sáng kiến Phương pháp rèn ngữ âm Tiếng Anh cho học sinh lớp 7 - Pdf 27

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH LẠNG SƠN
TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ THCS HUYỆN VĂN LÃNG
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
PHƯƠNG PHÁP RÈN NGỮ ÂM TIẾNG ANH
CHO HỌC SINH LỚP 7 (CHƯƠNG TRÌNH 10 NĂM)
Tên tác giả: Bùi Văn Phúc
Chức vụ:
GV môn: Tiếng Anh
Sáng kiến kinh nghiệm thuộc môn: Tiếng Anh
Đăng ký danh hiệu thi đua cấp: Cơ sở
NĂM HỌC 2014- 2015
I. PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Giáo dục và đào tạo có vai trò quan trọng trong tiến trình phát triển của
đất nước. Trong giai đoạn hiện nay, đất nước đang trên con đường đổi mới,
chính sách mở cửa quan hệ với các nước trên thế giới gia tăng đáng kể. Sự giao
tiếp rộng rãi với các nước trên thế giới bằng tiếng Anh - Ngôn ngữ quốc tế - đã
trở lên phổ biến và ngày được quan tâm hơn.
Trong quá trình giảng dạy bộ môn Tiếng Anh những năm qua bản thân tôi
nhận thấy rằng, việc luyện phát âm Tiếng Anh là nỗi khổ sở của học sinh chúng
ta, đặc biệt là các em khối lớp 6 và lớp 7 cho dù cho các em đã được học suốt 3
năm ở cấp tiểu học, rồi cuối cùng các em vẫn không phát âm Tiếng Anh được
chuẩn. Có phải việc học phát âm khó đến mức không thể học được hay không?
hay là phương pháp dạy chưa phù hợp? cấu trúc sách giáo khoa chưa hợp lý?
hoặc các em chưa biết cách học?
Đối với học sinh trường PTDT Nội Trú, đọc tiếng Việt cho chuẩn xác, gợi
cảm đã là một vấn đề không dễ, huống gì nói đến việc đọc tiếng Anh lại càng
nan giải và khó khăn hơn nhiều; song không thể để cho học sinh học tiếng Anh
cho vui, vô bổ.
Để giúp các em học sinh khối lớp 7 trường PTDT Nội Trú THCS huyện
Văn Lãng đang tham gia học Tiếng Anh chương trình 10 năm của nhà trường

Unit 6
4. Phạm vi nghiên cứu.
Trong học kỳ I của năm học 2014-2015 tiến hành trong phạm vi học sinh
khối lớp 7 của trường PTDT Nội Trú THCS huyện Văn Lãng để rút kinh
nghiệm đưa vào áp dụng cho các khối lớp ở các năm học tiếp theo.
5. Phương pháp nghiên cứu.
Điều tra thực trạng.
Tìm hiểu ngữ âm Tiếng Anh.
Giới thiệu ký hiệu phiên âm trong các đơn vị bài học.
Tổ chức luyện phát âm với các âm bằng các phương tiện nghe nhìn.
Tổng kết, so sánh đối chiếu, rút ra bài học kinh nghiệm.
II. PHẦN NỘI DUNG
1. Cơ sở lý thuyết
Tiếng Anh là một môn học có tầm quan trọng trong chương trình giáo dục
phổ thông tại các trường học ở Việt Nam. Về cơ bản, học sinh bắt đầu được học
từ lớp 3, tuy nhiên việc rèn cho các em đọc và nói Tiếng Anh chuẩn cũng còn
gặp rất nhiều khó khăn. Để cải thiện điều này cần đến sự cố gắng rất lớn của đội
ngũ các thầy cô giáo và các em học sinh.
3
Tiếng Anh mới chương trình 10 là bước đột phá trong thực hiện Đề án
ngoại ngữ 2020. Cấu trúc sách đã dành một phần thích hợp cho rèn phát âm để
việc dạy và học Tiếng Anh trở lên toàn diện hơn.
2. Cơ sở thực tiễn:
Đối với học sinh khối lớp 7 trường PTDT Nội Trú THCS huyện Văn
Lãng, các em đã học Tiếng Anh chương trình 10 được 2 năm nhưng việc phát
âm Tiếng Anh của các em vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn. Việc phát âm của các
em rất gượng ép, luôn bị Việt hóa dẫn đến đọc sai, nói sai, không nhận ra các âm
trong các từ khi làm các bài tập ngữ âm. Ví dụ như:
Từ Hello: đáng ra các em phải đọc là /hələu/ thì các em lại đọc là /hê lô/
Từ Today: đáng ra các em phải đọc là /tədei/ thì các em lại đọc là /tu đây/

