Phương pháp điều tra tình hình chăn nuôi và đề ra các biện pháp phòng chống dịch có hiệu quả - Pdf 27

LỜI MỞ ĐẦU
Từ ngày sơ khai, chăn nuôi đã trở thành ngành nghề không thể thiếu của loài
người. Chăn nuôi cùng với trồng trọt, cung cấp thực phẩm, lương thực cho xã hội.
Ở Việt Nam nông nghiệp đang là nguồn sinh kế & hơn 60% dân số cả nước có
ảnh hưởng trực tiếp đến hơn 2/3 hộ gia đình làm nông nghiệp, với vị trí như vậy
chăn nuôi nói riêng & nông nghiệp nói chung là chìa khóa của sự ổn định & phát
triển đối với người dân. Trong bối cảnh hội nhập WTO kinh tế nước ta có thêm
nhiều cơ hội phát triển nhưng cùng không ít khó khăn. Ngành chăn nuôi cũng không
thóat khỏi qui luật đó chăn nuôi phải đối đầu với nhũng thử thách như thua kém vệ
sinh an toàn thực phẩm. Dự báo tốc độ tăng trưởng chăn nuôi 2009 là 5,7%, giảm
0,3% so với 2008. Thực tế đòi hỏi ngành chăn nuôi Việt Nam phải đưa ra những cơ
sở, biện pháp thay đổi linh họat nhằm mang lại hiệu quả thiết thực cho chăn nuôi.
Một trong những nhu cầu bức thiết là đào tạo nguồn nhân lực có tay nghề hiện
đại hóa phương thực chăn nuôi đầu tư tập trung con giống.
Theo thống kế, giá trị sản xuất ngành chăn nuôi Quảng Nam, đạt gần 919 tỷ
đồng, chiếm 30,2% tổng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp. Là một sinh viên của tổ
chăn nuôi thú y, khoa nông nghiệp trường Cao Đẳng - Kinh Tế Kỹ Thuật Quảng
Nam, em có trách nhiệm trang bị cho mình một hành trang đầy đủ cần thiết để sau
này góp phần thúc đẩy ngành chăn nuôi tỉnh nhà phát triển.
Phạm Thị Hương
1
Trong thời gian thực tập ở xã cùng cán bộ thú y xã Điện Nam, em đã có cơ
hội làm việc như một cán bộ thú y xã. Đây là điều kiện cho em có xác thực tế & hiện
thực hóa những bài học của mình. Em đã cùng cán bộ thu y xã đến hộ chăn nuôi để
thăm khám và điều trị, chữa bệnh, phòng bệnh cho các loài gia súc, gia cầm, em đã
dược chia sẽ những kinh nghiệm làm việc từ cán bộ thú ý xã.
Từ đó em rút ra những bài học bổ ích cho bản thân
Sau đợt thực tập này, em tự tin và khẳng định em hoàn toàn có thể trở thành
một người thú y hay nhà chăn nuôi giỏi trong tương lai.
 Từ những mục tiêu trên chúng tôi xác định cần đạt được một số yêu cầu
sau:

5. Thực hiện quy trình tiêm phòng Vacxin.
6. Thực hiện quy trình chế phẩm sắc & vitamin các loại cho trầu, bò, lợn.
7. Phối giống cho vật nuôi.
8. Tập du lợn con và cai sữa sơm tập bú.
9. Điều trị bệnh cho vật nuôi.
II/ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN:
1. Phương pháp điều tra tình hình chăn nuôi: quan sát thực tế thu nhập số liệu từ các
thông tin kỹ thuật cho biết và số liệu thống kê của xã qua năm một cách đầy đủ.
2. tham gia tiêm phòng với thú y viên ở địa phương, qua đó đề ra các biện pháp
phòng chồng dịch có hiệu quả.
3. Điều tra bệnh cho gia súc, gia cầm:
Phạm Thị Hương
4
Chuẩn đoán bệnh bằng phương pháo chẩn đoán lầm sàng và dich tể học, xác
định bệnh, cho thuốc phụ tiêm đúng quy định, đúng liều trình điều trị.
4. Thực hiện các biện pháp kỹ thuật đối với từng loài vật nuôi trong điều kiện ở địa
phương.
III/ XỬ LÍ SỐ LIỆU BẰNG PHƯƠNG PHÁP TOÁN HỌC THÔNG
THƯỜNG:
Phạm Thị Hương
5
Phần III: KẾT QUẢ THỰC HIỆN VÀ PHÂN TÍCH
 Kết quả điều tra tình hình chăn nuôi tại xã Điện Nam:
1. Điều tra cơ cấu đàn vật nuôi gồm: trâu, bò, lơn, gà, vịt, ngan về tình hình chăn
nuôi đàn vật nuôi ở thời điểm 12/2008  6/2009.
Bảng 1: Cơ cấu đàn vật nuôi ở xã Điện Nam Trung ở thời điểm 12/2008  06/2009
Tháng/ năm
Loài vật
12/2008
Số lượng (con)

