SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM KĨ NĂNG RÈN ĐỌC TRONG PHÂN MÔN TẬP ĐỌC LỚP 1 - Pdf 27

Phòng giáo dục đào tạo huyện đông triều
&&&
sáng kiến kinh nghiệm
kĩ năng rèn đọc trong phân môn
tập đọc lớp 1
Họ và tên: Ngô Thị Lan
Đơn vị công tác: Trờng tiểu học hoàng quế
Đông Triều Quảng Ninh
I. Phần mở đầu
I.1 Lý do chọn đề tài
Giáo dục là một trong những ngành quan trọng trong xã hội giáo dục đã
góp phần quyết định việc đào tạo những nhân tài cho đất nớc. Ngành giáo cũng
đang từng ngày, từng giờ phát triển để tiến kịp với sự đổi thay của đất nớc.
Muốn thực hiện đợc mục tiêu mà Đảng đề ra một cách có hiệu quả thì đòi
hỏi mọi ngành học, cấp học phải không ngừng nâng cao chất lợng dạy và học.
Giáo dục là quốc sách hàng đầu. Giáo dục tiểu học là bậc học bắt buộc
đối với mọi trẻ em từ 6 12 tuổi. Giáo dục tiểu học giúp cho học sinh hình
1
thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí
tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản góp phần hình thành nhân cách
con ngời Việt Nam xã hội chủ nghĩa. Bớc đầu xây dựng t cách và trách nhiệm
công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học trung học cơ sở.
Trong ngành giáo dục thì tiểu học là cấp học nền tảng , nền móng vững
chắc cho các cấp học khác. Lớp 1 là viên gạch đầu tiên để có một nền móng
vững chắc đó. Chính vì thế các cấp quản lý giáo dục và các Nhà trờng đã có
nhiều biện pháp chỉ đạo,thực hiện nhằm nâng cao chất lợng lớp 1 trên toàn
quốc. Bớc đầu đã thu đợc kết quả tốt ở một số nơi, nhất là các trờng tiên tiến,
các Trờng xuất sắc và Trờng có công tác quản lý tốt.
Cụ thể là nhiều lớp 1 lên lớp thực chất 100%,làm cho tỷ lệ chất lợng thực
chất ở các lớp sau cũng ngày càng cao. Tuy vậy nói đến lớp 1 , cũng còn có
nhiều vấn đề cần giải quyết, có thể nói chất lợng lớp 1 là Điểm nóng. Một số

quen nghe đúng , để phát âm dúng , đọc đúng là việc làm đòi hỏi tính kiên trì và
sự liên kết chặt chẽ với các môn , Toán, ,Đạo Đức,Hát ,TNXHNhng có liên
quan mật thiết hơn cả đó là các phân môn trong Tiếng Việt nh Học Vần , Tập
đọc
Việc rèn cho học sinh có thói quen nghe, đọc đúng góp phần rất lớn đối
với việc thực hiện phong trào. dạy tiếng việt trong trờng tiểu học là dạy cho học
sinh phải đọc đúng , đọc hay , học sinh có đọc đúng mới dẫn đến học sinh viết
đúng , hiểu đợc nghĩa của từ ,giữ gìn sự trong sáng của Tiếng việt
Giúp học sinhnghe đúng , phát âm đúng , đọc hay cho học sinh Tiểu học
là nhiệm vụ quan trong của mỗi ngời giáo viên ,rèn cho học sinh kĩ năng nghe,
đọc viết đúng .Cho học sinh hiểu nghĩa của các từ và tự phân biệt đợcặp từ có
phụ âm đầu dễ lẫn nh n/l r/d,/gi, s/x ,ch/ tr .
Từ kĩ năng phân biệt nghe, đọc, đúng các phụ âm dễ lẫn đó dựa trên các
hoạt động ,các biểu tợng , trên vốn sống của trẻ hay nói một cách đúng hơn là
giúp học sinh tiểu học hiểu đợc cái trìu tợng , dựa trên cái cụ thể mà vốn từ vựng
ít ỏi .
Để rèn cho học sinh có kĩ năng nghe ,đọc,nói đúng đòi hỏi ngời giáo viên
phải nắm đợc các kĩ năng phát âm ,nói viết,vốn từ vựng của giáo viên phải đợc
trau chuốt giầu hình ảnh và phải tuyện đối chính xác .
1,3 Cơ sở thực tiễn:
-Năm học 2008 -2009 , tôi đợc nhà trờng phân công chủ nhiệm lớp 1B
-Tổng số học sinh có :20 em, nữ có :8em , nam có:12 em
-1 học sinh gia đình đơn leo nghèo
Qua kinh nhiệm rèn đọc cho học sinh lớp một nhiều năm học, qua ,nhằm
phục lâu dài cho mục tiêu giáo dục toàn diện trong trờng tiểu học
Nghiên cứu qua các bài dạy trực tiếp của mình ,của môn tiếng việt , trong
phân môn tập đọc,nói riêng với các môn học nói chung và học sinh mình trực
3
tiếp giảng dạy về việc rèn đọc để nâng cao chất lợng giáo dục toàn diện cho học
sinh.

