Đề tài Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụngGiải pháp sử dụng lược đồ ( bản đồ) để nâng cao hiệu quả học tập lịch sử Việt Nam giai đoạn 1858 - 1975 của học sinh lớp 5 - Pdf 27

Đề tài Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Đề tài Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
STT Tên Trang
I. Tóm tắt 2
II. Giới thiệu 4
III. Phương pháp 6
1. Khách thể nghiên cứu 6
2. Thiết kế nghiên cứu 6
3. Quy trình nghiên cứu 7
4. Tiến hành thực nghiệm 9
5. Đo lường và thu thập dữ liệu 10
6. Phân tích dữ liệu và bàn luận kết quả 11
7. Kết luận và khuyến nghị 12
8. Tài liệu tham khảo 14
9. Phụ Lục (Giáo án thực nghiệm) 15
10. Bảng điểm của học sinh 20
11. Mẫu đánh giá NCKHSPƯD 22
Người nghiên cứu: Nguyễn Ngọc Hưng
GV Trường Tiểu học An Hiệp số 2 - Xã An Hiệp - TuyAn - Phú Yên
Người thực hiện: Nguyễn Ngọc Hưng 1
MUÏC LUÏC
Đề tài Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Đề tài Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
TÊN ĐỀ TÀI:
“GIẢI PHÁP SỬ DỤNG LƯỢC ĐỒ (bản đồ)
ĐỂ NÂNG CAO HIỂU QUẢ HỌC TẬP LỊCH
SỬ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1858 –1975
CỦA HỌC SINH LỚP 5”
I. TÓM TẮT:
Môn tự nhiên xã hội ở Tiểu học nói chung và môn Lịch sử lớp 5 nói riêng nó
cung cấp cho học sinh những hiểu biết cơ bản và ban đầu về các sự vật, sự kiện, hiện

nghiệm được thực hiện giải pháp thay thế khi dạy các bài 1, bài 20 (lịch sử lớp 5 Việt
Nam từ năm 1858 đến năm 1975 ). Kết quả cho thấy tác động đã có ảnh hưởng rõ rệt
đến kết quả học tập của học sinh: lớp thực nghiệm đã đạt kết quả học tập cao hơn so
với lớp đối chứng. Điểm bài kiểm tra đầu ra của lớp thực nghiệm có giá trị trung bình
là 7,7; điểm bài kiểm tra đầu ra của lớp đối chứng là 6,05. Kết quả kiểm chứng T-test
cho thấy p < 0,05 có nghĩa là có sự khác biệt lớn giữa điểm trung bình của lớp thực
Người thực hiện: Nguyễn Ngọc Hưng 2
Đề tài Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Đề tài Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
nghiệm và lớp đối chứng. Điều đó chứng minh rằng sử dụng bản đồ giáo khoa điện tử
trong dạy học lịch sử Việt Nam giai đoạn 1858-1975 làm nâng cao chất lượng học tập
của học sinh lớp 5 trường tiểu học An Hiệp số 2
Chính vì lẽ đó, việc đổi mới phương pháp dạy học phân môn lịch sử, cũng như
mọi môn học khác, học sinh tự mình khám phá ra kiến thức (dưới sự hướng dẫn của
giáo viên), tức là học sinh phải được tiếp xúc với các tư liệu lịch sử: tranh ảnh, bản đồ
lịch sử, các di vật, câu chuyện lịch sử được ghi lại thành lời văn dưới sự định hướng và
kết luận của giáo viên để học sinh tự hình thành các biểu tượng lịch sử.
Trên đây là một số cơ sở kí luận và tình hình thực tế dạy học môn lịch sử lớp 5 mà
tôi đã gặp phải. Tất nhiên còn nhiều tồn tại ở giáo viên và học sinh. Vậy khi hướng
dẫn học sinh lĩnh hội kiến thức môn lịch sử như thế nào để phát huy được tính tích cực
của học sinh là một điều mà tôi và các đồng nghiệp rất quan tâm.
II. GIỚI THIỆU:
1 Hiện trạng:
Như chúng ta đã biết, lịch sử là một môn khoa học đặc thù. Kiến thức lịch sử là
kiến thức về quá khứ. Có những sự kiện đã diễn ra cách ngày nay hàng trăm năm thậm
chí lâu hơn. Yêu cầu bộ môn đòi hỏi, khi nhận thức học sinh phải tái hiện những sự
kiện, hiện tượng một cách sống động như đang diễn ra trước mắt mình.
Phân môn lịch sử ở lớp 5 cũng không được nằm ngoài cơ sở trên gồm 35 tiết với
các nhân vật lịch sử và sự kiện chính sau:
Nhân vật lịch sử: Bình Tây đại nguyên soái Trương Định, Nguyễn Trường Tộ

