Nâng cao chất lợng vở sạch chữ đẹp qua việc
rèn chữ viết cho học sinh lớp 1
Mục lục
Nội dung Trang
I. Tóm tắt 2
II. Giới thiệu 3
1. Tìm hiểu thực trạng 3
2. Kết quả điều tra thực trạng 3
III. Phơng pháp 4
1. Khách thể nghiên cứu 4
2. Thiết kế nghiên cứu 5
3. Quy trình nghiên cứu 6
4. Đo lờng và thu thập dữ liệu 16
IV. Phân tích dữ liệu 16
V. Kết luận và khuyến nghị 18
Tài liệu tham khảo 20
Phụ lục 1: Kế hoạch bài học 21
Bài 30: ua - a .21
Bài 91: oa - oe 23
Phụ lục 2: Bảng điểm 25
I. Tóm tắt
Môn Tiếng Việt ở trờng Tiu hc có v trớ rt quan trng trong vic t nn múng
cho s hỡnh thnh nhõn cỏch ca hc sinh trờn c s cung cp nhng tri thc khoa hc ban
u cho hc sinh v t nhiờn v xó hi, phỏt trin cỏc nng lc nhn thc giỳp cho hc
sinh nhn thc to ng lc phỏt huy tỡnh cm ,thúi quen o c tt p. Một trong
những hạnh phúc lớn nhất của trẻ là đợc đến trờng, đợc học đọc, học viết, biết đọc, biết viết
Nguyễn Thị Hải Minh -Trờng Tiểu học Hiệp Hoà : 2011 - 2012
1
Nâng cao chất lợng vở sạch chữ đẹp qua việc
rèn chữ viết cho học sinh lớp 1
là cả một thế giới rộng mở ra trớc mắt các em.Năng lực hoạt động ngôn ngữ đợc thể hiện
giáo viên, tài liệu tham khảo cha cụ thể, rõ ràngnh những môn học khác, việc dạy phân
Nguyễn Thị Hải Minh -Trờng Tiểu học Hiệp Hoà : 2011 - 2012
2
Nâng cao chất lợng vở sạch chữ đẹp qua việc
rèn chữ viết cho học sinh lớp 1
môn tập viết còn hạn chế, giáo viên cha nắm vững tên gọi các nét cơ bản. Đây là nguyên
nhân làm cho chữ viết của học sinh không đúng mẫu, không đẹp, vở không sạch sẽ .
2.Kết quả điều tra thực trạng.
Chơng trình tập viết lớp 1 gồm có 2 phần: Học kì 1 và nửa đầu học kì 2 sau mỗi bài
học vần học sinh đợc luyện viết những chữ các em vừa học và mỗi tuần có thêm một bài
tập viết. Nửa sau học kì 2 mỗi tuần có 1 tiết tập viết, mỗi tiết học trong 35 phút, học sinh đ-
ợc làm quen với chữ viết hoa, mỗi bài gồm hai lần viết, mỗi lần viết gồm 3 phần: phần thứ
nhất là tô chữ viết hoa cỡ chữ vừa ,riêng tuần cuối viết số theo mẫu cỡ vừa và cỡ nhỏ; phần
thứ hai viết lại hai vần đã học theo cỡ chữ vừa; phần thứ ba viết hai từ chữ cỡ nhỏ.
Qua khảo sát thực trạng dạy và học tập viết ở lớp 1 cho thấy kỹ năng viết của học sinh
cha đẹp, giữ gìn vở cha sạch, giáo viên cha chú ý sửa sai theo dõi tốc độ viết cho học sinh ,
tất cả các yếu tố trên cho thấy chất lợng giữ vở sạch, viết chữ đẹp cha cao .