Khảo sát về cảm nhận của học sinh khi học ngữ âm thì thu được kết quả
như sau:
Lớp

số
Rất khó Khó Dễ Rất dễ Ghi chú
SL % SL % SL % SL %
7A, 7B 55 33 60 16 29,1 5 10,9 0 0
4
Từ kết quả trên đã thôi thúc tôi cần phải làm một điều gì đó giúp các em
cải thiện khó khăn này, hoặc ít ra cũng giúp các em không cảm thấy ngại, thấy
khó khi học phát âm.
3. Nội dung sáng kiến nghiên cứu thực hiện
3. 1. Tìm hiểu về ngữ âm Tiếng Anh
Vậy ngữ âm là gì? Đó là học ngữ điệu và âm thanh. Bất kỳ ngôn ngữ nào
đều có ngữ điệu và âm thanh riêng. Ở Việt Nam nói riêng và rất nhiều quốc gia
trên thế giới nói chung, những người học tiếng Anh cảm thấy khó phát âm chuẩn
như người bản xứ vì ngữ điệu và âm thanh của Tiếng Anh khác với tiếng mẹ đẻ
của họ. Những nhân tố chính gây nên khó khăn này có thể kể đến như sau:
Thứ nhất, âm mới. Trong Tiếng Anh xuất hiện một số âm mà trong tiếng
Việt không có, và chúng làm cho học sinh cảm thấy khó có thể phát âm chuẩn
được. Hãy lấy ví dụ với âm /†/. Khi được nghe qua về cách đọc của phụ âm này
thì học sinh cho rằng thật dễ, song thực tế lại hoàn toàn khác. Có không ít học
sinh không thể phát âm đúng và dễ dàng nản lòng với cách đọc của chỉ một âm,
chứ chưa nói đến những âm khác.
Thứ hai, cách phát âm bị "Việt hoá". Vốn đã quen với cách phát âm trong
tiếng Việt, nên các bộ phận tạo nên âm thanh, đặc biệt như lưỡi, môi, răng rất
khó điều chỉnh để phát âm đúng trong Tiếng Anh. Bản thân học sinh thấy bất
lực trong việc điều khiển chúng theo ý muốn của mình. Khi muốn đặt một chút
đầu lưỡi giữa hai hàm răng để phát âm âm /ð/ thì răng cứ míp chặt và lưỡi lại

chẳng hiểu gì và biết gì về nó cả. Nhưng điều đó cũng không có nghĩa là sau này
các em cũng sẽ không hiểu gì về nó cả. Trong bảng giới thiệu các ký hiệu đó, có
các ký hiệu phiên âm quốc tế và các âm tương ứng của nó trong Tiếng Việt để
cho học sinh dễ hình dung. Sau đây là bảng gồm các ký hiệu phiên âm quốc tế
trong sách giáo khoa Tiếng Anh 7 chương trình 10 năm của học kỳ I.
A. Nguyên âm.
Âm Trong từ Ký hiệu Ví dụ minh họa Đơn vị bài
học
/E/ about / E’baʊt / today, ago, nature, colour Unit 1
/¨:/ fur / f¨:(r) / stir, nurse, shirt, skirt Unit 1
6
/ó/ got / gót / hot, cod, spot, cock, slot Unit 5
/Ø:/ saw / sØ: / more, course, store, ashore Unit 5
B. Phụ âm
Âm Trong từ Ký hiệu Ví dụ minh họa Đơn vị bài
học
/f/ fall / fØ:l / photo, finish, fat, cough Unit 2
/v/ van / vAn / voice, very, violent, move Unit 2
/k/ cat / kAt / cow, copy, skull, thank Unit 3
/g/ get / get / game, bag, gather, guide, gun Unit 3
/S/ shoe / Su: / show, sheep, wash, sheet Unit 4
/Z/ vision / ‘viZn / measure, decision, usually Unit 4
/tS/ chain / tSeIn / chip, choice, teach, cheers Unit 6
/
dZ/
jam / dZAm / bridge, village, join, jam, Unit 6
Một khi các em đã có bảng phiên âm, với sự trợ giúp của các thầy cô giáo,
các em được hướng dẫn phát âm các từ mà các em thường phát âm sai cũng như
không biết cách phát âm. Khuyến khích các em học thuộc lòng mỗi ngày ít nhất
khoảng 2-3 từ cùng với các ký hiệu phát âm của các từ đó