I. 3 Thời gian địa điểm nghiên cứu :
Tháng 9 năm 2008 đăng ký tên sáng kiến kinh nghiệm
Tháng 10 năm 2008 xây dựng đề cơng
4
Tháng 1/2009 tháng 3/2009 Nghiên cứu
Tháng 4 năm 2009 Viết tay và vi tính
Đầu tháng 5 năm 2009 nộp sáng kiến kinh nghiệm
I.4 Đóng góp mới về lý luận và thực tiễn:
Giúp học sinh có thói quen và ý thức đọc đúng ở tất cả các phân môn
cũng nh nói đúng khi giao tiếp.
Nâng cao chất lợng toàn diện
Giúp học sinh luôn ý thức giữ gìn và phát huy vốn trong sáng của Tiếng
Việt.
II. Phần Nội dung
II.1 Chơng 1 - Tổng quan
Những vấn đề có liên quan đến đề tài:
Cở sở khoa học và tâm lí của trẻ . học sinh Tiểu học ở độ tuổi 6- 12tuổi
là giai đoạn phát triển của trẻ đang ở lứa tuổi này trẻ em có những đặc điểm
riêng đó là tri giáccủa các em còn mang tính trực quan cụ thể , vì kinh nghiêm
sống của trẻ còn hạn chế . Vì thế trẻ còn thờng lẫn khi phát âm , tiếng từ na ná
giống nhau , cha phân biệt đợc thế nào đúng, sai . ở lứa tuổi nàycác em chủ yếu
là học và chơi , đây là giai đoạn hai hoạt động chủ đạo đan xen vào nhau . Trẻ
em mang đậm tính hồn nhiên ,thơ ngây trong sáng .Các em rất dễ tin và nghe lời
thầy cô , tin vào khả năng học tập chính của bản thân ,các em tin vào những
điều vào nhà trờng và gia đình xã hội đã dạy dỗ các em nên ngời ,ở lứa tuổi
này , tâm lí của các em là rất thích đợc khen , đợc khích lệ động viên hơn là
chê , cho nên khi các em đã đọc đợc tốt , đạt điểm cao đợc thầy cô khen , ban bè
quí mến các em rất thích và sự hng phấn , tự tin rất nhiều . Vì vậy ngời giáo viên
tiểu học ta phải nắm chắc đợc đặc điểm tâm lí của trẻ .
Do vậy khi nghiên cứu đề tài này , tôi dùng phơng pháp rèn đọc ở phần

Một số giáo viên đã tạo điều kiện tốt cho học sinh làm quen với phơng
thức dạy theo hớng đổi mới.
-HS trả lời các câu hỏi (Nụ hoa lan mầu gì ?).Hơng hoa lan thơm nh thế
nào ?
_ HS hiểu đợc hoa ngọc lan vừa đẹp vừa thơm nên rất có ích cho cuộc
sống con ngời .Những cây hoa nh vậy cần đợc chúng ta giữ gìn bảo vệ môi trờng
xanh sạch đẹp
b. Một số tồn tại:
Khi dạy một tiết tập đọc nhiều giáo viên cha thực sự chú ý rèn đọc cho
học sinh, sửa sai cho học sinh cha triệt để, còn hời hợt. Một số ít giáo viên cha
chú ý tới việc luyện cách đọc 1 câu văn dài, do đó học sinh đọc còn gặp nhiều
khó khăn.
Một số tiết dạy cô sử dụng hình thức trực quan nhng còn sơ sài, tranh còn
kém về hình thức.
Điều này cha gây đợc hứng thú cho học sinh.
6
Do tập tục địa phơng nên học sinh còn hay đọc ngọng phụ âm l, n, tr, ch,
s, x.
Mặt khác số ít giáo viên cha chú ý cho học sinh cách đọc đúng nhịp thơ,
đọc ngắt ngữ những câu văn dài, trong khi tìm hiểu nội dung bài một số giáo
viên giành nhiều thời gian giảng giải (nói nhiều).Vì vậy thời gian để số đông
học sinh đợc luyện đọc và sửa sai còn ít.
c. Nguyên nhân: Giáo viên cha nghiên cứu kỹ nội dung ý đồ của SGK và
sách hớng dẫn nên cha chọn phơng pháp nội dung dạy học một cách thích hợp
nhất.
Cha kết hợp giữa phơng pháp dạy học truyền thống và phơng pháp hiện
đại nên vẫn còn hạn chế khả năng tích cực hoạt động của học sinh.
* Thực trạng học sinh: ( Phơng thức điều tra 1)
Tôi đã tiến hành khảo sát học sinh lớp 1B , 1C Trờng tiểu học, Hoàng Quế
1B :Tổng số học sinh là: 20 em Lớp 1C:Tổng số có: 28em

