Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
*
* *
Trong thời kỳ nền kinh tế chuyển từ kinh tế kế hoạch hóa tập trung
sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng
XHCN, mọi lĩnh vực của khoa học ,kỹ thuật ,văn hóa,y tế giáo dục quốc
phòng …cũng phát triển .Các tổ chức kinh tế nói chung và Công ty nói riêng
hoạt động mặc dù có nhiều khó khăn và trở ngại song đã đạt được nhiều thành
quả đáng tự hào ,tự vươn lên cạnh tranh trong thị trường để tồn tại và phát
triển .
Công ty là doanh nghiệp hoạt động chủ yếu sản xuất hàng tiêu dùng
may mặc ,nhận ủy quyền xuất khẩu ra nước ngoài …do hoạt động ở thị
trường này gặp không ít khó khăn ,do vậy đòi hỏi đội ngũ cán bộ ,lãnh đạo
Công ty phải giỏi về nghiệp vụ ,có trình độ học vấn cao ,có thực tế và bề dày
kinh nghiệm để điều hành Công ty hoạt động có hiệu quả .Điều đó cũng có
nghĩa là Công ty phải chú trọng vào yếu tố con người hơn nữa .Con người
chính là nguồn tài nguyên đặc biệt ,nhân tài đã trở thành sản nghiệp chủ đạo
của công ty .Vào thế kỷ 21- tin học hóa quá trình sản xuất kinh doanh của
Công ty sẽ không còn xa lạ , sẽ giúp gắn chặt vào thị trường hơn.Vì vậy đội
ngũ con người đáp ứng nhiệm vụ này ,nó liên quan đến sự hưng thịnh ,suy
vong hay phát triển của Công ty ,đặc biệt trong niền kinh tế thị trường hiện
đại yếu tố nhân tài trở thành tài nguyên đặc biệt của lực lượng sản xuất .
Nếu Công ty có nguồn nhân tài chất lượng cao , có các nhà lãnh đạo
hành chính giỏi ,những chuyên gia kỹ thuật ,thị trường ,quản lý xí nghiệp giỏi
Soukthavy Phonepaseut Công nghiệp 46A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
…chắc chắn Công ty sẽ có tương lai tươi sáng ,có “vị thế “ hơn trong thương
trường .Đây cũng là nhiệm vụ và trách nhiệm hết sức nặng nề của các nhà
lãnh đạo của Công ty ,làm sao để nâng cao ,sử dụng có hiệu quả nguồn nhân
Mã số thuế: 0100.100.495-1. Cục thuế thành phố Hà Nội.
Tổng Giám Đốc công ty: Đỗ Văn Minh.
Hình thức pháp lý: Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành
viên-là doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Sở công nghiệp Hà Nội với 100%
vốn nhà nước, có tư cách pháp nhân đầy đủ, được đăng ký và hoạt động theo
luật doanh nghiệp, luật doanh nghiệp nhà nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam, điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên được UBND thành phố Hà Nội phê duyệt.
Diện tích công ty quản lý: 151.453 m.
Vốn điều lệ: 40 tỷ đồng.
Được chứng nhận ISO 9001: 2000 năm 2001.
Soukthavy Phonepaseut Công nghiệp 46A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chi nhánh: Tại Hà Nam.
2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty dệt 19/5 Hà Nội:
Công ty Dệt 19/5 Hà Nội tự hào là một doanh nghiệp sản xuất vải kỹ
thuật hàng đầu của Việt Nam.Trong thời kỳ cải tạo công thương nghiệp(1959-
1960) là thời kỳ Miền Bắc nước ta xây dựng chủ nghĩa xã hội, đất nước khôi
phục kinh tế, sản xuất mở rộng, công thương nghiệp bước đầu phát triển. Do
đó trong với một số ngành yểu tố nguyên vật liệu đầu vào trở nên quan trọng
hơn bao giờ hết. Công Ty Dệt 19/5 Hà Nội đã ra đời để đáp ứng nhu cầu đó.