ấy vào thực tế.
Với loại bài dạy về nhân vật lịch sử: Giáo viên yêu cầu học sinh sưu tầm tranh
ảnh hoặc tư liệu về cuộc sống và sự nghiệp của nhân vật lịch sử đó. Kết hợp với đọc
sách giáo khoa trước ở nhà để nắm được nội dung của bài mới về cuộc sống và sự
nghiệp của nhân vật lịch sử trước khi đến lớp.
2 Giải pháp thay thế:
Việc hướng dẫn học sinh cách học bộ môn lịch sử theo từng loại bài: việc giáo
viên và học sinh chuẩn bị sưu tầm tài liệu, tranh ảnh, tư liệu lịch sử tất cả đều nhằm
phục vụ cho việc dạy học ở trên lớp với mục đích qua bài học học sinh phát huy được
tính tích cực của mình thông qua phân môn lịch sử.
Trước kia chúng ta thường quan niệm học lịch sử là phải học thuộc, nạp vào bộ nhớ
của học sinh theo lối thầy đọc, trò chép, học thuộc lòng theo thầy, theo sách giáo khoa
là đạt yêu cầu.
Nhưng học lịch sử theo quan niệm hiện đại không phải là theo cách trên mà là:
học sinh thông qua làm việc với sử liệu để tạo ra hình ảnh lịch sử, tự xậy dựng, tự hình
dung về quá khứ lịch sử đã diễn ra.
Sử dụng một số bản đồ giáo khoa điện tử ở các bài học: bài 1, bài 20 (lịch sử
lớp 5) để cụ thể hoá các chiến dịch, những cuộc tiến công chiến lược, những chiến
thắng tiêu biểu…của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp giai đoạn 1858 - 1975.
Ví dụ: Bài: Thu - Đông 1947, Việt Bắc “ mồ chôn giặc pháp”
Khi tìm hiểu về diễn biến của chiến dịch.
Sau khi học sinh đọc SGK, quan sát lược đồ, trao đổi, thảo luận trong nhóm để trình
bày lại diễn biến của chiến dịch. Giáo viên sẻ chốt lại:
Tháng 10 - 1947 thực dân Pháp huy động một lực lượng lớn chia làm 3 mũi tấn
công lên Việt Bắc. Đường không
Đường bộ
Đường thủy
Đường không: Khi Binh đoàn nhảy dù xuống Thị xã Bắc Cạn, Chợ Mới, Chợ
Đồn thì rơi vào trận địa phục khích của bộ đội ta (Tôi vừa nói nhưng vừa bấm máy để
trên lược đồ vừa xuất hiện hình ảnh thả dù đồng thời xuất hiện trận phục kích của quân