trớc khi đến lớp, học sinh đọc còn yếu, vừa đọc vừa đánh vần, đọc thành tiếng
xong cha liền mạch, ngắt nghỉ cha đúng, còn đọc ngọng nhiều
II.2 Chơng II - Nội dung cơ bản vấn để nghiên cứu
II.2.1 Nghiên cứu đối tợng :
Môn Tập đọc là môn học chính ở Trờng tiểu học. Môn Tập đọc nó vừa là
đối tợng nghiên cứu, vừa là công cụ để học tất cả các môn học khác.
Ngôn ngữ là phơng tiện giao tiếp quan trọng nhất của loài ngời ( Lê Nin).
Ngôn ngữ là thực hiện trực tiếp của t tởng ( Mác ), chức năng quan trọng của
ngôn ngữ đã quy định sự cần thiết nghiên cứu sâu sắc tiếng mẹ đẻ trong Nhà tr-
ờng. Trẻ em đi vào đời sống tinh thần của mọi ngời xung quanh duy nhất thông
qua phơng tiện tiếng mẹ đẻ và ngợc lại.
Thế giới bao quanh đứa trẻ đợc phản ánh trong nó chỉ thông qua công cụ
này. Tiếng mẹ đẻ trong vai trò to lớn trong việc hình thành những phẩm chất
quan trọng nhất của con ngời trong việc thực hiện nhiệm vụ với hệ thống của
con ngời. Trong việc thực hiện nhiệm vụ của hệ thống giáo dục quốc dân, không
có khoa học nào là ngời học sinh sẽ nghiên cứu trong tơng lai, không có một
phạm vi hoạt động xã hội nào mà không đòi hỏi sự hiểu biết về tiếng mẹ
đẻ.Chính vì vậy tiếng mẹ đẻ là một môn học trung tâm ở Trờng tiểu học.
Môn Tập đọc bớc đầu dạy cho học sinh nhận biết đợc đọc đúng và đọc
ngắt, nghi đúng dấu câu, biết đọc diễn cảm theo nội dung bài. Rèn cho học sinh
đọc dúng các phụ âm, tiếng, câu, đoạn văn, đọc đợc cả bài tập đọc lu loát. Trên
cơ sở đó rèn luyện khả năng nghe, đọc, viết giúp học sinh sử dụng đúng Tiếng
việt có hiệu quả trong giao tiếp. Dạy tập đọc rèn cho học sinh đọc đúng nhằm
phát triển nhân lực, trí tuệ và phát huy tính tích cực hoạt động của học sinh.
Qua việc rèn đọc còn gợi mở cho học sinh những cái hay, cái đẹp của bài
văn, bài thơ,cũng qua việc rèn đọc bồi dỡng cho học sinh có những tình cảm với
gia đình, tình thầy trò, tình bạn keo sơn gắn bó, tình yêu thơng đất nớc con ngời.
8
Đồng thời hình thành cho các em phẩm chất tốt đẹp, những thói quen học tập tự
giác.