Tiền thân của công ty là một cơ sở được hợp nhất từ một số cơ sở tiền thân
như: công ty Việt Thắng, Hoà Bình, Tây Hồ. Đến nay, công ty đã gần tròn 50
năm trưởng thành và phát triển, với sự thay đổi không ngừng về mọi mặt của
đất nước công ty trải qua các giai đoạn phát triển như sau:
a. Giai đoạn thành lập 1959-1964:
Đây là giai đoạn công ty được hình thành từ một nhóm các cơ sở tư
nhân chuyên sản xuất tất, dệt kim. Miền Bắc hoàn toàn giải phóng, chế độ xã
hội chủ nghĩa được thiết lập, các cơ sở nhỏ lẻ sát nhập lại thành công ty hợp
doanh và đã được Thành Phố Hà Nội công nhận là xí nghiệp quốc doanh Dệt
Khắc; số máy thực tế sử dụng hơn 200 máy, công nhân tăng lên nhanh chóng
từ 250 công nhân đã lên tới 2500 công nhân, ngày làm 3 ca với năng suất đạt
1.8 triệu-2.7 triệu m/năm.
Năm 1982, một vinh dự lớn mang đến cho nhà máy là được UBND
thành phố Hà Nội quyết định nhà máy được vinh dự mang tên ngày sinh nhật
Bác “Nhà máy dệt 19/5 Hà Nội.
c. Giai đoạn từ 1989-1999:
Đây là thời kỳ khó khăn, thời kỳ đất nước chúng ta chuyển đổi từ cơ
chế quản lý kinh tế tập trung bao cấp sang cơ chế kinh tế thị trường theo định
hưỡng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của Nhà Nước. Nhà máy thực hiện chế
độ hạch toán độc lập, tự chủ về tài chính, làm các nghĩa vụ đối với nhà nước.
Soukthavy Phonepaseut Công nghiệp 46A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trước cơ chế thị trường mới nhà máy không khỏi bỡ ngỡ và cũng không ít
khó khăn. Nhu cầu vải bạt, sản lượng tiêu thụ của nhà máy đã giảm xuống chỉ
còn 1 triệu mét/năm, số lượng công nhân sụt giảm từ 2500 công nhân còn 300
công nhân, khách hàng bị mất dần, Nhà máy kéo dài sự tồn tại tên tuổi bằng
sản xuất cả mũ, mành tre…Thị trường chính là phục vụ quốc phòng, một số
khách hàng giày miền bắc. Nhà máy bị rơi vào bờ vực của sự phá sản. Không
thể ngồi yên để nhìn Nhà Máy dần đi vào chỗ chết, lãnh đạo nhà máy vào
Miền Nam tìm kiếm được một số nhà máy chuyên sản xuất giày vải xuất
khẩu, ở thành phố Hồ Chí Minh tiêu thụ vải bạt dần dần khôi phục lại, tháo gỡ
khó khăn nguyên vật liêu, đầu tư dây chuyền sản xuất sợi với công suất 280
tấn/năm. Tuy khó khăn là thế, nhà máy cố gắng phấn đấu dần thích ứng với
cơ chế mơi, cải tiến sản xuất, đa dạng hoá mặt hàng kinh doanh, sản xuất ra
nhiều loại sản phẩm mới. Qua nhiều năm thử thách, dưới sự chỉ đạo của ban
lãnh đạo, nhà máy đã dần chứng tỏ được khả năng mình. Doanh thu hàng năm
liên tục tăng: năm 1991 đạt 6.24 tỷ đồng, năm 1992 đạt 12.83 tỷ đồng.
Cũng trong thời kỳ này, theo hiệp định ký với Liên Xô, nhà máy được
cung cấp dây chuyền dệt kim để sản xuất quần áo, sản phẩm sản xuất ra sẽ
Đây là giai đoạn công ty đã thực sự hoà nhập với nền kinh tế thị
trường, là thời kỳ phát triển hoàng kim thứ hai.
Tháng 6 năm 2000, công ty đã được tổ chức quốc tế QMS cảu AUTRALIA
cấp chứng chỉ ISO 9002.
Tháng 12 năm 2001 công ty đã đầu tư thêm một nhà máy kéo sợi với
công suất 750 nghìn tấn/năm nâng doanh thu lên tới 43 tỷ đồng.
Năm 2002 đầu tư thêm nhà máy may thêu may cho cả liên doanh và
bên ngoài với công suất 1250 tấn/năm
Soukthavy Phonepaseut Công nghiệp 46A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sản lượng hiện nay 1700 tấn/năm chạy 3 ca liên tục. Nhưng với lượng máy
này vẫn không đủ và công ty đã đầu tư thêm ở cơ sở Hà Nam công suất 300
tấn/năm.
Năm 2003, công ty đã cho ra đời một phân xưởng may với công suất
500.000 sản phẩm/năm/
Năm 2004, công ty đã thành lập một phân xưởng thêu với công suất
600.000.000 mũi/năm.