III. Phơng pháp
1. Khách thể nghiên cứu
Với học sinh, t thế ngồi viết đúng, thoải mái, tâm trạng phấn khởi thì chất lợng chữ
viết tốt, nếu t thế ngồi cha đúng, tâm trạng buồn phiền thì chữ viết cũng bị ảnh hởng. Để
viết đợc chữ thì phải hoạt động tiêu hao năng lợng của thần kinh và bắp thịt. Khi giáo viên
hớng dẫn thì trẻ phải tri giác bằng mắt, tai và tay sẽ làm theo, nói điều mình tri giác đợc,
vừa nói vừa đa tay theo các đờng nét của chữ cái để nhấn mạnh cách viết đồng thời nhận ra
tên gọi, hình dáng của chữ đó. Nói thầm kiến thứ mới thu nhập đợc để tái hiện hình ảnh đó
trong óc trớc khi viết, đợc thể hiện trên bảng con, trên giấy bằng các dụng cụ nh phấn,
bút.Tay điều khiển quá trình viết là các cơ và xơng bàn tay còn đang độ phát triển nên cử
động các ngón tay còn vụng về, chóng mệt mỏi. Khi cầm bút các em có tâm lí sợ rơi nên
các em cầm rất chặt, các cơ tay cứng khó di chuyển. Nếu các em cầm bút bằng bốn hoặc
năm ngón tay thì khi viết vận động cổ tay, cánh tay sẽ mau mệt mỏi, sức chú ý kém, kết
T-test để kiểm chứng độ chênh lệch giữa điểm số trung bình của hai nhóm trớc khi tác
động
Bảng 2: Kiểm chứng để xác định các nhóm tơng đơng
Đối chứng Thực nghiệm
TBC 7, 0 7, 04
p = 0,4
Kết quả cho thấy p = 0,4 > 0,05 vì vậy có thể kết luận sự chênh lệch điểm số trung
bình của hai nhóm là không có ý nghĩa, hai nhóm đợc coi là tơng đơng nhau.
Tôi sử dụng thiết kế 2 để kiểm tra trớc và sau tác động đối với các nhóm đơng tơng
( đợc mô tả ở bảng 3)
ở thiết kế này, tôi sử dụng phép kiểm chứng T - test theo cặp.
Bảng 3: Thiết kế nghiên cứu
Nhóm Kiểm tra
trớc tác động
Tác động Kiểm tra
sau tác động
Thực nghiệm O1 Dạy có sử dụng các phơng
pháp theo hớng tích cực
O3
Nguyễn Thị Hải Minh -Trờng Tiểu học Hiệp Hoà : 2011 - 2012
4
Nâng cao chất lợng vở sạch chữ đẹp qua việc
rèn chữ viết cho học sinh lớp 1
Đối chứng O2 Dạy không sử dụng các ph-
ơng pháp tích cực
O4
3. Quy trình nghiên cứu.
Trong quá trình thực nghiệm tôi đã chuẩn bị kĩ càng về kiến thức chuyên môn để
khắc sâu biểu tợng cho học sinh về chữ viết, chủ động phân tích hình dáng, kích thớc và
cấu tạo đặc biệt giúp cho học sinh xác định đợc toạ độ, chiều hớng và kĩ thuật của chữ viết
Điểm bắt đầu nằm trên đờng li
Điểm bắt đầu nằm giữa dòng li
1.3. Điểm kết thúc:
Điểm kết thúc là vị trí kết thúc của nét chữ trong một chữ cái. Điểm kết thúc có thể có
thể trùng với điểm bắt đầu hoặc giống vị trí điểm bắt đầu.
Ví dụ: Điểm kết thúc trùng với điểm bắt đầu ở các chữ cái o, ô, ơ viết thờng.
1.4. Nối liền:
Là thao tác đa ngòi bút liên tục từ điểm kết thúc của nét đứng trớc tới điểm bắt đầu
của nét đứng sau.
Ví dụ: Con chữ a nối với con chữ n :an
Con chữ x nối với inh : inh
1.5. Đặt bút:
Nguyễn Thị Hải Minh -Trờng Tiểu học Hiệp Hoà : 2011 - 2012
6
Nâng cao chất lợng vở sạch chữ đẹp qua việc
rèn chữ viết cho học sinh lớp 1
Đặt bút là điểm bắt đầu của con chữ, trùng với điểm bắt đầu của chữ. Trong một chữ
có một điểm bắt đầu nhng cũng có thể có nhiều điểm đặt bút, chẳng hạn khi viết chữ : tho -
đặt bút viết con chữ t , đặt bút viết con chữ o.
