Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trờng ĐH Hồng Đức
Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay mục đích cuối cùng của các doanh
nghiệp là lợi nhuận. Để đạt đợc mục đích này các doanh nghiệp phải tìm biện
pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh
thông qua các biện pháp nh đẩy nhanh vòng quay của vốn. Trong đó giá trị
nguyên vật liệu là một biểu hiện của tài sản ngắn hạn là một phần của vốn kinh
doanh. Vì vậy, sử dụng nguyên vật liệu tiết kiệm và có hiệu quả cũng chính là
một biện pháp bảo toàn và đẩy nhanh vòng quay của vốn kinh doanh.
Đối với các doanh nghiệp chi phí vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ
chi phí sản xuất cũng nh trong giá thành sản phẩm. Để tối đa hoá lợi nhuận, nhất
thiết các doanh nghiệp phải làm sao giảm chi phí một cách hợp lý. Mỗi doanh
nghiệp muốn tồn tại và tạo ra lợi nhuận bên cạnh việc không ngừng nâng cao
chất lợng sản phẩm phải biết sử dụng triệt để tiết kiệm nguyên liệu, vật liệu
trong sản xuất sản phẩm, từ đó hạ đợc giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh
tranh trên thị trờng.
Mặt khác, nguyên liệu, vật liệu còn là một bộ phận quan trọng của hàng tồn
kho. Do vậy việc tổ chức công tác hạch toán nguyên liệu, vật liệu là một yêu cầu
khách quan của quản lý. Chính vì vậy việc tổ chức hạch toán nguyên liệu, vật
liệu tốt sẽ đảm bảo cho việc sản xuất diễn ra liên tục tạo ra nhiều sản phẩm theo
đúng kế hoạch đề ra của doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất của
doanh nghiệp.
Công ty cổ phần Ngọc Châu là một doanh nghiệp hoạt động sản xuất trong ngành
xây dựng. Do đó chi phí nguyên vật liệu chiếm một tỷ trọng lớn trong giá thành sản
phẩm vì thế công tác quản lý nguyên liệu, vật liệu chiếm vị trí quan trọng trong quá
trình sản xuất của doanh nghiệp. Vì những lý do trên em đã đi vào nghiên cứu chuyên
đề" Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Phú Vinh".
Bố cục của chuyên đề Ngoài lời mở đầu và kết luận gồm 3 phần sau:
Chơng 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán nguyên vật liệu
trong doanh nghiệp .
Chơng 2: Thực tế công tác kế toán nguyên liệu, vật liệu tại Công ty cổ phần
2.1.2. Mô hình tổ chức bộ máy quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh
của công ty cổ phần Phú Vinh.
Công ty cổ phần Phú Vinh tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến.
Bộ máy tinh gọn, linh hoạt, có hiệu lực cao, phù hợp với cơ chế thi trờng.
Cơ cấu tổ chức của bộ máy :
SV: Lê Thị Trang Lớp TCKT -
K41B
28
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trờng ĐH Hồng Đức
- Đại hội đồng cổ đông: Đợc tổ chức thờng niên hàng năm, đề ra quy chế
hoạt động của công ty, cũng nh phơng hớng phát triển chiến lợc của công ty.
- Hội đồng quản trị: Có trách nhiệm giám sát hoạt động của công ty thông
qua giám đốc, đảm bảo công ty hoạt động theo mục tiêu mà các cổ đông đã
thống nhất tại các đại hội cổ đông hàng năm, trong một số trờng hợp là ngời có
quyết định cuối cùng nhằm giải quyết công việc của công ty.
- Ban kiểm soát: Hỗ trợ cho hội đồng quản trị trong công tác quản lý,
đồng thời giám sát công việc của hội đồng quản trị.
- Giám đốc: Là ngời điều hành sản xuất kinh doanh của công ty. Do hội
đồng quản trị cử ra, đề cao trách nhiệm cá nhân, tăng cờng kỷ luật hành chính,
giữ vai trò chủ đạo và chịu trách nhiệm trớc hội đồng quản trị cũng nh đại diện
cho quyền lợi của toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty.
- Phó giám đốc kinh doanh: Phụ trách hoạt động kinh doanh của công ty,
quản lý phòng hành chính và phòng kế toán tài chính .