Năm 2005 đầu tư nhà máy Dệt vải chất lượng cao với công suất 3500
mét vải/năm, khổ rộng 1m60-3m ở khu công nghiệp Đồng Văn-Hà Nam
Đến tháng 9/2005 công ty dệt 19/5 Hà Nội được chuyển đổi thành công ty
trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên Dệt 19/5 Hà Nội.
Năm 2007 Hoàn thành nhà máy kéo sợi 3000tấn/năm tại Đồng Văn với số
lượng công nhân viên 870 người.
Hiên nay công ty có 4 địa điểm sản xuất:
- với diện tích 26000m
2
ở Nguyễn Huy Tưởng: trụ sở chính, nhà máy
sợi, nhà máy may thêu, hai liên doanh, một liên doanh chuyên may
thêu, một liên doanh chuyên giặt là, hấp.
- 89 Lĩnh Nam với diện tích 8000m
- Công ty được liên doanh, liên kết với đơn vị kinh tế trong và ngoài
nước, làm đại lý, văn phòng. Xây dựng công nghiệp, xây dựng dân
dụng.
Ngành nghề sản xuất kinh doanh đăng ký bổ sung sau sửa đổi:
- Sản xuất và mua bán máy móc, thiết bị điện, điện tử, điện lạnh, tin học,
thiết bị viễn thông.
- Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hoá.
- Đào tạo công nhan phục vụ cá ngành dệt, sợi, nhuộm, thêu, may, tin
học, công nghệ thông tin.
- Cho thuê nhà, xưởng, văn phòng, kho tàng và máy móc, thiết bị.
- Vận tải hàng hoá.
- Dịch vụ thương mại
- Dịch vụ uỷ thác xuất nhập khẩu, khai thuê hải quan.
3.1.2 Đặc điểm về công nghệ, máy móc thiết bị:
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất tổng quát
Soukthavy Phonepaseut Công nghiệp 46A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hiện nay công ty có 5 phân xưởng:
Phân xưởng sợi: sản xuất các loại sợi 100% phục vụ cho sản xuất vải
bạt.
Quy trình công nghệ trong phân xưởng sợi
Phân xưởng dệt: sản xuất các loại vải chủ yếu phục vụ cho ngành may giày.
Sơ đồ quy trình công nghệ trong phân xưởng dệt:
Soukthavy Phonepaseut Công nghiệp 46A
D tệ V i m cả ộ
Nhu mộ V i ả
m uà
S iợ S iợ
Chải Ghép
p
chủ yếu của Trung Quốc và Tiệp Khắc, có năng lực sản xuất 2.4 triệu mét
vải/năm.
- Một dây chuyền kéo sợi công suất 1600 tấn/năm của Trung Quốc
được đầu tư từ 2000.
Soukthavy Phonepaseut Công nghiệp 46A
KCS Đo gấp Đóng kiện Nhập khoSoạn hàng
Nhuộm
PX May
PX Sợi
PX Dệt PX Thêu
Ngành hoàn thành
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Một dây chuyền dệt vải hiện đại gồm 20 máy dệt Picanol sản xuất
năm 2005 nhập từ Bỉ với công suất 3.7 triệu m
2
vải/năm.
- Một dây chuyền may với 200 máy may công suất 700.000 sản
phẩm/năm.
- Dây chuyền thêu: 10 máy thêu 15 đầu và 2 máy thêu 6 đầu của Nhật
Bản, công suất 5 triệu mũi/máy/ngày.
- Có phòng thí nghiệm cơ,lý hoá với trang thiết bị đồng bộ, hiện đại đủ
khả năng kiểm tra từng công đoạn sản phẩm sợi
3.1.3 Nguyên liệu đầu vào:
Nguyên vật liệu là một yếu tố đầu vào rất quan trọng có ảnh hưởng
trực tiếp đến chất lượng sản phẩm đầu ra. Do đó đòi hỏi phải được cung ứng
kịp thời, đủ, đúng về chủng loại, có như thế mới đảm bảo cho chất lượng đầu
ra của sàn phẩm.
Vì sản phẩm của công ty là vải công nghiệp nên nguyên liệu đầu vào
chủ yếu là sợi và bông, cấu thành nguyên liệu trong giá trị sản phẩm là:
22 Bông chiếm 50%
nhiều bất cập trong chính sách huy động vốn dẫn đến hiệu quả không cao,
nguồn vốn của công ty chủ yếu nằm ở nhà xưởng, đất đai, các trang thiết bị.