* Đối với giáo viên:
Hoạt động của ngời thầy giáo là chủ thể của giảng dạy. Dạy là sự tổ chức
điều khiển hoạt động học, hoạt động nhận thức của ngời học sinh, điều khiển
9
học sinh chiếm lĩnh nội dung dạy học. bằng cách đó mà học sinh phát triển và
hình thành nhân cách, thầy cô giáo thờng lựa chọn những phơng pháp tích cực,
thích hợp để tổ chức công việc cho học sinh, giúp đỡ các em trong quá trình tiếp
thu kiến thức và quá trình nắm tài liệu mới. Thầy kiểm tra việc nắm tri thức kỹ
năng của học sinh, giúp đỡ học sinh yếu bằng cách tăng cờng kiểm tra học tập ở
nhà,chú ý tới trong giờ giảng bài mới, sắp xếp, bồi dỡng học sinh giỏi ngay
trong giờ học.
Giáo viên giúp học sinh tích cực tự giác chiếm lĩnh nội dung dạy học để
hình thành phát triển nhân cách dới sự điều khiển s phạm của giáo viên trong
quá trình dạy học, học sinh là nhân tố quan trọng nhất, bởi vì học sinh là đối t-
ợng của quá trình giáo dục. Mục đích dạy học là học sinh, sự phát triển của các
em những lợi ích của các em, mặt khác xét trong sự hình thành của từng cá thể
thì thầy cô giáo là ngời có trớc. Chính sự có mặt của trò quyết định sự tồn tại với
t cách là thầy đích thực của ngời thầy giáo cụ thể. Vì vậy thiếu trò thì các nhân
tố khác không có ý nghĩa. Cũng chính vì vậy các chiến lợc dạy học tiến bộ đều
hớng đến ngời học hay còn gọi là dạy học lấy học sinh là trung, tâm, lấy lợi ích
của các em làm cái đích và tổ chức quy trình dạy học sao cho để học sinh tự
tìm ra kiến thức.
Ngoài việc dạy ở trên lớp giáo viên phải chú ý đến các hoạt động khác
của học sinh bao gồm cụ thể là: Để chuẩn bị cho giờ hoạt động trong giờ học, tự
học ở nhà, hoạt động ngoại khoá phái sát sao nghiên cứu xem trò tiếp nhận tài
liệu học tập nh thế nào? các em làm ra sao, hoạt động trí tuệ diễn ra nh thế nào?
các em mắc những khó khăn gì? mắc những lỗi gì và tại sao? các em hứng thú
cái gì và cái gì không gây hứng thú, số lợng, chất lợng, kiến thức kỹ năng, kỹ
xảo Tiếng việt của các em nh thế nào?
Hoạt động của trò đợc tiến hành dới sự điều khiển của thầy, hiệu quả hoạt

Trong phơng pháp dạy học mới giáo viên thực sự chỉ là ngời tổ chức hoạt
động cho học sinh. Mỗi học sinh đều đợc hoạt động đợc bộc lộ mình và đợc
phát triển một cách tích cực.
Giáo viên biết vận dụng một cách linh hoạt giữa phơng pháp dạy học
truyền thống và phơng pháp dạy học mới. Tìm ra các phơng pháp dạy học phù
hợp nhất để vận dụng với học sinh lớp mình.
Về hình thức tổ chức: Tuỳ từng bài, từng nhiệm vụ cụ thể, giáo viên có
thể cho học sinh làm việc độc lập, làm theo nhóm, theo cặp sau đó đại diện
nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung. ( Học sinh trao đổi để tìm ra từ
khó, tìm ra cách đọc 1 số từ khó. Giáo viên chỉ là ngời cố vấn, kiểm tra, uốn nắn
sửa sai kịp thời, đặc biệt là học sinh yếu kém, tạo cho các em niềm tin trong học
tập và kỹ năng làm việc).
II.2.3.3 Rèn kỹ năng đọc đúng, phát âm chuẩn
Giáo viên lu ý hớng dẫn học sinh đúng các âm, vần, tiếng, từ ngay từ
phần học âm, học vần. Hớng dẫn học sinh đọc rõ tiếng, đọc đúng cụm từ và câu.
11
Các phụ âm đầu dễ lẫn do khu vực địa phơng hoặc do một số em còn ngọng: n
l, ăn anh, u i, ơu- ơi. Các tiếng dễ lẫn: hơu hiêu, cừu cừi
Tôi không chỉ quan tâm rèn và sửa sai cho các em trong giờ tập đọc mà
kết hợp rèn ở tất cả mọi phân môn trong mọi giờ học.
Để rèn kỹ năng này tôi thờng cho học sinh mắc lỗi đọc sau đó cho học
sinh khác phát hiện cái sai để đọc cho đúng.
Trong khi học sinh đọc giáo viên cần theo dõi để phát hiện các dạng lỗi
của học sinh để kịp thời uốn nắn.
Nhng phải đảm bảo nguyên tắc đọc hết đoạn hoặc khổ thơ mới sửa.
Ví dụ: Khi học sinh đọc: Bố cho Giang một quyển vở mới. Giữa trang bìa
là một chiếc nhãn vở trang trí rất đẹp. Giang lấy bút nắn nót viết tên trờng, tên
lớp, họ và tên của em vào nhãn vở. Có những học sinh còn đọc ngọng nắn nót ->
lắn lót (1); trờng -> chờng (2).
ở dạng (1) tôi cho học sinh phát âm (n) thật chuẩn sau đó mới ghép tiếng