- The lips and tongue are relaxed.
- It's pronounced /ə/ /ə/
Ago /əˈɡəʊ/
Open /ˈəʊpən/
Mother /ˈmʌðər/
Picture /ˈpɪktʃər/
I suppose it's possible. /aɪ səˈpəʊz ɪts ˈpɒsəbl/
That's an excellent question. /ðæts ən ˈeksələnt ˈkwestʃən/
1. "a" được phát âm là /ə/
Examples Transcription Meaning
banana /bəˈnænə/ quả chuối
sofa /ˈsəʊfə/ ghế bành
2. "e" được phát âm là /ə/
Examples Transcription Meaning
answer /ˈænsər/ trả lời
8
mother /ˈmʌðə(r)/ mẹ
3. "o" được phát âm là /ə/
Examples Transcription Meaning
compare /kəmˈpeə(r)/ so sánh
control /kənˈtrəʊl/ kiểm soát
4. "u" được phát âm là /ə/
Examples Transcription Meaning
picture /ˈpɪktʃə(r)/ bức tranh
suggest /səˈdʒest/ gợi ý
5. "ou" được phát âm là /ə/
Examples Transcription Meaning
famous /ˈfeɪməs/ nổi tiếng
dangerous /ˈdeɪndʒərəs/ nguy hiểm
b) Long vowel /ɜ:/(Nguyên âm dài /ɜ:/)

Hướng dẫn và luyện tập theo link: http://www.tienganh123.com/phat-am-
tieng-anh-co-ban/1513-long-vowel-%C9%9C:-nguyen-am-dai-%C9%9C:.html
- /f/ is the voiceless consonant sound.
- To make this sound, touch your top teeth with the
bottom lip
- Blow out air between your lip and teeth and don't
use your voice
- It's pronounced /f/ /f/.
Five /faɪv/
Half /hæf/
Coffee /ˈkɔːfi/
Photo /ˈfəʊtəʊ/
This is my family photo. /ðɪs ɪz maɪ ˈfæməli ˈfəʊtəʊ/
Ralph’s life is tough, but he laughs. /rɑːfs laɪf ɪz tʌf bʌt hi læfs/
Identify the letters which are pronounced /f/ (Nhận biết các chữ được phát
âm là /f/)
1. "f" thường được phát âm là /f/
Examples Transcription Meaning
fan /fæn/ cái quạt
feel /fiːl/ cảm thấy
2. "ph" và "gh" được phát âm là /f/ trong mọi trường hợp
Examples Transcription Meaning
photo /ˈfəʊtəʊ/ bức ảnh
laugh /læf/ cười lớn
b) Consonant /v/ (Phụ âm /v/)
10
Hướng dẫn và luyện tập theo link: http://www.tienganh123.com/phat-am-
tieng-anh-co-ban/1536-consonant-v-phu-am-v.html
- /v/ is the voiced consonant sound.
- To make this sound, practise this sound /f/ first,