Đến nay, công ty đã có điều chính chính sách huy động nguồn vốn, ngoài số
vốn do chủ sở hữu đầu tư, công ty có quyền huy động vốn của các tổ chức, cá
nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật để phục vụ sản xuất
kinh doanh. Việc huy động vốn được mở rộng theo phạm vi lớn hơn miễn là
không được thay đổi hình thức sở hữu của công ty và có trách nhiệm hoàn trả
vốn vay, lãi vay cho chủ nợ theo cam kết.
Soukthavy Phonepaseut Công nghiệp 46A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
3.2. Đặc điểm về lao động:
Cũng như các doanh nghiệp dệt may Việt Nam nói chung, lao động chủ
yếu của công ty là lao động nữ (chiếm khoảng 80% lao động của toàn công
ty). Trong các khâu chính hầu hết là nữ, nam giới chỉ tập trung ở các khâu,
các bộ phận sửa chữa, bảo vệ, hành chính.
Trước đây, trong thời kỳ bao cấp tổng số lao động của công ty lên đến
1500 người. Hiện nay, do nhu cầu tăng giảm lao động gján tiếp cùng với quá
trình tổ chức sắp xếp lại lao động ở các phân xưởng sản xuất, tổng số lao
động hiện nay của công ty là 965 người.
Do đặc điểm của ngành dệt may nói chung là đò hỏi đội ngũ lao động
thủ công tương đối cao, trình độ tay nghề phải tương đối cao đặc biệt đối với
loại hàng dùng cho xuất khẩu vì yêu cầu của khách hàng là rất khắt khe về
chất lượng, quy cách sản phẩm. Qua bảng số liệu lao động dưới đây chúng ta
thấy nhìn chung đội ngũ lao động trong công ty có sự biến đổi về chất rõ rệt
Bảng tổng hợp lao động toàn công ty
Khoản mục
Năm 2005 Năm 2006
Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%)
1. Theo tính chất công việc:
Lao động gián tiếp 124 17,3 130 16,3
Hiện nay công ty đang sản xuất 2 sản phẩm chủ yếu là sợi tổng hợp và
vải.
Sợi tổng hợp: là sản phẩm công nghiệp được sản xuất để phục vụ cho
các ngành công nghiệp như: công nghiệp dệt may, công nghiệp da dầy, công
nghiệp sản xuất các loại bao tải.
Sản phẩm vải: đặc điểm quan trọng và khác biệt nhất vê sản phẩm vải
của công ty là hậu hết các loại vải được sản xuất đều là vải sử dụng trong
công nghiệp điển hinh như là: vải bạt, lọc đường, vải lọc cho các ngành công
nghiệp nhẹ, vải dùng trong công nghiệp sản xuất giầy, trang trí nội thất, chỉ có
một tỷ lệ ít vải mới được sản xuất trực tiếp. Có thể nói do đặc điểm về sản
phẩm như thế nên sản phẩm của công ty cũng là nguồn nguyên liệu đầu vào
Soukthavy Phonepaseut Công nghiệp 46A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
cho các ngành công nghiệp khác. Đây là một thuận lợi to lớn cho các công ty
phát triển khi chưa có nhiều đối thủ cạnh tranh mang tính quyết liệt.
Sản phẩm may thêu: đây là sản phẩm mới được đầu tư từ năm 2002,
nhưng đã có bước phát triển khá cao. Sản phẩm chính là quần áo các loại, T-
shirt, Jacket, quần áo dệt kim và các sản phẩm thêu các loại.
Không chỉ dừng lại ở các sản phẩm truyền thống ,công ty đã xem xét để
mở rộng mẫu mã của sản phẩm như: sản xuất cả vải dùng trong tiêu dùng, tuy
nhiên số lượng này vẩn chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ. Hiện nay công ty đã có
thêm một phân xưởng may với nhiệm vụ chủ yếu là may gia công cho liên
doanh của công ty.
Tên sản phẩm ĐVT 2003 2004 2005 2006 2007
Vải các loại Nghìn m 3.464 3.660 3.459 4.231 5.405
Sợi các loại tấn 1.526 1.563,8 1.571 1.569 1.670
Sản phẩm may Nghìn SP 306 583 585 1100 1250
Sản phẩm thêu Nghìn SP 165 170 185 193
Không những có nhiều bước cải tiến về mẫu mã sản phẩm mà còn cải
tiến mẫu mã bao bì, bao bì đóng gói thuận tiện để vận chuyển.
Hiện tại Công ty có khoảng trên 100 khách hàng chủ yếu là trong nước thuộc
các thành phố lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh.
Thị trường xuất khẩu: Hàng may mặc của công ty chủ yếu được xuất
khẩu sang 2 thị trường lớn là EU và Mỹ.