- Phó giám đốc kỹ thuật: Phụ trách về mặt kỹ thuật, quản lý các phòng kỹ
thuật nghiệp vụ và vật t.
SV: Lê Thị Trang Lớp TCKT -
K41B
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát
các đơn vị sản xuất trực thuộc công ty theo chế độ hạch toán nội bộ, thực hiện
chế độ khoán của công ty. Tổng số nhân sự làm việc trong công ty là hơn 200
ngời không tính lao động thuê ngoài .
2.1.3. Tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần Phú Vinh
2.1.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán của công ty.
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
* Chức năng nhiệm vụ của phòng kế toán.
SV: Lê Thị Trang Lớp TCKT -
K41B
Kế toán tr ởng
Kế toán tổng hợp
Thủ quỹ
Kế toán
tiền l ơng
Kế toán
nguyên
vật liệu
Kế toán
vốn
bằng
tiền
Kế toán
tài sản
cố định
Kế toán các xí nghiệp và các đội
30
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trờng ĐH Hồng Đức
- Kế toán trởng: Phụ trách chung toàn bộ công việc kế toán tài chính theo
đúng chức năng nhiệm vụ phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của công
ty, tổ chức và chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán tài chính.
Sổ cái TK 152
Bảng tổng
hợp chi tiết
Bảng đối chiếu số PS các TK
và các Báo cáo kế toán
31
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trờng ĐH Hồng Đức
+ Kinh doanh vt t thit b
+ T vn, thit k v lp d toỏn cỏc cụng trỡnh .
+ T vn giỏm sỏt cỏc cụng trỡnh giao thụng, cụng trỡnh .
+ Dch v vn ti hng hoỏ ng b, san lp mt bng.
Trong các nhiệm vụ hoạt động trên của công ty thì hoạt động chính cho
giá trị sản lợng cao hơn đợc công ty đầu t nhiều hơn đó là: Xõy lp cỏc cụng
trỡnh, xõy dng cỏc cụng trỡnh dõn dng, cụng nghip, giao thụng, thu li, các
hoạt động khác nh: T vn, thit k v lp d toỏn cỏc cụng trỡnh in. Dch v
vn ti hng hoỏ ng b, san lp mt bng chủ yếu là phục vụ 2 hoạt động
trên, nhng để khai thác hết năng lực sẵn có thì trong giấy phép kinh doanh nêu
đa ngành hoạt động của nó không nhiều.
Mt hng sn phm.
Thi cụng xõy lp hon xõy dng cỏc cụng trỡnh Cụng nghip.
2.1.5. Đặc điểm tổ chức sn xut ca Cụng ty cổ phần Phú Vinh
Cụng ty cổ phần Phú Vinh xõy lp cỏc cụng trỡnh cho nờn sn phm sn
xut ca cụng trỡnh l thnh phm trc tip a vo s dng cho mt quỏ trỡnh
sn xut liờn tc logớc bng th cụng v mỏy múc phc v ti hin trng ca
cỏc cụng trỡnh ang thi cụng.
2.1.5.1. Thuyết minh dây chuyền sản xuất của công ty
S 1: Quy trỡnh cụng ngh sn xut chung
2.1.5.2. c im cụng ngh sn xut.
a. c im về phơng pháp sn xut.
li sn phm ca nú tỏch ri gia vic thanh toỏn v bỏn hng. Thi gian sản
xuất thng kộo di, vn lớn cho xõy dng c bn. Công ty giao cho phòng kinh
doanh đi khai thác thị trờng ký kết các hợp đồng tạo công ăn việc làm liên tục
cho cán bộ công nhân viên nh phải phối hợp với nhiều yếu tố nh: Nguồn tài
chính của bên ký kết hợp đồng để đôn đốc thanh toán tránh khi công trình hoàn
thành mà không thanh toán đợc, bị chiếm dụng vốn làm ảnh hởng đến hoạt động
kinh doanh vì vậy ngay khi ký kết hợp đồng cần phải rõ ràng về tiến độ thi công,
thời hạn thanh toán theo tiến độ và các yếu tố liên quan khác nh giá cả vật t hiện
tại, định mức từng loại vật t, mặt bằng thi công Phơng pháp sản xuất thì phòng
kinh doanh tìm kiếm thị trờng, ký kết hợp đồng thực hiện thi công, xây lắp trên
vị trí đã ký kết theo thiết kế có sãn hoạch t vấn thiết kế cho bên có công trình,
căn cứ vào định mức tiêu hao từng loại vật t theo tiến độ mà có kế hoạch tập kết,
bảo quản và sử dụng hợp lý kể cả lao động và máy móc thiết bị phục vụ thi
công, xây lắp.