dân.
Phạm Thị Hương
7
Tuy nhiên đàn bò tại xã phtá triển còn chậm, tốc độ phát triển không có gì lớn.
Nhưng việc nuôi bò có nhiều thuận lợi, cũng không ít khó khăn ảnh hưởng đến
ngành chăn nuôi.
 Thuận lợi:
+ Nguồn thức ăn tận dụng chủ yếu ở địa phương.
+ Thích ứng với điều kiện tại xã
+ Dễ nuôi, ít tốn công chăm sóc.
+ Ít xảy ra dịch bệnh
 Khó khăn:
- Vào mùa lụt bão đàn bò bị chết hết ở các thôn gần sống và đất xủng dễ ứ nước.
- Mỗi kho trở sang mùa mưa không có thức ăn dự trữ.
c. Đàn lợn.
- Số lượng đàn lợn ở tháng 8/2009 là 3575 chiếm 86,4% so với đàn gia súc. So với
cuối năm 2008 đàn lợn luôn ổn định số lượng. Đnà lợn chiếm tỉ lệ cao nhất trong
tổng đàn gia súc. Vì lợn là 1 loài vật ăn tạp dễ nuôi, nguồn thực ăn chủ yếu sẵn có ở
địa lhương: cám bắp, cám gạo, bột sắn, bột ngô, khoai, rau lang và các loại hèm bia,
hèm rượu, đồ thừa của người dân. Do vậy nguồn thức ăn ít tốn và đem lại hiệu quả
kinh tế cao vì nguồn tiêu dùng gần xa đều có các món về thịt lợn. Nhưng đàn lợn ở
xã phải đầu tư con giống, chăm sóc, cách điều trị, phòng bệnh cho đàn.
Phạm Thị Hương
8
Phạm Thị Hương
9
Bảng số liệu 2 cho ta thấy đàn lợn của xã phân nhưng chưa đồng đều là do
mỗi thôn địa hình khác nhau và về nguồn thức ăn. Tháng 06/2009, thôn Tam A
chiếm 8,3%, Tám B chiếm 5,9%. So với đàn lợn trong thôn này gần sông nên lụt đến
thì mang theo những loài vật nuôi, vì vậy 2 thôn này ít đầu tư vào chăn nuôi lợn.

100 700 35 265 1100
Quảng Lăng I
115 1000 42 2143 3300
Quảng Lăng I
75 700 37 788 1600
Quảng Lăng I 68 570 25 637 1300
Phạm Thị Hương
12
Năm
130 2525 45 1000 3700
Tám A
85 775 75 481 1416
Tám B
150 800 50 1000 2110
Tổng Cộng
703 7060 209 6314 14526
Qua bảng thống kê 3 ta thấy đàn gà ở xã phân bố không đều, người dân ở đây
chủ yếu nuôi gà thịt, gà đẻ trứng, số lượng đàn gà thôn Quảng Lăng I ít nhất. Vì nhà
cửa ở đường chính chủ yếu bán tạp hóa dân dụng nhà cửa kề sát nhau không thích
hợp cho việc nuôi gà. Thôn Quảng Lăng I chiêm 7,6% so với đàn gà xã. Còn về các
thôn còn lại thì nhà cửa thưa đất đau rộng thích hợp cho việc nuôi gà.
e. Đàn vịt, ngan
Số lượng đàn chiếm 36% so với đàn gia cầm vào tháng 06/2009
Phạm Thị Hương
13
Qua sự xâm nhập vào thực tế tại địa phương thì biết được thôn tám A, tám B
gần sông, gần ruộng, ao hồ nhiều thuận lợi cho vịt, ngan vì 2 loài này thích ưu nước
và đồng thời việc đi bơi dưới nước là cái chính cho nguồn thức ăn tự nhiên còn giảm
chi phí thức ăn, đem lại hiệu quả kinh tế cao.
Qua số liệu thống kê ta thấy đàn gia súc, già cầm ở các thôn khá mạnh, nhưng

Tỷ lệ %
Quảng Lăng I
200 170 85 110 60 75 40
Quảng Lăng I
237 200 85 220 61 140 39
Quảng Lăng I
250 210 84 230 61 150 39
Phạm Thị Hương
15
Quảng Lăng I
225 180 80 218 62 132 38
Năm
270 250 93 300 95 15 5
Tám A
120 95 74 200 64 115 36
Tám B
135 100 74 190 60 125 40
Tổng cộng
1437 1205 84 1468 66 752 34
Qua bảng số liệu thống kê của bảng 4 ta thấy, chuồng kiên cố chiếm 66%. So
với tổng số chuồng tạm bơn chiếm 34%.
+ Chuồng kiên cố được xây bằng xi măng và gạch bên trên lợp tôn, dưới nền
được trán bằng xi măng đặc chính giữa thấp 2 bên cao lên để cho nước tiểu chảy vào
chính giữa và việc vệ sinh chuồng được đảm bảo vệ sinh, tránh gây bệnh ngoài da
chủ yếu nuôi lợn.
+ Chuồng tạm bợ là người dân dùng vật liệu sẵn có như: gỗ, tre để dụng lên
thành một cái chuồng sơ sài không đảm bảo khâu vệ sinh và thời tiết. Chủ yếu nuôi
trâu, bò.
- Chuồng trại là một phần quan trọng không thể thiếu ch o việc chăn nuôi,
chúng để nhốt gia súc chủ yếu và sinh sản của vật nuôi đem lại hiệu quả cao.

