431 Nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực nông thôn Tỉnh Thái Bình - Pdf 27

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

---------

---------

NGUYỄN QUANG HUY NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
NÔNG THÔN TỈNH THÁI BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: Kinh tế Nông nghiệp
Mã số : 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS: PHẠM VÂN ðÌNH
HÀ NỘI - 2010
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .............
i


từ những hướng ñi ñầu tiên cho tới lúc hoàn chỉnh bản luận văn này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn ñến Sở Nông nghiệp và PTNT Thái Bình, Sở
Giáo dục và ðào tạo Thái Bình, Sở Lao ñộng và TBXH Thái Bình, UBND
huyện Hưng Hà, UBND huyện Tiền Hải, các phòng chức năng của hai huyện
Hưng Hà và Tiền Hải, Tổng Cục Thống kê ñã nhiệt tình giúp ñỡ tôi trong việc
cung cấp các thông tin, tư liệu, số liệu và triển khai nghiên cứu ở cơ sở.
Tôi xin gửi lời cảm ơn ñến các vị lãnh ñạo Viện Quy hoạch và Thiết kế
Nông nghiệp, bạn bè, ñồng nghiệp trong Trung tâm Quy hoạch và Phát triển
nông thôn thuộc Viện và người thân trong gia ñình ñã nhiệt tình giúp ñỡ, tạo
ñiều kiện cho tôi về chuyên môn, về thời gian và nhiều sự giúp ñỡ quý báu
khác ñể tôi hoàn thành bản luận văn này.

Tác giả luận văn

Nguyễn Quang Huy
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .............
iiiMỤC LỤC

Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt v
Danh mục bảng vi
1. MỞ ðẦU 1
1.1. Sự cần thiết của ñề tài nghiên cứu 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 2
1.3. Các câu hỏi ñặt ra trong quá trình nghiên cứu 3
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .............
vDANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Cð : Cao ñẳng
CMKT : Chuyên môn kỹ thuật
CN : Công nhân
CNH, HðH : Công nghiệp hoá, hiện ñại hoá
CNKT : Công nhân kỹ thuật
CTQG : Chính trị Quốc gia
DN : Dạy nghề
ðH : ðại học
GD-ðT : Giáo dục - ðào tạo
GDP : Tổng thu nhập quốc dân
GDTX : Giáo dục thường xuyên.
GNP : Tổng thu nhập quốc nội
HNDN : Hướng nghiệp dạy nghề
HDI : (Human Development Index) Chỉ tiêu ñánh giá
trình ñộ phát triển nguồn nhân lực
PTTH : Phổ thông trung học
THCN : Trung học chuyên nghiệp
HNDN : Hướng nghiệp, dạy nghề
Lð : Lao ñộng
Lð-TBXH : Lao ñộng thương binh xã hội
ILO : Tổ chức Lao ñộng Quốc tế
UBND : Uỷ ban nhân dân
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .............

4.4. Trình ñộ CMKT của lực lượng lao ñộng Thái Bình 93

4.5. Kết quả ñiều tra ý kiến người ñang theo học tại các trường và
trung tâm giao dục huyện Hưng và huyện Tiền Hải 94

4.6. . Kết quả ñiều tra ý kiến người ñã tốt nghiệp tại các trường và
trung tâm giao dục huyện Hưng Hà và huyện Tiền Hải 96

4.7. Kết quả ñiều tra ý kiến của giáo viên trực tiếp giảng dạy tại các
trường và trung tâm giáo dục 2 huyện Hưng Hà và Tiền Hải 97