1. "k" được phát âm là /k/
11
Examples Transcription Meaning
look /lʊk/ nhìn
milk /mɪlk/ sữa
2. "c" được phát âm là /k/ khi nó đứng trước a, u, o, r và l
Examples Transcription Meaning
can /kæn/ có thể
carrot /ˈkærət/ cà rốt
3. "qu" được phát âm là /k/
Examples Transcription Meaning
quay /kiː/ cầu tầu
technique /tekˈniːk/ kỹ thuật
Lưu ý:
"qu" còn được phát âm là /kw/
Examples Transcription Meaning
quality /ˈkwɒlɪti/ chất lượng
question /ˈkwestʃən/ câu hỏi
4. "x" được phát âm là /ks/ và /kʃ/
Examples Transcription Meaning
mix /mɪks/ pha trộn
fax /fæks/ gửi, truyền đi bằng fax
5. "ch" được phát âm là /k/
Examples Transcription Meaning
school /skuːl/ trường học
chemistry /ˈkemɪstri/ hóa học
b) Consonant /g/(Phụ âm /g/)
Hướng dẫn và luyện tập theo link: http://www.tienganh123.com/phat-am-
tieng-anh-co-ban/1528-consonant-g-phu-am-g.html
- /g/ is a voiced consonant sound.

Identify the letters which are pronounced /ʃ/ (Nhận biết các chữ được phát
âm là /ʃ/)
1. "c" được phát âm là /ʃ/ khi đứng trước ia, ie, io, iu, ea
Examples Transcription Meaning
special /ˈspeʃəl/ đặc biệt
musician /mjuːˈzɪʃən/ nhạc sĩ
2. "s" phát âm là /ʃ/
Examples Transcription Meaning
ensure /ɪnˈʃɔː(r)/ đảm bảo
insure /ɪnˈʃɔː(r)/ bảo hiểm
3. "t" phát âm là /ʃ/ khi nó ở bên trong một chữ và đứng trước ia, io
13
Examples Transcription Meaning
nation /ˈneɪʃən/ quốc gia
intention /ɪnˈtenʃn/ ý định
4. Lưu ý: "x" có thể được phát âm là /kʃ/
Examples Transcription Meaning
anxious /ˈæŋkʃəs/ lo âu
luxury /ˈlʌkʃəri/ sự xa xỉ
5. "ch" được phát âm là /ʃ/
Examples Transcription Meaning
machine /mə'ʃɪːn/ máy móc
chemise /ʃəˈmiːz/ áo lót
6. "sh" luôn được phát âm là /ʃ/
Examples Transcription Meaning
shall /ʃæl/ sẽ, phải
sheet /ʃiːt/ lá, tờ
b) Consonant /ʒ/(Phụ âm /ʒ/)
Hướng dẫn và luyện tập theo link:http://www.tienganh123.com/phat-am-
tieng-anh-co-ban/1532-consonant-%CA%92-phu-am-%CA%92.html

Hướng dẫn và luyện tập theo link:http://www.tienganh123.com/phat-am-
tieng-anh-co-ban/1509-short-vowel-%C9%92-nguyen-am-ngan-%C9%92.html
- /ɒ/ is a short vowel sound.
- To make this sound, round your lips a little.
- The front of your tongue is low and towards the
back of your mouth.
- It's pronounced /ɒ/ /ɒ/.
Dog /dɒg/
Box /bɒks/
Hobby /'hɒbi/
Coffee /'kɒfi/
John’s gone to the shops /dʒɒnz gɒn tə ðə ʃɒps/
Have you got a lot of shopping? /hæv ju gɒt ə lɒt əvˈʃɒpɪŋ/
Identify the vowels which are pronounced /ɒ/ (Nhận biết các nguyên âm
được phát âm là /ɒ/)
"o" thường được phát âm là /ɒ/ trong một số trường hợp
Examples Transcription Meaning
dog /dɒg/ con chó
stop /stɒp/ dừng lại
b) Long vowel /ɔː/(Nguyên âm dài /ɔː/)
15
Hướng dẫn và luyện tập theo link: http://www.tienganh123.com/phat-am-
tieng-anh-co-ban/1510-long-vowel-%C9%94:-nguyen-am-dai-%C9%94:.html
- /ɔː/ is a long vowel sound.
- Put the front of your tongue down
- Round your lips.
- It’s pronounced /ɔː/ /ɔː/
ball /bɔːl/
saw /sɔː/
water /ˈwɔːtər/