được 3 ngày tuôi ta chích sắt lần đầu, liều 2ml/con, lần 2 vào thời điểm 10 ngày, liều
2ml/con. Ngoài ra tiêm sắt còn ngăn ngừa được tiêu chảy, ỉa phân trắng, nếu ta
không cung cấp đầy đủ thì sẽ gây ảnh hưởng đến sự phát triển của lợn con và khả
năng chống chịu bệnh rất kém.
Phạm Thị Hương
18
Đối với lợn thịt thiếu sắt sẽ chậm lớn, còi cọc, da nhợt nhạc, lông xù, giảm ăn,
vì vậy ta phải bổ sung tiêm sắt đầy đủ cho lợn phát triển tốt. Thuốc sắt thường dùng
là Fe - BexaB
12
.
Đối với vitamin ta bổ sung giống như sắt; đối với lợn thịt thì ta phải tiêm các
loại vitamin như: AD
3
E, Bcomplex, vitamin C. Đối với lợn sau cai sữa 15 ngày ta
tiêm AD
3
E, Bcomplex liều 1ml/10kh TT.
Bảng tiêm sắt, vitamin ở xã Điện Nam Trung (06/2009)
TT Loại thuốc Liều lượng
Loài lợn
Kết quả Tỷ lệ
Lợn con Lợn thịt
1 Fe-DexeB
12
1ml/con 18 12 30 100
2 Vitamin C 1ml/10kg P 21 8 29 100
Trong thời gian đi thực tập cùng cán bộ thú y xã em đã chích sắt cho 18 con
lơn con và 12 con lợn thịt, đạt 30, tỷ lệ 100%. Còn vitamin em thích được 21 lợn
con, 8 con lợn thịt, đạt 29, tỷ lệ 100%. Qua một thời gian cung cấp sắt, vitamin đầy

thuốc tím bôi lên vết mổ tránh nhiễm trùng.
Bảng 6: Kết quả thiến hoạn gia súc - gia cầm
Thứ tự Loài vật nuôi Số con thiến An toàn Tỷ lệ 97
1 Lợn 70 67 97
2 Gà 15 15 100
Trong đợt thực tập em vận dung lý thuyết vào thực tế. Thiến được 70 con,
nhưng trong đó chỉ đạt được 67 con, còn 3 con không đạt vì lý do bị viêm mủ là do
chuồng trại không an toàn vệ sinh kém sạch sẽ.
Về thiến gà được 15 con, an toàn 15, đạt 100% không có con nào bị viêm, con
nào cũng khỏe mạnh.
 Tẩy giun sán cho (lợn, bò)
- Triệu chứng:
+ Con vật ho, ít ăn, tiêu chậm
+ Da con vật xanh xao, nhợt nhạt, lông xù.
- Điều trị:
Phạm Thị Hương
21
+ Dùng thuốc: Levamyzol 75%: 1ml/8-10Kg thể trọng tiêm bắp thịt (1liều duy nhất)
TT Loại thuốc Loại bệnh Liều lượng
Loài vật Kết
quả
Tỷ lệ
%
Bò Lợn
1 Levamyzol Giun lương,
giun tròn
1ml/10Kg P 3 32 31 97%
2 DetinB Sán lá gan 20ml/10Kg P 10 12 22 100%
Trong lần điều trị, có 1 con phản ứng thuốc là do dùng thuốc quá liều, có triệu
chứng co dật, tôi dùng Ảtopin tiêm 20ml/10Kg P Sau 20 phút con vật trở lại bình

LMLM
5
13
5
- - - - 83 24 - - - -
Dịch tả - - 225 - - - - - 6,3 - - -
THT
5
13
8
315 - - - 83 24,6 8,8 - - -
PTH - - 352 - - - - - 9,8 - - -
H5N1
- - - 1000
13
0
75 - - - 6,9 30 17
 Kết quả bảng 7 chúng tôi thấy:
- Trâu, bò chích 2 loại vacxin: LMLM và THT
Phạm Thị Hương
23
- Lơn được chích 3 loại vacxin: THT; DT; PTH
- Gia cầm chỉ chích 1 loại vacxin: H5N1
 Trong đợt chích phòng lần này có 3 con lợn bị phản ứng thuốc và được biểu
hiện sau: Lợn bỏ ăn, rụa rẩy, sờ vào nóng. Theo chúng tôi chẩn đoán lợn có
triệu chứng “Street” do khi chích nhiều người đến chuồng, đuổi chạy nhiều.
 Điều trị:
Chích Capein: Trợ sức 10ml/con/ 2 lần
Chích vitamin C: 10ml/ con / lần
Chích Glucôga: 30% đường xoan phúc mạc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status