4.8. Kết quả ñiều tra ý kiến của các nhà quản lý, người ñưa ra chủ
chương, lãnh ñạo cơ sở 99

4.9. Kết quả ñiều tra người lao ñộng nông thôn trên ñịa bàn 2 huyện 100

4.10. Kết quả ñiều tra ý kiến của các chủ sử dụng lao ñộng nông thôn
(doanh nghiệp nông thôn, công ty, xí nghiệp, …) 101

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .............
11. MỞ ðẦU

1.1. Sự cần thiết của ñề tài nghiên cứu
Nguồn lực con người nói chung và nguồn nhân lực nông thôn, xét trên
khía cạnh ñộ tuổi lao ñộng là nguồn lực cơ bản của sự phát triển kinh tế xã
hội. Trên phạm vi rộng hơn thì “Con người ñứng ở trung tâm của sự phát
triển, là tác nhân và là mục ñích của sự phát triển” [45]. Nhận thức ñược vai

thực sự là một ñòi hỏi vừa cấp bách, vừa cơ bản, có ý nghĩa cả về lý luận và
thực tiễn.
Trước yêu cầu ñó tôi xin tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Nghiên cứu
phát triển nguồn nhân lực nông thôn tỉnh Thái Bình” với tham vọng góp
phần ñánh giá thực trạng và ñưa ra một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực
nông thôn của tỉnh Thái Bình trong những tới.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
1.2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu tổng quát của ñề tài là trên cơ sở phân tích thực trạng phát
triển nguồn nhân lực nông thôn Thái Bình, từ ñó nghiên cứu ñề xuất một số
giải pháp phát triển nguồn nhân lực nông thôn của tỉnh Thái Bình trong những
năm tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
+ Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn vấn ñề phát triển
nguồn nhân lực nông thôn.
+ Phân tích thực trạng phát triển nguồn nhân lực nông thôn tỉnh Thái
Bình và những yếu tố tác ñộng ñến thực trạng ñó.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .............
3 + ðề xuất một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực nông thôn của
tỉnh Thái Bình trong những năm tới.
1.3. Các câu hỏi ñặt ra trong quá trình nghiên cứu
(1). Thực trạng nguồn nhân lực nông thôn ở tỉnh Thái Bình hiện nay như
thế nào ?
(2). Những yếu tố tác ñộng ñến phát triển nguồn nhân lực trong những
năm gần ñây là gì ? ñánh giá về cả 2 mặt: quy mô và chất lượng nguồn nhân
lực nông thôn so với yêu cầu ra sao ?
(3). Những giải pháp nào là thích hợp nhất nâng cao chất lượng nguồn

VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NÔNG THÔN

2.1. Cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực nông thôn
2.1.1. Một số khái niệm về nguồn nhân lực và nguồn nhân lực nông thôn
2.1.1.1. Khái niệm nguồn nhân lực
Theo ñịnh nghĩa của Viện Nghiên cứu con người (2006): Nguồn nhân
lực là tổng thể các tiềm năng lao ñộng của một tổ chức, một ñịa phương một
quốc gia trong tổng thể thống nhất hữu cơ năng lực xã hội (thể, trí, nhân cách)
và tính năng ñộng xã hội của con người, nhóm người, tổ chức, ñịa phương,
vùng, quốc gia. Tính thống nhất ñó ñược thể hiện ở quá trình biến ñổi nguồn
lực con người thành vốn con người ñáp ứng yêu cầu phát triển.
Tổ chức Lao ñộng Quốc tế (ILO) cho rằng phải hiểu phát triển nguồn
nhân lực theo nghĩa rộng, không chỉ là sự hành nghề của dân cư hoặc bao
gồm ngay cả vấn ñề ñào tạo nói chung (trình ñộ dân trí, trình ñộ chuyên môn
kỹ thuật) mà còn là phát triển năng lực và sử dụng năng lực ñó của con người
ñể tiến tới có việc làm hiệu quả, cũng như thoả mãn nghề nghiệp và cuộc sống
cá nhân.
Nói cách khác phát triển nguồn nhân lực bao gồm 2 khía cạnh chính:
phát triển về số lượng bao gồm phát triển lực lượng nguồn nhân lực và phát
triển chất lượng bao gồm phát triển các yếu tố về văn hoá, sức khoẻ, hay trình
ñộ chuyên môn kỹ thuật... của nguồn nhân lực.
Từ khái niệm phát triển nguồn nhân lực nói chung có thể rút ra khái
quát về phát triển nguồn nhân lực là sự ñầu tư vào con người, nguồn nhân lực
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .............
6thông qua các hoạt ñộng giáo dục, ñào tạo nghề, tăng cường kỹ năng và chăm
sóc sức khoẻ.
2.1.1.2. Khái niệm nguồn nhân lực nông thôn