Trong đơn vị bài học này, học sinh được học 2 phụ âm /tʃ/ và /dʒ/
a) Consonant /tʃ/ (Phụ âm /tʃ/)
Hướng dẫn và luyện tập theo link: http://www.tienganh123.com/phat-am-
tieng-anh-co-ban/1533-consonant-t%CA%83-phu-am-t%CA%83.html
- /tʃ/ is the voiceless consonant sound.
- To make this sound, begin to make /t/, then move
your tongue back and away from the roof of the
mouth as you say /ʃ/.
- Don't use your voice to say /tʃ/ /tʃ/.
Child /tʃaɪld/
Chips /tʃɪps/
Chicken /ˈtʃɪkɪn/
Question/ˈkwestʃən/
Why don't you sit the chair? /waɪ dəʊnt juː sɪt ɪn ðə tʃer/
I’ll have a cheese sandwich. /aɪl həv ə tʃiːz ˈsænwɪtʃ/
Identify the letters which are pronounced /tʃ/ (Nhận biết các chữ được
phát âm là /tʃ/)
1. "c" được phát âm là /tʃ/
Examples Transcription Meaning
cello /ˈtʃeləʊ/ đàn Viôlôngxen
concerto /kənˈtʃɜːtəʊ/ bản hòa tấu
2. "t" được phát âm là /tʃ/
Examples Transcription Meaning
century /ˈsentʃəri/ thế kỷ
natural /ˈnætʃərəl/ thuộc tự nhiên
3. "ch" được phát âm là /tʃ/
Examples Transcription Meaning
cheap /tʃiːp/ rẻ
chicken /ˈtʃɪkɪn/ con gà
b) Consonant /dʒ/(Phụ âm /dʒ/)

* Kết quả qua các bài kiểm tra về ngữ âm đã học của học sinh:
HS

số
Điểm Giỏi
(8 đến 10)
Điểm Khá
(6,5 đến
7,5)
Điểm TB
(5 đến 6)
Điểm Yếu
(3,5 đến
4,5)
Điểm Kém
(0 đến 3)
SL % SL % SL % SL % SL %
7A, 7B 55 15 27,3 21 38,2 14 25,5 5 10,9 0 0
18
* Phiếu thăm dò ý kiến học sinh về việc học ngư âm sau học kỳ I:
Lớp Sĩ số
Rất khó Khó Dễ Rất dễ Ghi
chú
SL % SL % SL % SL %
7A, 7B 55 33 60 16 29,1 5 10,9 0 0 Trước
7A, 7B 55 0 0 12 21,8 35 63,6 8 14,5 Sau
- Sáng kiến này đã được tôi đưa vào thực hiện trong học kỳ I của năm học
2014-2015 đối với học sinh khối lớp 7, chương trình Tiếng Anh 10 năm. Các
đồng nghiệp cùng chuyên môn qua thăm lớp dự giờ đã bày tỏ sự đồng tình với
hướng nghiên cứu này và đã đưa vào áp dụng cho cả khối lớp 8 và 9 trong

hướng thành lập diễn đàn để các giáo viên trao đổi kinh nghiệm giảng dạy góp
phần nâng cao chất lượng giảng dạy học bộ môn Tiếng Anh.
IV. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Sách giáo khoa Tiếng Anh lớp 7 (chương trình 10 năm)
2. Website: http://www.tienganh123.com/phat-am-tieng-anh-co-ban
3. Website: http://cambridgeenglishonline.com/Phonetics_Focus/
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ VỀ ĐỀ TÀI, SÁNG KIẾN
(cần ghi rõ ĐT, SK được đánh giá ở mức độ nào? đã triển khai ở cấp nào, triển
khai từ thời gian nào? ký tên, đóng dấu)
XÁC NHẬN CỦA LÃNH ĐẠO PHÒNG GD ĐT VỀ ĐỀ TÀI, SÁNG KIẾN
(ĐỐI VỚI ĐỀ TÀI CỦA CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC PHÒNG GD ĐT)
(cần ghi rõ ĐT, SK được đánh giá ở mức độ nào? đã triển khai ở cấp nào, triển
khai từ thời gian nào? ký tên, đóng dấu)
20
MỤC LỤC
I. PHẦN MỞ ĐẦU Trang 1
1. Lý do chọn đề tài Trang 1
2. Mục đích nghiên cứu Trang 1


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status