- Lời của chị: Ngạc nhiên sao em biết
- Lời ngời dẫn chuyện: Vui vẻ, chậm rãi.
- Tôi hớng dẫn và chốt cách đọc sau đó cho học sinh thi đọc theo từng
nhóm bằng cách phân vai câu chuyện. Điều quan trọng nhất là giáo viên phải h-
ớng dẫn để học sinh biết phát hiện nhận xét để không mắc lỗi và có khen chê
động viên cho điểm kịp thời.
II.2.3.6. Tổ chức các trò chơi học tập.
- Có thể tổ chức trò chơi để củng cố bài qua phần ôn vần.
Ví dụ: Thi nói nhanh câu có vần iêu
Hay khi đọc đến một số bài thơ hay có các hình ảnh, nhân vật gần gũi các
em.
Ví dụ: ở bài thơ ngôi nhà
Con thích khổ thơ nào nhất? Vì sao?
ở bài: Mu chú sẻ
Con thích nhân vật nào nhất? Vì sao?
II.2.3.7 Tổ chức và tham gia vào các hội thi đọc đúng- nói đúng.
- Phát động phong trào đọc đúng nói đúng ngay từ đầu năm học. Ngoài ra
giáo viên phải là tấm gơng mẫu mực trong đọc đúng, nói đúng. Phải rèn bằng đ-
ợc bản thân mình trong lời ăn tiếng nói nhất là trớc học sinh.
- Khuyến khích học sinh luyện tập trong nhóm, tổ để thi tại lớp. Chọn lọc
học sinh xuất sắc để thi ở trờng.
- Học sinh phải tự giác và hiểu đúng về tác dụng của đọc đúng và biết
thực hiện trong mọi giờ học và khi giao tiếp.
- Theo tôi luyện đọc đúng phải rèn cho học sinh thể hiện chính xác các
âm tiếng việt. Có ý thức phân biệt để không đọc sai, các phụ âm đầu, các vần dễ
lẫn.
Ví dụ: s -> x, n -> l, chổi -> chủi mua rợu -> mua riệu
13
II.2.3.8 Tổ chức phong trào đọc sách báo cho học sinh
Ngoài việc luyện cho học sinh đọc các từ khó, tiếng khó trong giờ tập đọc

giáo viên. Học sinh vận dụng trí thức đã học rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo và cung
cấp kiến thức.
14
Tác dụng: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức vừa học góp phần hình thành
kỹ năng đọc và viết cho học sinh khi đọc không mắc lỗi và đọc trơn một cách
thành thạo.
II.3.1.4. Phơng pháp tổng kết kinh nghiệm
Là phơng pháp nghiên cứu bám sát thực tiễn và dạy học tập đọc.
II.3.1.5 Phơng pháp thực nghiệm.
Là phơng pháp nghiên cứu phổ biến nhất hiện nay trong phơng pháp dạy
học Tiếng việt. Đặc trng của thực nghiệm này là quá trình dạy học sẽ diễn ra dới
sự điều khiển của ngời nghiên cứu.
II.3.2 Kết quả nghiên cứu
Dạy thực nghiệm ở 2 lớp 1C 1B bài Bàn tay mẹ
Kết quả thu đợc nh sau:
Lớp
Sĩ số
Đọc
chuẩn
Đọc
đúng
Đọc
không
đúng
Đọc
ngọng
1B (Thực nghiệm) 20 8 10 1 1
1C (Đối chứng) 28 11 9 7 1
So sánh đối chứng giữa kết quả thu đợc ở 2 lớp 1C và 1B thì chất lợng của
lớp thực nghiệm cao hơn. Tỉ lệ học sinh đọc đúng, đọc chuẩn nhiều hơn.