như kỹ sư, cán bộ nghiên cứu khoa học nông nghiệp, cán bộ y tế, văn hóa - xã
hội, công nhân các nhà máy phục vụ sản xuất nông nghiệp... Do vậy, NNL
nông thôn là nguồn lao ñộng phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội
ở nông thôn, nó phản ánh qui mô dân số thông qua số lượng dân cư và tốc ñộ
gia tăng dân số ở nông thôn qua các thời kỳ.
NNL nông thôn phản ánh khía cạnh cơ cấu dân cư và lao ñộng trong
các ngành, các vùng, cơ cấu lao ñộng ñã qua ñào tạo, cơ cấu trình ñộ lao
ñộng, cơ cấu ñộ tuổi trong lực lượng lao ñộng nông thôn và cơ cấu nguồn lao
ñộng dự trữ ở nông thôn, phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn.
NNL nông thôn là khái niệm phản ánh phương diện chất lượng của
LLLð ở nông thôn trong hiện tại và trong tương lai gần thể hiện qua hàng loạt
các yếu tố như: sức khỏe cơ thể và sức khỏe tinh thần; mức sống; trình ñộ giáo
dục, ñào tạo về văn hóa và về chuyên môn nghề nghiệp; năng lực sáng tạo, khả
năng thích nghi, kỹ năng và văn hóa lao ñộng, các khía cạnh tâm lý, ñạo ñức,
lối sống v.v..., trong ñó thể lực, trí lực và ñạo ñức là những yếu tố quan trọng
nhất. Bên cạnh ñó, nó cũng nói lên sự biến ñổi và xu hướng của sự biến ñổi về
số lượng, chất lượng, cơ cấu dân cư và lực lượng lao ñộng ở nông thôn.
Trong NNL nông thôn, thanh niên nông thôn là một lực lượng khá
ñông ñảo, chiếm trên 30% dân số và trên 50% lực lượng lao ñộng trong nông
nghiệp. ðây là một nguồn lực vô cùng quý giá ñể thực hiện CNH, HðH nông
nghiệp, nông thôn. Do vậy, phát triển NNL trẻ, có chính sách ñào tạo, bồi
dưỡng, nâng cao trình ñộ mọi mặt cho thanh niên nông thôn và giải quyết tốt
các vấn ñề xã hội ở nông thôn là một nhiệm vụ và yêu cầu cấp thiết trong quá
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .............
8trình CNH, HðH. NNL nông thôn còn bao hàm một lực lượng hết sức ñông
ñảo và có vai trò ñặc biệt quan trọng ở nông thôn là phụ nữ nông thôn. Phụ nữ
nông thôn có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế hộ gia ñình và ñặc biệt