1.6. Nhấc bút:
Nhấc bút là điểm kết thúc của con chữ, trùng với điểm kết thúc của chữ. Trong một
chữ có nhiều lần nhấc bút, chẳng hạn khi viết chữ : oa- nhấc bút, đặt bút viết con chữ a .
1.7. Đa bút
Đa bút là điểm kết thúc của con chữ, viết nối các chữ cái với nhau, nét bút đớc thể
hiện liên tục ngòi bút không chạm vào mặt giấy , thao tác đa trên không hoặc viết đè lên
theo hớng ngợc lại; ngói bút chạy nhẹ từ điểm kết thúc của nét đứng trớc đên điểm bắt đầu
của nét liền sau.
Chẳng hạn khi viết chữ : thoáng ( cỡ chứ vừa)- Đặt bút từ đờng li thứ hai viết con chữ
t cao 3 dòng li, nối liền sang con chữ h cao 5 dòng li, dừng bút ở đờng li 1, nhấc bút, đặt
bút dới đờng li2 viết con chữ o cao 2 dòng li, viết nét nối, nhấc bút, đặt bút dới dòng li 2
số nét phối hợp cần đợc thống nhất để dạy viết nét và viết chữ cái Tiếng Việt .
Nguyễn Thị Hải Minh -Trờng Tiểu học Hiệp Hoà : 2011 - 2012
8
Nâng cao chất lợng vở sạch chữ đẹp qua việc
rèn chữ viết cho học sinh lớp 1
- Nét móc: + Nét móc xuôi
+ Nét móc ngợc
- Nét móc hai đầu:
- Nét thắt giữa :
- Nét khuyết :+ Nét khuyết trên
+ Nét khuyết dới
- Nét thắt trên
Cách sắp xếp các chữ cái có hình dáng tơng tự vào cùng bài dạy xuất phát từ quan
niệm muốn dùng thao tác tơng đồng để dạy chữ cái và dạy viết theo thứ tự từ đơn giản đến
phức tạp về cấu tạo nét chữ. Về cơ bản cách sắp xếp này cũng theo sát các nhóm bài luyện
tập viết trong vở, đối với chữ. viết thờng
- Nhóm 1: Nhóm các chữ cái có nét cơ bản là nét cong: c, o, ô, ơ, e, ê, x.
- Nhóm 2: Nhóm các chữ cái có nét cơ bản là nét cong phối hợp với nét móc hoặc
nét thẳng : a, ă, â, g, d, đ, q.
Nguyễn Thị Hải Minh -Trờng Tiểu học Hiệp Hoà : 2011 - 2012
9
Nâng cao chất lợng vở sạch chữ đẹp qua việc
rèn chữ viết cho học sinh lớp 1
- Nhóm 3: Nhóm các chữ cái có nét cơ bản là nét móc: i, t, u, , p, m, n
- Nhóm 4: Nhóm các chữ cái có nét cơ bản là nét khuyết hoặc cong phối hợp với nét
móc: l, h, k, b. y, g.
- Nhóm 5: Nhóm các chữ cái có nét móc phối hợp với nét thắt : r, v, s
Với các chữ viết hoa thì độ cao gấp 2 lần chữ viết thờng. Riêng chữ hoa G và Y có độ
rèn chữ viết cho học sinh lớp 1
liên tục ở lớp cũng nh ở nh ở nhà và ở các phân môn học khác. Trong khi học sinh luyện
tập viết chữ thì giáo viên phải luôn quan tâm uốn nắn từng nét, từng con chữ và đặc biệt là
t thế ngồi viết đúng .
Hình thức luyện tập trên bảng con đợc sử dụng trong khi kiểm tra bài cũ, trớc khi viết
vào vở, giúp cho học sinh định hình và nắm đợc quy trình viết, đồng thời cũng giúp giáo
viên cần hớng dẫn tỉ mỉ nội dung và yêu cầu về kĩ năng viết của từng bài: từ điểm bắt đầu,
cách đa bút, độ cao, khoảng cách , cách nối các con chữ, vị trí nhấc bút, đặt bút, thứ tự viết
nét cho đến điểm kết thúc.Từ đó giáo viên phát hiện ra chỗ sai để kịp thời uốn nắn. Khi học
sinh viết bài vào vở cần cho các em quan sát vở mẫu để giúp các em có ý thức viết chữ đẹp,
đồng thời viết đủ, đúng số dòng quy định. Đặc biệt để giúp cho học sinh có bộ vở sạch, chữ
viết đẹp thì giáo viên cần quan tâm tới chất lợng chữ viết ở tất cả các loại vở, các môn học.