- Kiểm tra 5 học sinh
? hơng sen trong bài nh thế nào?
- Nhận xét đánh giá ghi điểm
II. Bài mới
1. Giới thiệu bài ( trực tiếp)
2. Hớng dẫn học sinh luyện đọc
a. GV đọc mẫu lần 1
- Hớng dẫn cách đọc bài
b. Luyện đọc:
* luyện đọc tiếng, từ
* Giải thích từ : kiễng chân
buồm thuyền
* Luyện đọc đoạn thơ, bài thơ
3. Ôn các vần ong, oong
? Tìm tiếng trong bài : ong
? Tìm tiếng ngoài bài có : ong
? Tìm tiếng từ có vần: oong
? Nói thành câu có từ con vừa tìm đợc
4. Củng cố tiết 1 : (3)
- Nhận xét tiết học
- 3 h/s đọc bài : đầm sen, ngan ngát,
thanh khiết
- 2 h/s viết : xanh mát
thanh khiết
- 2h/s đọc đầu bài
- lắng nghe
- Đọc CN, đọc đồng thanh tiếng từ :
. kiễng chân
. soạn sửa
. buồm thuyền

- Treo bảng phụ có nội dung bài thơ
- Xoá dần bảng
- Gọi h/s xung phong đọc thuộc bài
- Nhận xét ghi điểm tuyên dơng
c. Luyện nói: (10)
? Nêu chủ đề: là gì
? Con thích con vật gì hãy nói về
chúng
III. Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Nhắc h/s đọc và học thuộc bài, làm
bài tập
- Đọc bài và chuẩn bị bài sau
theo bài.
- Học sinh đọc nối tiếp từng câu thơ
- Học sinh học thuộc bài
- 4-5 em đọc thuộc
- nói về con vật mà em thích
VD:
- Con rất thích con mèo vì nó hay bắt
chuột
- Con rất thích nuôi gà
- Con thích tiếng gà gáy vào buổi sáng
- Con thích con bò lông vàng
- 2 h/s đọc thuộc toàn bài
- đọc đồng thanh
Đánh giá kết quả
* Ưu điểm :
- 27/27 em đọc bài lu loát trong đó:
+ 13/27 em đọc tốt, đọc thể hiện đợc cả các câu đối thoại

tranh, ghi đầu bài, chép toàn bộ bài tập
đọc lên bảng.
- đọc đầu bài.
3. Hoạt động 3: Luyện đọc ( 12)
- Đọc mẫu toàn bài. - theo dõi.
- Bài văn gồm có mấy câu? GV đánh
số các câu.
- có 8câu.
-Luyện đọc tiếng, từ: liền, sửa lại,
nằm, ngợng nghịu,GV gạch chân
tiếng, từ khó yêu cầu HS đọc.
- GV giải thích từ: ngay ngắn, ngợng
nghịu.
- HS luyện đọc cá nhân, tập thể, có thể
kết hợp phân tích, đánh vần tiếng khó.
- Luyện đọc câu: Cho HS luyện đọc
từng câu, chú ý cách ngắt nghỉ và từ
ngữ cần nhấn giọng
- Gọi HS đọc nối tiếp .
- luyên đọc cá nhân, nhóm.
- đọc nối tiếp một câu.
- Luyện đọc đoạn, cả bài.
- Gọi HS đọc nối tiếp các câu.
- luyện đọc cá nhân, nhóm.
- thi đọc nối tiếp các câu trong bài.
- Cho HS đọc đồng thanh một lần. - đọc đồng thanh.
* Nghỉ giải lao giữa tiết.
4. Hoạt động 4: Ôn tập các vần cần ôn
trong bài(8)
- Gọi HS đọc yêu cầu của các bài tập

