tính chuyên nghiệp của nhân viên là tài sản
lớn nhất và quí báu nhất của doanh nghiệp" nên ban lãnh đạo Công ty Máy Tính TIC luôn
quan tâm và phát triển nguồn nhân lực:
Đời sống vật chất và tinh thần của nhân viên ngày càng được nâng cao.
Môi trường và điều kiện làm việc ngày càng được cải thiện: "Cởi mở - Thân thiện -
Đoàn kết - Phát triển"
Cơ chế hoạt động ngày càng phù hợp và tiên tiến: Công ty đã xây dựng và ban hành
nội qui Lao động, qui chế tiền lương - tiền thưởng và các chế độ đãi ngộ khác, đóng
BHYT & BHXH cho nhân viên trong toàn Công ty. Yên tâm công tác và phấn đấu hết
mình để đưa Công ty tiến những bước vững chắc trong tiến trình phát triển của kỷ
nguyên mới – Kỷ nguyên Công nghệ thông tin đó chính là tâm nguyện của cán bộ và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status