- Đối với hoạt động kinh doanh vật t thiết bị điện căn cứ vào thực tế tìm
kiếm khách hàng phục vụ vật t cho sản xuất là chính công ty đã khai thác triệt
để và cho thêm hoạt động này và phòng kinh doanh làm luôn thao tác tìm kiếm
khách hàng tiêu thụ hàng hoá chủ yếu phục vụ cho các đơn vị xây lắp cha có đủ
tiềm năng mua vật t tại các nhà máy lớn khi đó lại đóng vai trò là nhà phân phối
cấp 2 mua thiết bị điện và bán thiết bị điện để khách hàng sử dụng trong xây lắp,
sửa chữa.
- Hoạt động dịch vụ t vấn thiết kế cũng tơng tự là khai thác tiềm năng sẵn
có tạo điều kiện tăng thu nhập hợp pháp cho cán bộ công nhân viên trong công
ty.
- Sn phm sản xuất phụ kiện c khớ: Sn phm c khớ mang tớnh sn xut
gia cụng, sn phm l cỏc loi x, xng múng nộo, ct thộp mang tớnh cụng
nghip.Trong iu kin tp trung chuyờn mụn chuyờn ngnh ngh ph thuc
vo nhu cu th trng v tỡnh hỡnh sn xut ca n v.
2.1.5.3. T chc sn xut và kt cu sn xut ca Công ty cổ phần Phú Vinh.
a- Loi hỡnh sn xut.
cỏc cụng trỡnh trm bin ỏp ph ti, cỏc cụng trỡnh ng dõy Trung th, h th là
sản phẩm mang tính đơn chiếc, nơi sản xuất chính là nơi tiêu thụ, có thời gian sử
dụng lâu và công ty có trách nhiệm sửa chữa miễn phí trong thời gian bảo hàng cho
khách hàng nếu khách hàng thực hiện đóng ngắt điện theo qui trình hớng dẫn
2.1.2.3.2. Tổ chức vận dụng chế độ chứng từ kế toán.
Theo chế độ kế toán quyết định số 15 2006 /QĐ - BTC ngày
20/03/2006 của Bộ trởng Bộ Tài chính, các chứng từ kế toán về nguyên liệu, vật
liệu bao gồm:
Chứng từ nhập, xuất :
- Hoá đơn giá trị gia tăng ( Mẫu số 01 GTKT 3LL)
- Hoá đơn bán hàng thông thờng (Mẫu số 02 GTKT 3LL)
- Phiếu nhập kho (Mẫu số 01 VT)
- Biên bản kiểm nghiệm vật t (Mẫu số 03 VT)
- Bảng kê mua hàng (vật t) (Mẫu số 06 VT)
- Phiếu xuất kho (Mẫu số 02 VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu số 03 PXK 3LL)
SV: Lê Thị Trang Lớp TCKT -
K41B
34
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trờng ĐH Hồng Đức
Chứng từ theo dõi quản lý
- Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ (Mẫu số 04 VT)
- Biên bản kiểm kê vật t (Mẫu số 05 VT)
- Bảng kê mua vật t (Mẫu số 06 VT)
- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu (Mẫu số 07 VT)
Ngoài ra còn sử dụng nhiều loại chứng từ khác trong kế toán nguyên liệu,
vật liệu nh:
- Phiếu thu (Mẫu số 01 TT)
- Phiếu chi (Mẫu số 02 TT)
- Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu số 03 TT)
35
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trờng ĐH Hồng Đức
khon. Cui thỏng khoỏ cỏc S, Th k toỏn chi tit, ly s liu sau khi khoỏ s
lp Bng tng hp chi tit" theo tng ti khon. S liu trờn Bng tng hp
chi tit c i chiu vi s phỏt sinh N, s phỏt sinh Cú v s d cui thỏng
ca tng ti khon trờn S Cỏi. Sau khi kim tra, i chiu khp, ỳng cỏc s liu trờn
Bng tng hp chi tit" ca cỏc ti khon c s dng lp bỏo cỏo ti chớnh.