hướng và giải pháp hợp lý, có hiệu quả nhằm sử dụng và phát triển nguồn tiềm
năng quan trọng này. Qua việc phân tích thực trạng NNL nông thôn và những
vấn ñề ñang ñặt ra ra ñối với NNL nông thôn trong quá trình phát triển kinh tế
xã hội. Ta thấy NNL nông thôn hiện nay có những ñặc ñiểm sau:
- Nguồn nhân lực ở nông thôn nước ta chiếm tỷ trọng lớn và tăng
nhanh
Do dân số nước ta phần lớn sống ở nông thôn nên NNL nông thôn
hiện nay khá ñông. Theo Tổng Cục Thống kê năm 2009, lực lượng lao ñộng
nông thôn có 35.119,1 nghìn người, chiếm 73,6%; năm 2008 có 34.453,2
nghìn người, chiếm 74,1%. Qua hai năm 2008-2009 tỷ lệ lao ñộng ở nông
thôn ñã có xu hướng tăng, nhìn chung NNL nông thôn vẫn còn lớn. Dự ñoán
sau năm 2015, lao ñộng nông thôn nước ta vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong lực
lượng lao ñộng xã hội.
ðặc ñiểm này cho thấy tiềm năng nhân lực ở nông thôn nước ta rất to
lớn và dồi dào. Chỉ tính trong 5 năm (2005-2009) lao ñộng nông thôn ñã tăng
lên 3.033,3 nghìn người (trong ñó tăng tự nhiên gần 2.200 nghìn người, tăng do
giảm biên chế khu vực Nhà nước, do quân nhân xuất ngũ, hợp tác lao ñộng
nước ngoài trở về... khoảng trên 1 triệu người). ðây là lực lượng lao ñộng trẻ
khỏe, có khả năng tiếp thu và nắm bắt kỹ thuật mới nhanh, sử dụng công nghệ
mới, tiếp thu kiến thức kinh doanh tốt, nếu ñược bồi dưỡng và ñào tạo chu ñáo.
Tuy nhiên, NNL chiếm tỷ trọng lớn và tăng nhanh, cùng với quá trình
ñô thị hóa và mất dần ñất nông nghiệp (nhất là vùng ñồng bằng ñông dân và
vùng ven ñô thị...) diễn ra tương ñối nhanh như hiện nay, trong khi chưa ñủ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .............
10ñiều kiện ñể chuyển họ sang làm ngành nghề phi nông nghiệp và dịch vụ sẽ
dẫn tới tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm tiềm tàng ở nông thôn là rất lớn,
gây sức ép lớn về giải quyết việc làm và thu nhập, xóa ñói giảm nghèo ở nông

Các vùng lại có ñiều kiện tự nhiên, tài nguyên, kinh tế - xã hội và trình
ñộ phát triển của lực lượng sản xuất khác nhau. Sự mất cân ñối về lao ñộng giữa
các vùng tạo ra sự mất cân ñối giữa lao ñộng và tư liệu sản xuất. Quá trình phát
triển kinh tế - xã hội nông thôn ñòi hỏi phải ñược phân bố một cách hợp lý giữa
các vùng nhằm phát huy thế mạnh riêng của từng vùng. Kết hợp giữa cơ cấu
ngành và cơ cấu lãnh thổ trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là
hết sức cần thiết, nhằm khắc phục tình trạng phát triển không ñồng ñều ở nông
thôn hiện nay. Giải quyết tốt vấn ñề di dân có tổ chức và di dân tự do hiện nay
nhằm ñiều chỉnh hợp lý sự phân bố lao ñộng giữa các vùng lãnh thổ.
Sau năm 1975, Chính phủ ñã thể chế hóa các chính sách dân số dẫn ñến
di dân trong nước gần 5 triệu người. ða số là di chuyển từ vùng ñông dân cư như
ñồng bằng sông Hồng, tới những vùng thưa dân cư như Tây Nguyên và ñồng
bằng sông Mê Kông. Di dân từ nông thôn ra thành thị trở thành xu hướng nổi bật
trong thập kỷ 90. ðô thị hóa dân cư ñã bắt ñầu tăng tốc tại Việt Nam trong thập
kỷ vừa qua và sẽ còn tăng cùng với việc công nghiệp hóa nền kinh tế. Vì vậy cần
có hệ thống thu thập và ñưa số liệu di dân vào các mô hình dân số và phát triển,
nhất là phải ñảm bảo di dân không gây áp lực quá mức ñối với cộng ñồng và môi
trường. Công tác quy hoạch ñô thị cần ñược tăng cường nhằm bảo ñảm các
thành phố ñược chuẩn bị tốt ñể tiếp tục di dân ñược theo dự kiến.
Sự mất cân ñối về lao ñộng giữa các vùng nếu không ñược giải quyết
tốt sẽ làm sâu sắc thêm khoảng cách và chênh lệch giữa các vùng, giữa nông
thôn với thành thị, giữa ñồng bằng - miền núi vùng sâu, vùng xa làm ảnh
hưởng tới tốc ñộ phát triển kinh tế - xã hội.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .............
12- Nguồn nhân lực nông thôn nước ta còn thu nhập thấp là phổ biến,
vấn ñề xóa ñói giảm nghèo ở nông thôn vẫn tiếp tục ñặt ra gay gắt.
Lao ñộng ở nông thôn chủ yếu là lao ñộng giản ñơn thủ công, cơ bắp