- Học sinh:
+ Hai lớp được chọn tham gia nghiên cứu có năng lực học tập bộ môn, hầu
hết học sinh ở hai lớp này đều tích cực, chủ động, có ý thức trong học tập tốt.
+ Về thành tích học tập của năm học trước, hai lớp tương đương nhau về điểm
số của tất cả các môn học.
Bảng 1: Giới tính, lực học, hạnh kiểm của học sinh 2 lớp: lớp 5A và lớp 5B của
trường Tiểu học An Hiệp số 2: Tôi chia thành hai nhóm để nghiên cứu:
Bảng 1:
Lớp
Số học sinh Điểm
Tổng số Nam Nữ Giỏi Khá TB Yếu
Nhóm 5A
Nhóm 5B
Về ý thức học tập, học lực tương đương nhau. Tôi dùng điểm của làm bài tập đọc
tuần 10 làm bài kiểm tra trước tác động, kết quả kiểm tra cho thấy điểm trung bình của
hai nhóm có sự khác biệt nhau, do đó Tôi dùng phép kiểm chứng t-test điểm kiểm
chứng sự chênh lệch giữa 2 nhóm trước khi tác động .
2. Thiết kế:
Tôi sử dụng bài kiểm tra 1 tiết trong chương trình học kỳ I môn lịch sử làm bài
kiểm tra trước tác động. Kết quả kiểm tra cho thấy điểm trung bình của hai nhóm có sự
khác nhau, tôi dùng phép kiểm chứng T-Test để kiểm chứng sự chênh lệch giữa điểm
số trung bình của hai nhóm trước khi tác động.
Kết quả:
Bảng 2. Kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương.
Đối chứng Thực nghiệm
TBC 6,0 6,2
P = 0,56
Người thực hiện: Nguyễn Ngọc Hưng 5
Đề tài Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Đề tài Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng

giáo khoa điện tử, quy trình chuẩn bị bài như bình thường.
- Đối với lớp thực nghiệm: Thiết kế bài học có sử dụng bản đồ giáo khoa điện
tử, tìm kiếm thông tin trên internet, sử dụng các phần mền chuyên dụng để vẽ và thiết
kế bản đồ điện tử,
- Tiến hành dạy thực nghiệm:
Thời gian tiến hành tuân theo kế hoạch dạy học của nhà trường và thời khoá
biểu để đảm bảo tính khách quan.
Cụ thể:
Bảng 4. Thời gian thực nghiệm
Thứ ngày Lớp
Tiết theo
PPCT
Tên bài dạy
26/11/2012 5A
Bài 1: Bình Tây Đạu Nguyên Soái” Trương
Định”
3/12/2012 5A
Bài 4: Xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX- Đầu
thế kỉ XX
4/12/2012 5A Bài 6: Quyết chí ra đi tìm đường cứu nước
10/12/2012 5A Bài 7: Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời
11/12/2012 5A Bài 12: Vượt qua tình thế hiểm nghèo
5A
Bài 13: “ Thà hy sinh tất cả, chứ nhất định
không chịu mất nước”
Người thực hiện: Nguyễn Ngọc Hưng 6
Đề tài Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Đề tài Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
5A
Bài 14:Thu đông Việt Bắc năm 1945 Việt Bắc

05,67,7 −
= 0,9
Theo bảng tiêu chí Cohen, chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 0,9 cho
thấy mức độ ảnh hưởng của dạy học sử dụng bản đồ giáo khoa điện tử đến kết quả học
tập của lớp thực nghiệp là lớn.
Giả thuyết của đề tài “Sử dụng một số bản đồ giáo khoa điện tử để dạy các diễn
biến các dịch lịch sử Việt Nam lớp 5giai đoạn kháng chiến chống Pháp 1858-1975” đã
được kiểm chứng.
Người thực hiện: Nguyễn Ngọc Hưng 7
Đề tài Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Đề tài Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Biểu đồ so sánh điểm trung bình của lớp 12A 2, 12C4 trước và sau tác động.

2. Bàn luận kết quả:
Kết quả của bài kiểm tra sau tác động của lớp thực nghiệm điểm TB = 7,7 ; kết
quả bài kiểm tra tương ứng của lớp đối chứng điểm trung bình = 6,05. Độ chênh lệch
điểm số giữa hai nhóm là 1,65. Điều đó cho thấy điểm trung bình của hai lớp đối
chứng và thực nghiệm đã có sự khác biệt rõ rệt, lớp được tác động có điểm trung bình
cao hơn lớp đối chứng.
Chênh lệnh giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra là SMD = 0,9. Điều này
có nghĩa mức độ ảnh hưởng của tác động là lớn.
Phép kiểm chứng T-Test điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động của hai lớp
là p = 0,00001 < 0,001. Kết quả này khẳng định sự chênh lệch điểm trung bình của hai
lớp không phải là do ngẫu nhiên mà là do tác động, nghiêng về lớp thực nghiệm.
* Hạn chế:
Nghiên cứu xây dựng và sử dụng bản đồ giáo khoa điện tử trong dạy học lịch sử
lớp 5 giai đoạn kháng chiến chống thực dân Pháp 1858-1975 là một giải pháp hiệu quả
nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học bộ môn, nhưng để sử dụng có hiệu quả
đòi hỏi giáo viên phải có sự hiểu biết nhất định về công nghệ thông tin, kĩ năng thiết
kế giáo án điện tử, kĩ năng khai thác và sử dụng thông tin trên internet, nắm vững lý