2.1.2.3.5. Tổ chức lập và phân tích báo cáo tài chính.
Hiện nay công ty đang áp dụng báo cáo bắt buộc ban hành theo quyết định số
15/2006/QĐ - BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính là báo cáo định kỳ phải lập
theo quy định trong chế độ báo báo kế toán và lập theo mẫu quy định, lập và nộp
theo đúng địa chỉ và thời hạn quy định nhằm cung cấp thông tin phục vụ cho quản
lý vĩ mô, cho công tác thống kê và thông tin kinh tế, cũng nh phục vụ cho việc
phân tích hoạt động kinh tế, tài chính ở đơn vị.
Báo cáo tài chính bắt buộc gồm:
* Bảng cân đối kế toán ( Mẫu số B01- DN)
* Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ( Mẫu số B02- DN)
* Báo cáo lu chuyển tiền tệ ( Mẫu số B03- DN)
* Thuyết minh báo cáo tài chính ( Mẫu số B09- DN)
2.2. Thực trạng tổ chức kế toán NVL tại Công ty cổ phần Phú Vinh
2.2.1. Đặc điểm, phân loại NLVL tại Công ty cổ phần Phú Vinh
Công ty cổ phần Phú Vinh là một đơn vị chuyên về xây dựng cơ bản nên
chi phí về nguyên, vật liệu chiếm tới 65% đến 75% giá trị tổng sản lợng.
Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ sử dụng trong Công ty cổ phần Ngọc
Châu nói chung rất phong phú và đa dạng, theo các báo cáo về hạch toán chi
phí, báo cáo về vật t thì có nhiều loại vật liệu khác nhau. Do điều kiện nền kinh
tế thị trờng có nhiều thuận lợi trong việc thu mua các loại nguyên liệu, vật liệu,
công cụ, dụng cụ và chính sách giám đốc ủy quyền cho đội trởng (Chỉ huy tr-
ởng) Công trờng và Giám đốc (Phó giám đốc) xí nghiệp đợc phép thu mua vật t
nên những kho bãi dự trữ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ phục vụ cho
kiểm kê hàng tháng, hàng quý. Việc xuất vật t cũng đợc ghi chép vào thẻ kho.
Phân loại nguyên liệu, vật liệu:
Với đặc điểm là Công ty chuyên về nghành xây dựng cơ bản nên nguyên liệu,
vật liệu, công cụ, dụng cụ ở Công ty Cổ phần Phú Vinh có tính chất phục vụ cho XD
các công trình. Hiện nay, để phù hợp với yêu cầu SX và quản lý NVL ở công ty đợc
chia thành:
- NVL chính: Cát, sỏi, xi măng, sắt, thép, sứ dây dẫn điện, dây cáp điện.
- NVL phụ: Sơn tờng, vôi, dầu nhờn
- Nhiên liệu: Xăng, dầu, khí gas.
- Phụ tùng thay thế: Các loại phụ tùng, các chi tiết đợc sử dụng để thay
thế, sửa chữa máy móc, thiết bị, phơng tiện vận tải
- Thiết bị XDCB: Những vật liệu, thiết bị, công cụ, khí cụ, vật kết cấu
dùng cho công tác XDCB.
- Vật liệu khác: Phế liệu thu nhặt, thu hồi đợc trong quá trình thanh lý TSCĐ.
2.2.1.1. Thủ tục nhập xuất kho nguyên liệu, vật liệu tại công ty
* Đối với vật liệu nhập kho
NVL của công ty đợc đánh giá theo trị giá vốn thực tế. Tuỳ theo các nguồn
nhập khác nhau mà trị giá vốn thực tế của hàng tồn kho đợc xác định cụ thể nh sau:
Tại Công ty Phú Vinh vật liệu mua ngoài là chủ yếu cách tính giá thực tế
vật liệu nhập kho do mua ngoài cụ thể nh sau:
Giá
thực tế
NVL
nhập
=
Giá mua
ghi
trên hoá
đơn
+
hóa đơn và biên bản kiểm nghiệm lên phòng kế hoạch. Phòng này xem xét đối
chiếu với định mức vật t đã lập, nếu vật t mua về phù hợp thì đồng ý cho nhập
kho, đồng thời chuyển hóa đơn lên phòng kế toán. Nhân viên kế toán vật liệu kiểm
tra hóa đơn, nếu thấy hợp lý thì tiến hành viết phiếu nhập kho theo mẫu quy định và ghi
đúng số lợng, số tiền, chủng loại vật t đã ghi trong hóa đơn. Phiếu nhập kho đợc lập làm
02 liên và phải có đầy đủ chữ kí của Giám đốc, kế toán trởng.