b.4 Rèn chữ viết rõ ràng, sạch đẹp
- Chất lợng chữ viết phụ thuộc vào nhiều yếu tố về chủ quan và khách quan, để giúp
học sinh viết đợc chữ đẹp, giữ đợc vở sạch thì giáo viên cần thờng xuyên quan tâm tới học
sinh về đồ dùng học tập. Đồ dùng học tập bao gồm bảng con, phấn, giẻ lau, bút chì, bút
mực. Để đạt đợc chất lợng chữ viết cao thì giáo viên cần làm tốt các yêu cầu sau:
Bảng con có màu xanh, bề mặt có độ nhám vừa phải, dòng kẻ ô rõ ràng đều đặn, bảng
viết 4 li giống trong vở tập viết. Phấn viết có độ dài vừa phải những hôm thời tiết hanh khô
thì cho học sinh viết phấn mềm, những ngày thời tiết bình thờng thì cho học sinh viết phấn
rắn để các nét chữ của các em rõ ràng, đẹp, giúp giáo viên dễ uốn nắn. Khăn lau bảng phải
sạch, đủ ẩm giúp các em lau bảng đợc sạch sẽ đỡ mất vệ sinh đảm bảo sức khoẻ cho học
sinh.Vở tập viết cần đợc giữ gìn sạch sẽ, không quăn mép, không giây bẩn. Bút chì cần giữ
gìn cẩn thận không vót nhọn quá, không tày quá để khi viết rõ nét chữ, nên sử dụng chì
loại 2B. Bút mực nên sử dụng loại bút ngòi có độ nét vừa phải không nhỏ quả nh bút kim
tinh hoặc không to quá nh bút mài, vì học sinh lớp một cha có kĩ năng sử dụng bút mực.
Một yếu tố đặc biệt quan trọng khi học sinh viết bài phải đảm bảo giữ gìn vở sạch sẽ. Để
giữ gìn đợc vở sạch sẽ thì học sinh phải đảm bảo vệ sinh các nhân tốt đặc biệt là đôi bàn
tay. Để đạt đợc yêu cầu này thì giáo viên phải thờng xuyên kiểm tra vệ sinh tay cho các em
trớc khi viết bài.
- Giáo viên hớng dẫn quy trình viết chữ:
+ Sử dụng chữ mẫu để học sinh quan sát.
+ Viết mẫu trên khung chữ thật thong thả cho học sinh quan sát
+ Viết mẫu trên dòng kẻ bảng lớp để học sinh để học sinh nắm vững quy trình viết.
Sau đó dùng que chỉ lại để nêu lại quy trình.
- Cho học sinh tập viết trên bảng con giúp học sinh nắm chắc cách viết và giáo viên
kịp thời uốn nắn, sửa sai.
Nguyễn Thị Hải Minh -Trờng Tiểu học Hiệp Hoà : 2011 - 2012
12
Nâng cao chất lợng vở sạch chữ đẹp qua việc
rèn chữ viết cho học sinh lớp 1
3. Hớng dẫn học sinh viết ứng dụng
- Giáo viên giới thiệu nội dung và viết ứng dụng đồng thời gợi ý cho học sinh hiểu ý
nghĩa của từ ứng dụng.
Giáo viên hớng dẫn học sinh quan sát và nhận xét về cách viết ứng dụng (độ cao, bề
rộng , khoảng cách , quy trình viết liền mạch- đặt bút, đa bút, nối liền các con chữ, cách
đặt dấu thanh)
Giáo viên viết mẫu minh hoạ để học sinh theo dõi.
Học sinh tập viết trên bảng con. Giáo viên uốn nẵn sửa sai.
4. Thực hành luyện viết.
Cho học sinh nêu yêu cầu và nội dung bài viết trong vở
Học sinh luyện viết. Giáo viên theo dõi giúp đỡ.