quả.
An Hiệp ngày 20 tháng 5 năm 2013
Người viết
Nguyễn Ngọc Hưng
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo Lịch sử 5, NXB Giáo dục, Hà Nội.
Người thực hiện: Nguyễn Ngọc Hưng 9
Đề tài Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Đề tài Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
2. Giáo trình phương pháp dạy hoc môn tự nhiên xã hội.
(Đại học Quốc goa - Trường đại học sư phạm Hà Nội)
3. (Sách bồi dưỡng thường xuyên chu kì 1997-2000 - Bộ giáo dục và đao tạo)
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo Lịch sử 5 sách giáo viên, NXB Giáo dục, Hà Nội.
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng môn
Lịch sử, NXB Giáo dục, Hà Nội.
6. Http://flash.violet.vn;thuvientailieu.bachkim.com.thuvienbaigiangdientu.
backkim.com; giaovien.net…
7. Tài liệu Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng, Dự án Việt Bỉ-Bộ giáo dục
và đào tạo, Nxb Đại học Sư phạm.
8.Giáo dục và thời đại (Giáo sư Lê Khánh Bằng).
9. Dạy học lậy học sinh làm trọng tâm (Giáo sư Lê Khánh Bằng).

PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1: GIÁO ÁN THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
Bài 1: “BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI” TRƯƠNG ĐỊNH.
Người thực hiện: Nguyễn Ngọc Hưng 10
Đề tài Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Đề tài Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
I. MỤC TIÊU
- Biết được thời kì đầu thực dân Pháp xâm lược, Trương Định là thủ lĩnh nổi

đấu tranh chống lại thực dân Pháp, giải phóng
dân tộc. trong phần đầu của phân môn lịch sử
lớp 5 các em cùng tìm hiểu về hơn 80 năm đấu
tranh oanh liệt chống lại thực dân Pháp xâm lược
và đô hộ của nhân dân ta.
- GV yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ (trang
5 SGK) và hỏi: Tranh vẽ cảnh gì? Em có cảm
nghĩ gì về buổi lễ được vẽ trong tranh?
- GV giới thiệu bài: Trương Định là ai? Vì sao
nhân dân ta lại dành cho ông tình cảm đặc biệt
tôn kính như vậy? Chng ta cng tìm hiểu qua bi
học hơm nay.
Các hoạt động cơ bản (30’)
- HS lắng nghe GV giới thiệu bài
- HS quan sát hình minh
hoạ(trang 5 SGK) và trả lời các
câu hỏi .
Người thực hiện: Nguyễn Ngọc Hưng 11
Đề tài Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Đề tài Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu HS làm việc với SGK và trả lời
các câu hỏi sau:
+ Nhân dân Nam Kì đã làm gì khi thực dân
Pháp xâm lược nước ta?
+ Triều đình nhà Nguyễn có thái độ thế nào
trước cuộc xâm lược của thực dân Pháp?
- GV gọi HS trả lời các câu hỏi trước lớp.
- GV chỉ bản đồ và giảng giải: Ngày 1-9-1858,
thực dân Pháp tấn công vào Đà nẵng