- Liên 1 lu ở cuống
- Liên 2 chuyển thủ kho (Hoặc kế toán đội)
Cán bộ cung ứng vật t sau khi đã nhận phiếu nhập kho từ kế toán thì đem
xuống giao cho kế toán đội ghi số lợng thực nhập, thủ kho kí vào phiếu nhập
kho rồi chuyển lên cho phòng kế toán.
Nếu khi kiểm nghiệm phát hiện thấy một số nguyên liệu, vật liệu, công
cụ, dụng cụ mua về không đúng chủng loại, chất lợng, thiếu hụt thì ghi vào biên
bản kiểm nghiệm số vật liệu này thủ kho không nhập kho và báo cáo cho đội tr-
ởng đội công trình, giám đốc chờ giải quyết.
Những vật t mua về nhập kho, thủ kho có trách nhiệm sắp xếp theo quy
định về từng loại đảm bảo yêu cầu về bảo quản vật liệu và thuận tiện cho việc
xuất dùng. Đối với NVL nh đất, đá, cát, sỏi mua của ngời dân không có hoá đơn
GTGT thì khi NVL về đến công trình cũng tiến hành kiểm nghiệm tơng tự nh
nh trờng hợp có hóa đơn GTGT, khi vật t đã đợc kiểm tra đủ về số lợng, chủng
loại thì kế toán ghi vào Bảng thực nhập. Cán bộ cung ứng vật t của đội mang hợp
đồng cung ứng vật liệu và bên bán thanh lí hợp đồng cung ứng vật liệu, biên bản
kiểm nghiệm lên phòng kế hoạch để xem xét đối chiếu và rồi chuyển hợp đồng
về phòng kế toán để kế toán vật t lập phiếu nhập VL theo mẫu quy định, ghi
đúng số lợng, chủng loại, số tiền. Phiếu nhập đợc lập thành 03 liên tơng tự nh
phiếu nhập kho trên.
Trong quá trình thi công công trình căn cứ vào dự toán đơn vị lập kế
hoạch mua NVL (về số lợng, chúng loại, kiểu dáng, mẫu mã) đa lên cho Giám
đốc, Giám đốc xí nghiệp thoả thuận với đơn vị bán hàng về việc mua NVL theo
hợp đồng mua bán.
Đơn giá Thành tiền
1 Xi măng Bỉm Sơn Tấn 80 663.000 53.040.000
Cộng
53.040.000
I. Trách nhiệm của mỗi bên:
Bên A: Bố trí nơi tập kết vật t, vật liệu có trách nhiệm cả cán bộ giám sát,
nghiệm thu vật t, vật liệu cùng với bên B hàng ngày làm cơ sở cho bên B ứng
tiền và thanh toán.
Trong quá trình thi công bên A cho bên B tạm ứng 50 % trên khối lợng
hoàn thành, phần còn lại bên A giữ lại đến khi công trình hoàn thành xong sẽ
thanh toán hết phần còn lại cho bên B.
Bên B: Có trách nhiệm cung cấp vật t, vật liệu đúng chủng loại, vận
chuyển vật t, vật liệu đến chân công trình đảm bảo chất lợng và chịu trách nhiệm
an toàn trong quá trình vận chuyển.
- Cung ứng vật t, vật liệu theo yêu cầu tiến độ công trình, nếu không cung
ứng vật t, vật liệu kịp thời làm ảnh hởng đến tiến độ thi công công trình thì phải
chịu phạt 20% trên tổng khối lợng vật t, vật liệu đã hoàn thành và bên A sẽ chấm
dứt ngay hợp đồng.
II. Điều khoản cam kết
Bên A: Thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản cho bên B hợp đồng.