5. Chấm , chữa bài
Giáo viên chấm một số bài HS đã viết xong trên lớp( còn lại thu về nhà chấm).
Nhận xét kết quả bài viết của HS, khen ngợi những em viết đẹp, sạch sẽ,nhanh.
4. Đo lờng và thu thập dữ liệu.
Bài viết trớc tác động là Bài 30: ua, a, cua bể, ngựa gỗ
Bài viết sau tác động là : Bài 91: oa, oe, hoạ sĩ, múa xoè.
- Tiến hành chấm bài: Sau khi cho học sinh thực hiện xong bài viết 91 tôi đã chấm bài
và đã cho kết quả nh sau:
Nâng cao chất lợng vở sạch chữ đẹp qua việc
rèn chữ viết cho học sinh lớp 1
Phép kiểm chứng T- test điểm trung bình bài viết sau tác động của hai lớp là
p = 0,0019 < 0,005. Kết quả này khẳng định sự chênh lệch điểm trung bình của hai lớp
không phải là ngẫu nhiên mà do tác động, nghiêng về nhóm thực nghiệm.
V. kết luận và khuyến nghị
1. Kết luận
Qua thực tế giảng dạy , kết hợp vận dụng linh hoạt các phơng pháp dạy học, tôi
nhận thấy học sinh có những chuyển biến rõ rệt về chữ viết , viết nắn nót, cẩn thận đã tạo
thành cho học sinh thói quen cho học sinh . Các em luôn tự giác trong học tập và có ý thức
viết chữ đẹp, giữ gìn vở sạch sẽ, tạo phong trào thi đua vở sạch - chữ đẹp của lớp đợc
Ban thi đua đánh giá cao. Chất lợng chữ viếtđẹp, vở sạch đạt kết quả tơng đối khả quan.
Giáo viên khi dạy cũng thấy say mê, đó cũng là một yếu tố quan trọng để nâng cao chất l-
ơng chữ viết cho học sinh. Giáo viên phải lập kế hoạch dạy cho phù hợp với trình độ của
HS lớp mình. Giáo viên luôn chủ động trong giờ dạy, để HS cả lớp đều đợc làm việc theo
đúng khả năng của mình và các em có sự hỗ trợ lẫn nhau trong học tập, tạo không khí hào
hứng cho HS để giờ dạy nhẹ nhàng mà đạt hiệu quả cao, giúp học sinh hình thành và phát
triển các kĩ năng sử dụng Tiếng Việt góp phần rèn luyện các thao tác t duy .
Bên cạnh đó tôi thấy còn một số bất cập, đó là: Chất lợng vở tập viết quá mỏng nên
nhiều em viết bị nhoè, cần có thời gian chuyển giao giữa viết chữ cỡ vừa sang chữ cỡ nhỏ
để các em viết chính tả. Trong khi tập viết còn đang luyện viết chữ cỡ vừa, cha học tô chữ
hoa thì trong vở Toán đã yêu cầu viết chữ cỡ nhỏ, viết chữ hoa;làm cho chất lợng chữ viết
của học sinh có phần hạn chế.
2. Các khuyến nghị đợc đề xuất
- Với học sinh: có ý thức luyện viết chữ đẹp , giữ vở sạch ở mọi môn học, trong tất
cả các thời gian viết
- Với giáo viên: cần nghiên cứu kĩ bài , xác định đúng trọng tâm cơ bản của bài ,
đợc đào tạo chuẩn và hiểu rõ nội dung và phơng pháp giảng dạy đặc trng của từng phân
môn. Cần phân loại và có kế hoạch cho từng đối tợng học sinh trong lớp để đảm bảo mọi
đối tợng đợc tham gia. Nghiên cứu kĩ bài dạy tìm hiểu nội dung của bài từ đó tìm ra cách
Đặng Thị Lanh( CB)
Hoàng Hoà Bình-
Hoàng Cao Cơng- Trần Thị
Minh Phơng- Nguyễn Trí
Nhà xuất bản
Giáo dục Việt Nam
2 Tiếng Việt 1
(Sách giáo viên)
Nguyễn Minh Thuyết( CB)
Lê Ngọc Điệp Lê Thị
Tuyết Mai- Bùi Minh Toán
- Nguyễn Trí
Nhà xuất bản
Giáo dục
3 Tập viết 1 Đặng Thị Lanh( CB)
Hoàng Hoà Bình-
Hoàng Cao Cơng- Trần Thị
Minh Phơng- Nguyễn Trí
Nhà xuất bản
Giáo dục Việt Nam
4 Nghiên cứu khoa học
s phạm ứng dụng
Cục nhà giáo và cán bộ
quản lí cơ sở giáo dục
Nhà xuất bản Đại học
Quốc gia Hà Nội
5 Hớng dẫn thực hiện
chuẩn kiến thức, kĩ
năng các môn học ở
Ngô Trần ái
- Nhận xét cho điểm HS.