+ Theo em lệnh của nhà vua đúng hay sai? Vì
sao?
2. Nhận được lệnh vua, Trương Định có thái
độ và suy nghĩ như thế nào ?
- HS chia thành các nhóm nhỏ,
cùng đọc sách, thảo luận để hoàn
thành phiếu. Thư ký ghi ý kiến
của các bạn vào phiếu.
1. Năm 1862, giữa lúc nghĩa quân
Trương Định đang thu thắng lợi
làm cho thực dân Pháp hoang
mang lo sợ thì triều đình Nhà
Nguyễn ban lệnh xuống buộc
Trương Định phải giải tán nghĩa
quân và đi nhận chức Lãnh binh ở
An giang.
+… theo em lệnh này không hợp
lý vì lệnh đó thể hiện sự nhượng
bộ của triều đình với thực dân
Pháp, kẻ đang xâm lược nước ta
và trái với nguyện vọng của nhân
dân.
2. Nhận được lệnh vua, Trương
Định băn khoăn suy nghĩ: Làm
Người thực hiện: Nguyễn Ngọc Hưng 12
Đề tài Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Đề tài Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng

3. Nghĩa quân và dân chúng đã làm gì trước băn
khoăn đó của Trương Định? Việc làm đó có tác

lời:
+ Nêu cảm nghĩ của em về Bình Tây Đại
nguyên soái Trương Định.
+ Hãy kể thêm một vài mẩu chuyện về ông mà
em biết.
+ Nhân dân ta đã làm gì để bày tỏ lòng biết ơn
và tự hào về ông?
- HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến:
+ Ông là người yêu nước, dũng
cảm, sẵn sàng hy sinh bản thân
mình cho dân tộc, cho đất nước.
Em vô cùng khâm phục ông.
+ 2 HS giỏi kể mẩu truyện mình
đã sưu tầm về Trương Định.
+ Nhân dân ta đã lập đền thờ ông,
ghi lại những chiến công của ông,
lấy tên ông đặt cho tên đường
phố, trường học…
GV kết luận: Trương Định là một trong những
tấm gương tiêu biểu trong phong trào đấu tranh
chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân
Nam Kì
Hoạt động nối tiếp( 3’)
- GV yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và hoàn thành
nhanh sơ đồ trong SGK
- GV tổng kết giờ học, tuyên dương các học
sinh tích cực hoạt động tham gia xây dựng bài.
- HS về học thuộc bài.
- Chuẩn bị bài sau: Nguyễn Trường Tộ mong
- HS kẻ sơ đồ vào vở

- GV gọi 3 HS lên bảng hỏi và yêu cầu trả - 3 HS lên bảng trả lời các câu hỏi sau:
Người thực hiện: Nguyễn Ngọc Hưng 14
Triều đình: kí hiệp ước với
giặc Pháp và lệnh cho Trương
Định phải giải tán lực lượng
Nhân dân: suy tôn ông là: “
Bình Tây Đại nguyên soái”
TRƯƠNG ĐỊNH
Quyết tâm chống lệnh vua ở
lại cùng nhân dân đánh giặc
Đề tài Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Đề tài Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
lời các câu hỏi về nội dung bài cũ, sau đó
nhận xét và cho điểm HS.
- Nhận xét bài kiểm.
- GV giới thiệu bài: Sau chiến thắng Việt
Bắc, thế và lực của quân dân ta đủ mạnh để
chủ động tiến công địch. Chiến thắng thu-
đông 1950 ở biên giới Việt – Trung là một
ví dụ. Để hiểu r chiến thắng ấy, cc em cng
tìm hiểu bài “ Chiến thắng biên giới thu-
đông 1950.
Các hoạt động cơ bản (30’)
Hoạt động 1:Làm việc cả lớp.
+ Thực dân Pháp mở cuộc tấn công lên
Việt Bắc nhằm âm mưu gì?.
+ Thuật lại diễn biến chiến dịch Việt
Bắc thu-đông 1947 .
+ Nêu ý nghĩa của thắng lợi Việt Bắc
thu-đông 1947.

biên giới, mở rộng và củng cố căn cứ địa
Việt Bắc, đánh thông đường liên lạc quốc tế
- HS theo dõi.