Mua bán vật t, vật liệu + cớc vận chuyển.
SV: Lê Thị Trang Lớp TCKT -
K41B
39
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trờng ĐH Hồng Đức
Bên B: Cung ứng vật t, vật liệu đầy đủ, đúng chủng loại kịp thời đảm bảo
tiến độ thi công công trình: Công ty cổ phần Phú Vinh và tu sửa HĐND và UBND
huyện Tĩnh Gia.
Khi nào nghiệm thu, bên A thanh toán tiền đầy đủ thì bên B mới xuất hoá
đơn bán hàng cho bên A.
phẩm, hàng hoá
ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3=1*2
1 Xi măng Bỉm Sơn Tấn 80 663.000 53.040.000
Cộng tiền hàng: 53.040.000
Thuế GTGT: 10% 5.304.000
Tổng cộng: 58.344.000
Số tiền viết bằng chữ: (Năm tám triệu ba trăm bốn bốn ngàn đồng)
SV: Lê Thị Trang Lớp TCKT -
K41B
40
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trờng ĐH Hồng Đức
Ngời mua hàng Ngời bán hàng Thủ trởng đơn vị
( Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, ghi rõ họ tên)
Mẫu số: 01 GTKT - 3 LL
Hoá đơn ( GTGT ) AB/2008B
Liên 2: Giao cho khách hàng Số:0099225
Ngày 10 tháng 6 năm 2008
Đơn vị bán hàng: Công ty Vân Anh
Địa chỉ: 390 Bà Triệu- TP Thanh Hoá.
Số tài khoản:
Điện thoại: MS: 2800672477
Họ tên ngời mua hàng: Hoàng Ngọc Long.
Đơn vị : Công ty cổ phần Ngọc Châu
Địa chỉ: Quảng Trạch Quảng Xơng - Thanh Hoá
Số tài khoản: 5100154231132
Hình thức thanh toán: Tiền mặt MS: 2800158571
STT
Tên quy cách vật t, sản
phẩm, hàng hoá
Số: 09
- Căn cứ: Hoá đơn số 0099224 ngày10 tháng 06 năm 2008 của Công ty Vân Anh
- Biên bản kiểm nghiệm:
Ông, bà: Hoàng Ngọc Long Trởng ban
Ông, bà: Nguyên Thị Lệ Uỷ viên
- Đã kiểm nghiệm các loại:
Số
TT
Tên, nhãn
hiệu quy
cách vật t
(sản phẩm,
hàng hoá)
Mã
số
Phơng
thức
kiểm
nghiệm
Đơn
vị
tính
Số lợng
Theo
chứng
từ
Kết quả kiểm nghiệm
Ghi
chú
Số lợng
STT
Tên quy cách, vật t,
Sản phẩm, hàng hoá
ĐV
T
Số lợng
Đơn giá
Thành
tiền
Ghi
chú
Xin
nhập
Thực
nhập
A B C 1 2 3 4 = 2x3 D
1 Xi măng Bỉm Sơn Tấn 80 663.000 53.040.000
SV: Lê Thị Trang Lớp TCKT -
K41B
42
Mẫu số: 01- VT
Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ - BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trởng BTC
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trờng ĐH Hồng Đức
2 Chi phí vận chuyển 15.000 1.200.000
Cộng 54.240.000
Thành tiền viết bằng chữ: ( Năm mơi t triệu, hai trăm bốn mơi ngàn đồng)
Số chứng từ gốc kèm theo: 03 chứng từ gốc
Ngày10 tháng 6 năm 2008
Ngời lập phiếu Ngời nhận Ngời giao Kế toán trởng
cộng hòa xã hội chủ nghĩaviệt nam
Độc lập Tự do Hạnh phúc
Thanh Hoá, ngày 02 tháng 6 năm 2008
Hợp đồng cung ứng vật liệu
Thi công công trình: UBND Huyện Tĩnh gia
- Căn cứ vào pháp lệnh hợp đồng kinh tế ngày 20/9/1999 của Hội đồng Nhà nớc.
- Căn cứ nghị định 17- HĐBT ngày 16/1/1990 của hội đồng bộ trởng quy
định về việc thi hành hợp đồng kinh tế.