ít người của Việt Nam và sự cách biệt mức sống giữa vùng núi, vùng sâu, vùng
xa với ñồng bằng và thành thị (tỷ lệ ñói nghèo trong các dân tộc ít người 2008 là
65% nhiều gấp 1,5 lần so với bình quân toàn quốc là 31%), tỷ lệ giảm nghèo rất
thấp trong các dân tộc ít người [29].
Người nghèo chủ yếu là những nông dân có trình ñộ học vấn thấp và
khả năng tiếp cận các thông tin và kỹ năng chuyên môn bị hạn chế. Năm
2008, gần 3/4 số người nghèo làm việc trong nông nghiệp. Tình trạng hộ
nghèo có ít ñất hoặc không có ñất ñang ngày một phổ biến hơn, ñặc biệt là ở
ñồng bằng sông Cửu Long, các hộ có nhiều con hoặc ít lao ñộng có tỷ lệ
nghèo cao hơn, những người dân nhập cư thành thị nghèo và không có hộ
khẩu ñang gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận tới các dịch vụ công cộng
và có thể phải sống bên lề của xã hội, có quá nhiều trẻ em trong số dân nghèo.
ðặc ñiểm này cho thấy nếu chỉ sản xuất thuần nông, năng suất thấp thì
tình trạng thiếu việc làm, thu nhập thấp và ñói nghèo ở nông thôn sẽ không
thể ñược cải thiện làm ảnh hưởng trực tiếp ñến chất lượng NNL nông thôn
nước ta. ðiều ñó cho thấy sự cần thiết và tính tất yếu của việc chuyển dịch cơ
cấu kinh tế và cơ cấu lao ñộng ở nông thôn theo hướng CNH, HðH ñang ñặt
ra bức xúc.
- Chất lượng nguồn nhân lực nông thôn có nhiều ñặc tính phù hợp
với sự phát triển, nhưng cũng còn những hạn chế rất lớn trong quá trình
tiến hành công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước.
NNL nông thôn nước ta mà chủ yếu là giai cấp nông dân, ñó là một
cộng ñồng dân cư mang bản sắc văn hóa dân tộc ñộc ñáo, có truyền thống
ñoàn kết, yêu nước nồng nàn. Nông dân nước ta có quá trình gắn bó chặt chẽ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .............
14với ðảng, có phẩm chất cần cù, chịu khó, thông minh và sáng tạo. Trong lịch sử,
nông dân có vai trò cực kỳ quan trọng trong sự nghiệp dựng nước và giữ