- HS trao đổi, nêu ý kiến, các HS khác
theo dõi bổ sung.
+ … Pháp khoá chặt biên giới Việt-
Trung thì căn cứ địa Việt- Bắc bị cô
lập, không thông đường liên lạc quốc
tế.
+ … lúc này chúng ta cần phá tan âm
mưu khóa chặt biên giới của địch, khai
thông biên giới, mở rộng quan hệ giữa
ta và quốc tế.
Người thực hiện: Nguyễn Ngọc Hưng 15
Đề tài Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Đề tài Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
với các nước xã hội chủ nghĩa.
Hoạt động 2:Làm việc nhóm.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, đọc
SGK, sau đó dựa vào SGK và lược đồ trình
bày diễn biến chiến dịch Biên giới thu- đông
1950. GV đưa các câu hỏi gợi ý để HS định
hướng các nội dung cần trình bày:
+ Trận đánh mở màn cho chiến dịch là trận
nào? Hãy thuật lại trận đánh đó.

+ Sau khi mất Đông khê, địch làm gì? Quân
ta làm gì trước hành động đó của địch?
+ Nêu kết quả của chiến dịch Biên giới thu-

quyết liệt, quân địch ở đường số 4 phải
rút chạy.
+ Qua 29 ngày đêm chiến đấu ta đã diệt
và bắt sống hơn 8000 tên địch, giải
phóng thị xã và thị trấn. Làm chủ 750
km trên dải biên giới Việt- Trung. Căn
cứ địa được củng cố và mở rộng.
- 3 nhóm cử đại diện HS lên thi trước
lớp. Lớp theo dõi, nhận xét.
- HS trả lời.
Hoat động 3:Làm việc cặp.
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi cùng trả
lời:
+ Nêu điểm khác nhau chủ yếu của giữa
chiến dịch Biên giới thu-đông 1950 và chiến
dịch Việt Bắc thu- đông 1947. Điều đó cho
thấy sức mạnh của quân và dân ta như thế
nào so với những ngày đầu kháng chiến?
- 2 HS trao đổi, tìm câu trả lời.
+ … chiến dịch Biên giới thu - đông
1950 ta chủ động mở và tấn công
địch.Chiến dịch Việt- Bắc thu - đông
1947 địch tấn công, ta đánh lại và giành
chiến thắng.
Chiến thắng Biên giới thu - đông 1950
Người thực hiện: Nguyễn Ngọc Hưng 16
Đề tài Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Đề tài Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
+ Chiến thắng Biên giới thu-đông 1950
đem lại kết quả gì cho cuộc kháng chiến của

chiến đấu dũng cảm của anh La Văn Cầu.
Em có suy nghĩ gì về anh La Văn Cầu và
tinh thần chiến đấu của bộ đội ta.
- 2 HS nêu ý kiến
+ … trong chiến dịch Biên giới thu -
đông 1950, Bác Hồ đã trực tiếp ra mặt
trận, kiểm tra kế hoạch và công tác
chuẩn bị, gặp gỡ động viên các bộ,
chiến sĩ dân công tham gia chiến dịch.
Hình ảnh Bác Hồ đang quan sát mặt
trận Biên giới, xung quanh là các chiến
sĩ và sát sao trong kế hoạch chiến đấu.
bức ảnh cũng gợi ra nét ung dung của
Người trong tư thế chiến thắng.
+ HS nêu
Hoạt động nối tiếp (3’)
- GV tổng kết bài: Chiến dịch Biên giới thu-
đông 1950 với trận đánh Đông khê nổi tiếng
đã đi vào lịch sử chống Pháp xâm lược như
một trang sử hào hùng của dân tộc ta. Tấm
gương La Văn Cầu mãi mãi soi sáng cho
mọi thế hệ trẻ Việt Nam, mãi mãi là niềm
kiêu hãnh cho mọi người Việt Nam trong sự
nghiệp giữ nước vĩ đại.
- HS nghe.
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà
học thuộc bài
- Chuẩn bị bài sau: Hậu phương sau những
năm sau chiến dịch Biên giới.
Người thực hiện: Nguyễn Ngọc Hưng 17