- Căn cứ các hớng dẫn hiện hành, mục tiêu kế hoạch của công ty .
Hôm nay ngày 12/6/2008.
Chúng tôi gồm:
Đại diện bên mua( Công ty cổ phần Ngọc Châu) gọi tắt là bên A .
Ông : Lê Hải An - Đội trởng thi công
Ông : Đoàn Thanh Độ - Đội trởng kĩ thuật
- Đại diện bên cung ứng gọi tắt là bên B
Ông : Dơng Đình Ninh
Địa chỉ : Huyện Quảng xơng
Nhất trí kí hợp đồng theo những điều khoản sau :
Điều 1: Bên A kí hợp đồng với bên B cung ứng những loại VL sau:
SV: Lê Thị Trang Lớp TCKT -
K41B
44
Mẫu số: 02- TT
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trởng BTC)
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trờng ĐH Hồng Đức
STT Tên vật liệu ĐVT Số lợng Đơn giá Ghi chú
1 Đá hộc m
3
500 40.000
45
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trờng ĐH Hồng Đức
Công ty cổ phần Ngọc Châu
cộng hòa xã hội chủ nghĩaviệt nam
Độc lập Tự do Hạnh phúc
Thanh Hoá, ngày 25 tháng 6 năm 2008
Biên bản nghiệm thu thanh lý hợp đồng
Số 10
Thi công công trình: UBND Huyện Tĩnh gia
Hôm nay, ngày 25/06/2008
* Đại diện bên A:
- Ông: Lê Hải An Chức vụ: Đội trởng thi công
- Ông: Đoàn Thanh Độ Chức vụ: Đội trởng kỹ thuật
* Đại diện bên B
- Ông: : Dơng Đình Ninh Chức vụ: Công dân
Địa chỉ: Huyện Quảng xơng
Hội đồng thống nhất nghiệm thu thanh lý hợp đồng nh sau:
Số
TT
Tên vật liệu Đ VT Số lợng Đơn giá Thành tiền
1 Đá hộc m
3
500 40.000 20.000.000
2 Đá 1x2 m
3
300 80.000 16.000.000
3 Đá 4x6 m
3
20 60.000 1.200.000
4 Cát xây m
2. Ông: Hà Huy Thông Chức vụ: Đội trởng đội I
3. Bà : Nguyễn Thị Lệ Chức vụ: Kế toán vật t
4. Ông: Lê Sơn Chức vụ: Thủ kho.
Sau khi kiểm tra, cân đo, đong, đếm đối chiếu với phiếu kiểm tra chất l-
ợng, Hội đồng chúng tôi xác định nh sau:
Căn cứ vào biên bản thanh lý hợp đồng cung ứng vật liệu số 10 lập ngày
25/06/2008 mua mặt hàng là đá và cát với số lợng
- Đá hộc: 500m
3
- Đá 1x2: 200m
3
- Đá 4x6: 20m
3
- Cát xây: 400m
3
+ Về số lợng: Đủ
+ Về quy cách chủng loại: Đúng tiêu chuẩn
+ Về chất lợng: Tốt
Đại diện bên kỹ thuật Thủ kho Trởng ban
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
SV: Lê Thị Trang Lớp TCKT -
K41B
47
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trờng ĐH Hồng Đức
Công ty cổ phần Ngọc Châu
phiếu nhập kho Số: 216
Ngày 26/06/2008 Nợ TK: 152
Có TK: 111
Nguồn nhập: Ông Dơng Đình Ninh - Huyện Quảng xơng
Nhập của: Đào Tất Thanh - Đội trởng Đội 8
Hoá đơn Mẫu số : 01 GTKT-3LL
Giá Trị gia tăng
Liên 2 : (Giao khách hàng) HP/2008 - B
Ngày 27 tháng 6 năm 2008 Số 0083401
Đơn vị bán : Công ty Thiện Xuân
Địa chỉ : 18-20 Hàng Đồng - P.Điện Biên -TP Thanh Hoá
Số tài khoản:
Điện thoại : MS : 2800149404
SV: Lê Thị Trang Lớp TCKT -
K41B
48
Mẫu số: 01- VT
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trởng BTC)
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trờng ĐH Hồng Đức
Họ tên ngời mua hàng: Hoàng Ngọc Long.