2. Dạy bài mới:
1. Giới thiệu bài: (1- 2 )
- GV nêu : học vần mới
- Viết bảng tên bài : Bài 30
2. Dạy vần mới
a. Dạy vần mới: (10 - 12 )
b. .Đọc từ ứng dụng: (5- 7 )
c. Luyện viết bảng con: (10 - 12 )
- GV chỉ : ua, a, cua bể, ngựa gỗ
* Hớng dẫn viết chữ : ua
- Vần ua đợc viết bằng chữ ua
+ Chữ ua đợc viết nh thế nào?
- GV hớng dẫn quy trình viết chữ ua
- GV hớng dẫn HS tô khan chữ ua
- Yêu cầu HS viết bảng con chữ ua
* Hớng dẫn viết chữ : a
- HS viết bc - Nhận xét
- 1 HS đọc
- HS nêu- Nhận xét
- HS theo dõi
- HS cầm phấn tô khan theo cô
- HS viết bảng con 1 dòng chữ ua
Nguyễn Thị Hải Minh -Trờng Tiểu học Hiệp Hoà : 2011 - 2012
17
Nâng cao chất lợng vở sạch chữ đẹp qua việc
rèn chữ viết cho học sinh lớp 1
- Gọi 1 HS đọc dòng 2
+ Nhận xét cách viết chữ a ?
- HS nêu- Nhận xét
- HS theo dõi
- HS viết bảng con từ ngựa gỗ
- HS giơ bảng- Nhận xét
Tiết 2
3. Luyện tập
a. Luyện đọc: ( 10-12')
b. Luyện viết vở: ( 15 '-17)
- GV gọi đọc bài viết
- Gọi HS đọc dòng 1
+ Em hãy nhận xét cách viết chữ : ua?
+ Nêu quy trình viết :Đặt bút từ đờng li 1 viết nét
xiên phải lên đờng li 2, đa bút viết nét móc ngợc
cao 2 dòng li, đa bút lên đờng li 2 viết nét móc
ngợc cao 2 dòng li dừng bút ở đờng li 1đợc con
chữ u. Nhấc bút, đặt bút dới đờng li 2 viết nét
cong kín cao 2 dòng li, nhấc bút, đặt bút ở đờng
li 2 viết nét móc ngợc cao 2 dòng li áp sát nét
cong kín , đợc chữ ua
+ Cho xem vở mẫu
+ KT t thế ngồi viết , cách cầm bút, đặt vở.
+ Yêu cầu học sinh viết vào vở
- GV theo dõi, uốn nắn.
- Các dòng còn lại (hớng dẫn tơng tự)
- Chấm điểm, nhận xét
- GV tổng kết, tuyên dơng
3. Củng cố dặn dò: ( 3 - 4)
- Nhận xét giờ học .
- HS đọc: ua, a, cua bể, ngựa gỗ
- HS đọc: ua
c. Luyện viết bảng con: (10 - 12 )
- GV chỉ : oa, oe, hoạ sĩ, múa xoè
* Hớng dẫn viết chữ : oa
- Vần oa đợc viết bằng chữ oa
+ Chữ oa đợc viết nh thế nào?
- GV hớng dẫn quy trình viết chữ oa
- GV hớng dẫn HS tô khan chữ oa
- Yêu cầu HS viết bảng con chữ oa
* Hớng dẫn viết chữ : oe
- Gọi 1 HS đọc dòng 2
+ Nhận xét cách viết chữ oe ?