việc, có thu nhập cao, nhu cầu học hỏi ñể vươn lên, sống có trách nhiệm, có
tình nghĩa, là những mong muốn ñược sống trong hòa bình, ổn ñịnh ñể phát
triển...[17, tr. 135].
Chính những ñịnh hướng giá trị mới vừa mang tính hiện ñại, vừa thể
hiện tính truyền thống ñó ñã góp phần tạo nên những con người có nhận thức
cao, có bản lĩnh vững vàng ñể ñi vào thời kỳ CNH, HðH ñất nước.
Tuy nhiên, bên cạnh những ưu thế ấy, như ñã trình bày trên, NNL
nông thôn nước ta, còn có những hạn chế và bất cập rất lớn so với yêu cầu
phát triển nền kinh tế hàng hóa và CNH, HðH ñất nước. ðó là, hạn chế về
sức khỏe với các chỉ tiêu quan trọng nhất như thể lực, tầm vóc, tuổi thọ trung
bình... của người lao ñộng; hạn chế và bất cập về trình ñộ văn hóa; yếu kém
về trình ñộ chuyên môn nghề nghiệp và tay nghề. ða số LLLð trẻ nông thôn
nước ta không có nghề, chưa ñược ñào tạo [44, tr. 11].
2.1.3. Nội dung chỉ tiêu ñánh giá triển nguồn nhân lực nông thôn
Mỗi quốc gia ñều có chương trình phát triển con người của riêng
mình, nhưng cần có một nguyên tắc chung là: ñặt con người vào trung tâm
của sự phát triển và tập trung vào những nhu cầu và năng lực của con người.
Như vậy, "phát triển người" gắn với quan niệm mới về sự phát triển, không
chỉ lấy chỉ số tổng số thu nhập quốc dân trên ñầu người mà còn lấy chỉ số
phát triển người (Human Development Index HDI) ñể ñánh giá thực trạng của
một quốc gia. Từ 1990, UNDP ñưa ra chỉ số phát triển người bao gồm 3 tiêu
chí: tuổi thọ, trình ñộ học vấn và mức sống.
Cách tính chỉ số phát triển người HDI: (Chỉ số phát triển nhân văn):
Chỉ số tuổi thọ + chỉ số tri thức + chỉ số thu nhập ñã ñiều chỉnh
=

3
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .............
16



Năm 2000, theo báo cáo phát triển con người của UNDP, HDI của
nước ta ñược xếp thứ 108/174 nước.
Cũng theo báo cáo của UNDP năm 1999, Việt Nam ñược xếp hàng
thứ 51 trong tổng số 92 nước ñang phát triển ñược ñiều tra chỉ số nghèo (HPI);
ñứng dưới một số nước như Mêhicô, Côlômbia, Malaixia, Thái Lan, Trung
Quốc, Inñônêxia,... nhưng lại ñứng trên một số nước như I Rắc, Ai Cập, Ấn ðộ,
Marốc... vốn là những nước có GDP bình quân ñầu người cao hơn chúng ta.
Còn về chỉ số phát triển giới (GDI) thì Việt Nam xếp thứ 91 trong
tổng số 143 nước trên thế giới ñược ñiều tra. Nếu so sánh với các nước trong
khu vực, Việt Nam ñứng dưới Malayxia, Thái Lan, Philippin, nhưng lại ñứng
trên Ấn ðộ, Pakixtan, Bănglañét.
Phát triển nguồn lực con người (hoặc phát triển nguồn nhân lực, hoặc
phát triển tài nguyên con người) là những khái niệm mới dựa trên quan niệm
mới về sự phát triển và về vị trí của con người trong phát triển.
Con người ñược xem như một tài nguyên, một nguồn lực, nên phát
triển NNL trở thành một lĩnh vực hết sức cần thiết trong phát triển các loại
nguồn lực (vật lực, tài lực, nhân lực....); trong ñó, phát triển NNL giữ vai trò
trung tâm nhằm huy ñộng, quản lý NNL vào quá trình phát triển toàn diện
kinh tế - xã hội.
Phát triển NNL là nhân tố chủ yếu ñể nâng cao trình ñộ phát triển của
một quốc gia theo chỉ số HDI. Do ñó, sự phát triển sẽ là tổng hợp của các mặt:
+ Phát triển kinh tế (lấy tổng sản phẩm xã hội hoặc thu nhập bình
quân ñầu người làm chỉ số).
+ Phát triển về con người và xã hội.
+ Sự bền vững về chất lượng môi trường sống, tài nguyên thiên nhiên.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .............
18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status