Đơn vị : Công ty cổ phần Ngọc Châu
Địa chỉ: Quảng Trạch Quảng Xơng - Thanh Hoá
Số tài khoản: 5100154231132
Hình thức thanh toán: Mua chịu MS: 2800158571
STT Tên hàng hoá, dịch vụ ĐV tính Số lợng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3=1x2
1
2
3
4
Cáp vặn xoắn 4x95
Cáp vặn xoắn 4x70
Cáp vặn xoắn 4x50
Cáp vặn xoắn 2x50
ngày 20/3/2006 của Bộ trởng BTC )
phiếu nhập kho
Ngày 27 tháng 6 năm 2008 Nợ TK 152.1
Số: 217 Có TK
331
Tên ngời nhập: Hoàng Ngọc Long. Bộ phận: Phòng Kỹ Thuật Vận Hành
Theo hoá đơn số : 0083401 ngày 27 tháng 6 năm 2008 Công ty Thiện Xuân
Nhập tại kho: anh Hùng
TT Tên, nhãn hiệu,
quy cách phẩm chất
vật t, dụng cụ sản
phẩm hàng
Mã
số
ĐV
T
Số lợng
Đơn giá Thành tiền
Theo
chứng
từ
Thực
nhập
1 Cáp vặn xoắn 4x95
m
240 240 30.900 7.416.000
2 Cáp vặn xoắn 4x70 m 150 150 30.900 4.635.000
3 Cáp vặn xoắn 4x50 m 269 269 30.900 8.312.100
4 Cáp vặn xoắn 2x50 m 279 279 15.300 4.268.700
Tổng cộng
SV: Lê Thị Trang Lớp TCKT -
K41B
50
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trờng ĐH Hồng Đức
Ngày 15/06/2008 xuất kho 1300kg xi măng Bỉm Sơn PC 40 theo giá thực
tế nhập trớc xuất trớc, thì trị giá thực tế NVL xuất kho.
1000 x 677.270 + 300 x 677.300 = 880.460.000 đ
* Công tác Công ty Ngọc Châu hạn mức vật t tiêu dùng cho từng công
trình .
Hạn mức vật t có ý nghĩa hết sức quan trọng trong quá trình đấu thầu.
Cụ thể: Hạn mức tổng hợp vật t công trình UBND Huyện Tỉnh Gia.
Đợc phòng kế hoạch kỹ thuật lập khi có giấy (hồ sơ) mời thầu của bên gọi
thầu ( Bên A). Hạn mức vật t đợc lập riêng cho từng công trình, nhng phải đợc
tính toán sao cho chi phí vật t để hoàn thành công trình đó là ít nhất mà vẫn đảm
bảo chất lợng mỹ quan tính khả thi của công trình vì đây là điều kiện để trúng
thầu. Khi đã trúng thầu, Công ty mới căn cứ vào hạn mức vật t để tính toán lại
hạn mức vật t rồi giám đốc ủy quyền cho một hoặc một số đội đi thu mua NVL
để tiến hành thi công công trình.
Công trình UBND Huyện Tĩnh Gia
+ Đối với các công trình cải tạo có kế hoạch: Căn cứ vào đề nghị cải tạo lới
điện của các tổ quản lý vận hành . Phòng KT - VH khảo sát, thiết kế, lập dự
toán và lên hạn mức vật t trình Giám đốc Công ty. Sau khi hạn mức đợc duyệt
sẽ giao cho đơn vị thi công 01 bản để nhận hàng, kế toán vật t 01 bản làm cở sở
xuất hàng và lu lại phòng KT - VH 01 bản để theo dõi.
ở phòng kế toán, kế toán vật t căn cứ vào hạn mức vật t và tình hình tồn
kho nguyên vật liệu lập thành 3 liên phiếu xuất kho, 1 liên chuyển cho Thủ kho,
1 liên giao ngời nhận Nguyên vật liệu, một liên lu tại phòng Kế toán. Thủ kho
sau khi nhận đợc phiếu xuất kho tiến hành xuất kho nguyên vật liệu trên cơ sở
số lợng và chủng loại ghi trên phiếu xuất kho và ký nhận vào phiếu xuất kho vào
thẻ kho rồi chuyển phiếu xuất kho về phòng kế toán để lu.