+ So sánh cách viết chữ oa và chữ oe?
- GV hớng dẫn quy trình viết chữ oe
- GV hớng dẫn HS tô khan chữ oe
- Yêu cầu HS viết bảng con chữ oe
- Yêu cầu HS giơ bảng- Nhận xét, sửa sai
* Hớng dẫn viết từ : hoạ sĩ
- Gọi 1 HS đọc dòng 3
- Giải thích từ hoạ sĩ
+ Từ hoạ sĩ đợc viết nh thế nào ?
- GV hớng dẫn quy trình viết từ hoạ sĩ.
- Yêu cầu HS viết bảng con từ hoạ sĩ
* Hớng dẫn viết từ: múa xoè
- HS viết bc - Nhận xét
- 1 HS đọc
- HS nêu- Nhận xét
- HS theo dõi
- HS cầm phấn tô khan theo cô
- HS viết bảng con 1 dòng chữ oa
- GV gọi đọc bài viết
- Gọi HS đọc dòng 1
+ Em hãy nhận xét cách viết chữ : oa?
+ Nêu quy trình viết Đặt bút dới đờng li 2 viết nét
cong kín cao 2 dòng li, rộng 1 ô li rỡi đợc con
chữ o - đa bút nối liền sang con chữ a, nhấc bút-
đặt bút dới đờng li 2 viết nét cong kín cao 2 dòng
li, rộng 1 ô li rỡi đợc nét cong kín cao 2 dòng li,
nhấc bút - đặt bút ở đờng li 2 viết nét móc ngợc
áp sát nét cong kín cao 2 dòng li, bề rộng 1 ô li.
Kết thúc ở đờng li 1. Đợc chữ oa
* Lu ý cho HS khi viết bề rộng con chữ o là 1 ô li
rỡi . Khi viết giáo viên khắc sâu cho học sinh
điểm đặt bút, điểm kết thúc của từng nét trong
con chữ để tạo cho học sinh có thói quen viết
đúng mẫu.
+ Cho xem vở mẫu
+ KT t thế ngồi viết, cách cầm bút, đặt vở.
+ Yêu cầu học sinh viết vào vở
- GV theo dõi, uốn nắn.
- Các dòng còn lại (hớng dẫn tơng tự)
- Chấm điểm, nhận xét
- GV tổng kết, tuyên dơng
3. Củng cố dặn dò: ( 3 - 4)
- Nhận xét giờ học .
- VN đọc lại bài- Chuẩn bị bài 92
- HS đọc: oa, oe, hoạ sĩ, múa xoè
- HS đọc: oa
- HS nêu
- HS theo dõi
16 Vũ Thị Hồng phúc 7 9
17 Nguyễn Văn Phúc 8 9
18 Tô Văn Phúc 7 9
19 Vũ Ngọc Quân 5 6
20 Trịnh Công Sơn 7 9
21 Phạm Xuân Thành 7 8
Nguyễn Thị Hải Minh -Trờng Tiểu học Hiệp Hoà : 2011 - 2012
21
Nâng cao chất lợng vở sạch chữ đẹp qua việc
rèn chữ viết cho học sinh lớp 1
22 Phạm Thị Thơng 8 9
23 Phạm Sơn Tùng 7 9
24 Bùi ánh Tuyết 7 8
25 Phạm Thành Trung 6 8
26 Nguyễn Thị Vui 5 6
Lớp đối chứng : 1a
TT Họ và tên Điểm KT trớc TĐ Điểm KT sau TĐ
1 Nguyễn Gia An 7 8
2 Phạm Hải Anh 6 7
3 Lê Huy Hoàng Anh 6 7
4 Nguyễn Ngọc Bình 7 7
5 Nguyễn Quốc Bảo 7 7
6 Nguyễn Thị Mai Anh 8 9
7 Nguyễn Thị Khánh Huyền 9 9
8 Nguyễn Quốc Hùng 7 8
9 Vũ Thị Hồng Huệ 9 8
10 Phan Thị Kim Hiền 9 9
11 Vũ Ngọc Hoàn 7 8
12 Nguyễn Viết Khánh 7 8
13 Nguyễn Tuấn Linh 7 7