nh thế nào là ngời bạn tốt?
- GV nói thêm: bài văn nói về bạn Hà
và Nụ đẵ biết giúp đỡ bạn khi cần
- GV đọc mẫu toàn bài.
- Cho HS luyện đọc SGK chú ý rèn
cách ngắt nghỉ đúng cho HS .
- 2em trả lời, lớp nhận xét bổ sung.
- 2;3 em đọc.
- cá nhân trả lời, lớp nhận xét.
- biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó
khăn
- theo dõi.
- theo dõi.
- luyện đọc cá nhân, nhóm trong SGK.
3. Hoạt động 3: Luyện nói (5)
- Chủ đề luyện nói? ( ghi bảng) - kể về ngời bạn tốt của em.
- Nêu câu hỏi về chủ đề. - luyện nói về chủ đề theo câu hỏi gợi ý
của GV.
4.Hoạt động4: Củng cố - dặn dò (5).
- Hôm nay ta học bài gì? Bài văn đó nói về điều gì?
- Qua bài tập đọc hôm nay em thấy cần phải làm gì?
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà đọc lại bài, xem trớc bài: Ngỡng cửa
19
KIỂM TRA LẤY KẾT QUẢ
Sau khi tiến hành dạy thực nghiệm với 2 giáo án trên ở lớp 1C và 1B tôi
tiến hành kiểm tra miệng (gọi học sinh đọc cả bài), kết quả thu được như sau:
Lớp
Số học sinh đọc đúng,
lưu loát (%)

thực sự là tấm gơng sáng để học sinh noi theo.
5. Giáo viên cần vận dụng các phơng pháp thích hợp rèn luyện cho học
sinh trong giờ tập đọc và tất cả các giờ học khác, rèn cách nói đúng, đọc đúng,
viết đúng.
6. Khuyến khích động viên tuyên dơng kịp thời đối với học sinh có tiến
bộ rõ rệt trong quá trình rèn.
7. Không ngừng suy nghĩ tìm tòi các biện pháp sáng tạo, linh hoạt chủ
động trong kế hoạch giảng dạy với mục tiêu nâng cao chất lợng nói đúng, đọc
hay góp phần nâng cao chất lợng ở các bộ môn khác có hiệu quả.
8. Kết hợp chặt chẽ với phụ huynh học sinh cùng nhà trờng để tạo điều
kiện cho học sinh có đầy đủ đồ dùng học tập. Thờng xuyên kiểm tra khuyến
khích con em học ở nhà. Trao đổi với phụ huynh học sinh để khắc phục nhợc
điểm mà học sinh còn mắc phải.
9. Thực hiện tốt việc rèn đọc đúng có tác dụng
21
- Giúp học sinh đọc đúng để viết đúng, nói đúng và có thói quen trong
các giờ học khác.
- Nâng cao chất lợng toàn diện
- Việc rèn luyện và hớng dẫn học sinh phải tiến hành ngay từ buổi đầu và
trong suốt quá trình học tập của học sinh ở tiểu học.
III.2. ý kiến đề xuất
* Đối với giáo viên
- Giáo viên luôn tìm tòi học hỏi, tiếp thu kết quả nghiên cứu của nhà giáo
dục về phơng pháp dạy tập đọc và rèn đọc đúng cho học sinh.
- Bản thân mỗi giáo viên cần rèn rũa lời ăn tiếng nói của mình cho thật
chuẩn. Để thực sự trở thành tấm gơng sáng, ngời thầy mẫu mực cho học sinh noi
theo.
- Tăng cờng dự giờ thăm lớp học hỏi kinh nghiệm để nâng cao tay nghề.
* Đối với cấp trên
- Nên tổ chức nhiều chuyên đề về đổi mới phơng pháp giảng dạy môn Tập

I.2. Mục đích nghiên cứu
I.3 Thời gian địa điểm
I.4 Đóng góp mới về lý luận và thực tiễn
II. Nội dung
II.1. Chơng I : Tổng quan
1. Điều tra khảo sát thực trạng việc dạy và học môn tập đọc
II.2. Chơng II Nội dung cơ bản vấn đề nghiên cứu
II.3. Chơng III Phơng pháp nghiên cứu, kết quả nghiên cứu
III. Phần kết luận và kiến nghị
IV Tài liệu và mục lục
IV.1 Tài liệu tham khảo
VI.2 Mục lục
23
V. Nhận xét của hội đồng khoa học

















hỗ trợ đổi mới phơng pháp giảng dạy, góp phần nâng cao hiệu quả
chất lợng giáo dục toàn diện cho học sinh.
Tôi luôn luôn là tấm gơng sáng cho học sinh noi theo và đơc phụ huynh tín
nhiệm.
IV, Tự đánh giá.
Qua thực hiện tốt nhiệm vụ đợc giao,bản thân tôi đã nhận thấy mình đạt đợc
danh hiệu xuất sắc.
V, Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ đơc giao của thủ trởng đơn vị
Hoàng Quế ngày 30/04/2009
Ngời viết:

Ngô Thị Lan
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status