30 / 04 / 1975 Mở đường Trường Sơn
17 / 01 / 1960 Lễ kí hiệp định Pa-ri

19 / 05 / 1959 Miền Nam hoàn toàn giải phóng

25 / 04 / 1976 Khởi công xây dựng nhà máy thủy
điện Hòa Bình

06 / 11 / 1979 Tổng tuyển cử bầu Quốc hội
II.PHẦN TỰ LUẬN (7,5 điểm)
Câu 1) Nêu những điểm cơ bản của hiệp định Pa- ri về Việc Nam ? (2.5điểm)
Câu 2) Quốc hội khóa IV đã có những quyết định quan trọng gì? (2.5điểm)
Câu 3: Em hãy nói lại sự diễn ra một trong những đợt tấn công của quân ta trong chiến
dịch Điện Biên Phủ hoặc tóm tắt về chiến thắng của chiến dịch Điện Biên Phủ mà em
biết? (2.5điểm)
Hết
PHỤ LỤC 3:
ĐÁP ÁN ĐỀ KHẢO SÁT PHỤC VỤ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ
PHẠM ỨNG DỤNG ( SAU TÁC ĐỘNG)
ĐÁP ÁN LỊCH SỬ
Người thực hiện: Nguyễn Ngọc Hưng 19
Đề tài Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Đề tài Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
I.PHẦN TRẮC NGHIỆM (2.5 điểm)
Câu 1 đến câu 4 (1điểm) (Mỗi câuđúng 0.25đ)
Câu 1 2 3 4
Ý đúng A B C A
Câu 5 (1.5 điểm) nối đúng mỗi ý ghi 0,25 điểm
Thời gian lịch sử Sự kiện lịch sử
27 / 01 / 1973 Đồng khởi Bến Tre

Đề tài Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Đề tài Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Hoặc: Ngày 13/3/1954 quân ta nổ súng mở màng chiến dịch Điện Biên Phủ, ta
lần lượt tiêu diệt các vị trí phòng ngự của địch ở phí Bắc.
Hết
PHỤ LỤC 4:
KẾT QUẢ KHẢO SÁT
LỚP THỰC NGHIỆM
STT Họ và tên
Điểm kiểm tra trước

Điểm kiểm tra sau

Người thực hiện: Nguyễn Ngọc Hưng 21
Đề tài Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Đề tài Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
1 3.5 4.5
2 7 7.5
3 7 9.5
4 5.5 6.5
5 6 6.5
6 5 8.5
7 6 6
8 6 6.5
9 6 8
10 7 9.5
11 5 8.5
12 6 8.5
13 4 5
14 7 8.5

45 7.5 4.5
46 5 7
Người thực hiện: Nguyễn Ngọc Hưng 22
Đề tài Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Đề tài Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng

4.2 LỚP ĐỐI CHỨNG
STT Họ và tên
Điểm kiểm tra trước

Điểm kiểm tra sau

1 8.5 9
2 6 4.5
3 6 6.5
4 2 4
5 9 8
6 7 5.5
7 5 7
8 5 7
9 5 6.5
10 8 6.5
11 8 6.5
12 5 4.5
13 8 6.5
14 6 6
15 3.5 3.5
16 7 6.5
17 6 3.5
18 5 1.5

Người thực hiện: Nguyễn Ngọc Hưng 24
Đề tài Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Đề tài Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
5. Ngày họp: 6. Địa điểm họp:
7. Ý kiến đánh giá :
Tiêu chí đánh giá
Điểm
tối đa
Điểm
đánh
giá
Nhận xét
1. Tên đề tài
- Thể hiện rõ nội dung, đối tượng và tác động,
- Có ý nghĩa thực tiễn
5
2. Hiện trạng
- Nêu được hiện trạng
- Xác định được nguyên nhân gây ra hiện trạng.
- Chọn một nguyên nhân để tác động, giải quyết
5
3. Giải pháp thay thế
- Mô tả rõ ràng giải pháp thay thế,
- Giải pháp khả thi và hiệu quả
- Một số nghiên cứu gần đây liên quan đến đề tài
10
4. Vấn đề nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu
- Trình bày rõ ràng vấn đề nghiên cứu dưới dạng
câu hỏi
- Xác định được giả thuyết nghiên cứu.

(Đầy đủ, khoa học, mang tính thuyết phục)
20
Người thực hiện: Nguyễn Ngọc Hưng 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status