Bảng 6: Tổng hợp bảng cơ cấu khách hàng tiêu thụ sản phẩm của công ty
trong năm 2007
Soukthavy Phonepaseut Công nghiệp 46A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
STT Tên khách hàng
Vải
mộc
Vải
màu
Sợi
May
thêu
Tiền
(1000 đ)
81.5% Doanh thu chiếm 10% khách hàng
1 Công ty dệt Minh Khai 378.000 15.000.000
2 Cty may XK Thái Bình 329.000 11.500.000
3 Công ty dệt Hà Nội 300.000 11.300.000
4 Cty CP giày Sài Gòn 918.000 261 10.100.000
5
Cty may mặc Thăng
Long 341.000 28.000 5.620.000
6 Cty giày An Lạc 343.000 20 4.500.000
7 May 554.000 4.230.000
8 Cty dệt Trí Hường 100.000 3.360.000
9 Cục Quân Khí 409.000 2.700.000
35 Cty đường Sông Lam 3.700 143.000
36 Liên doanh 19/5 34 7.200 134.000
37 Anh Đạt 2.300 128.000
(Nguồn: Phòng kế hoạch thị trường – công ty dệt 19/5 Hà Nội)
4. Môi trường kinh doanh:
4. 1.Những cơ hội từ môi trường kinh doanh
Tiếp cận với công nghệ tiên tiến và đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may
4. 2.Những thách thức
Tình hình kinh tế chính trị bất ổn
5. Định hướng phát triển trong những năm tới:
5.1.Mục tiêu phát triển
- Tiếp tục đầu tư chiều sâu, đầu tư mở rộng sản xuất, đa dạng hoá sản
phẩm để phấn đấu trở thành một đơn vị sản xuất và cung cấp các sản phẩm có
uy tín trong ngành dệt may, da giầy và là một nhà sản xuất quần áo chất lượng
cao cung cấp cho thị trường EU và Mỹ.
- Mở rộng thị trường trong nước và đẩy mạnh xuất khẩu.
- Bảo đảm tốc độ tăng trưởng hàng năm từ 16 đến 18% đối với các
chỉ tiêu giá trị sản xuất công nghiệp và doanh thu, thu nhập của người lao
động tăng 4.1%.
- Phấn đấu đến năm 2010 đầu tư xong nhà máy liên hợp sợi, dệt,
nhuộm và may ở khu công nghiệp Đồng Văn.
- Chuyển dần từng bước ở các khu vực hiện nay trong nội thành sang
các dịch vụ khác như: xây nhà ở, siêu thị, trung tâm thương mại, văn phòng
cho thuê.
Soukthavy Phonepaseut Công nghiệp 46A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
5.2.Định hướng phát triển
- Tập trung mọi nguồn lực, phát triển nhanh vốn, tiếp tục mở rộng
quy mô sản xuất, thực hiện đa dạng hoá sản phẩm sản xuất kinh doanh. Trước
mát hoàn thiện sản phẩm may thêu, sau đó mở rộng hướng sản xuất sản phẩm
2007
KH
2008
Dthu Tỷ đ 95 105 146 170 210
Soukthavy Phonepaseut Công nghiệp 46A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GTCN Tỷ đ 75 92 135 155 200
Nộp NS Tỷ đ 3,5 4,5 3,71 4,9 5,5
Lợinhuận Tỷ đ 1,7 2,0 2,1 2,5 3,0
TNBQ Tr đ 1,1 1,12 1,25 1,50 1,7
Lao động Ng` 700 800 823 933 1.200
Qua bảng trên ta thấy doanh thu tăng dấn, năm sau cao hơn năm trước
với tốc độ tăng trên 15%. Trong đó tốc độ tăng cao nhất là năm 2005 đạt
39.05% tương ứng với tăng 41 tỷ đồng, năm 2007 có mức doanh thu cao hơn
2004 gần 2 lần. Có được kết quả này là do công ty tích cực đầu tư, đổi mới
máy móc thiết bị, công nghệ, mở rộng cơ sở sản xuất, chủ động, tích cực
trong việc bán hàng. Dự kiến trong năm 2008 hứa hẹn doanh thu tăng hơn nữa
lên tới mức 210 tỷ đồng.
Giá trị sản xuất công nghiệp cũng liên tục tăng qua các năm. Năm 2007
đạt rất cao 155 tỷ đồng nhiều hơn gấp 1.6 lần so với năm 2004. Tốc độ tăng
giá trị sản xuất công nghiệp gần 15%, tốc độ tăng cao nhất là năm 2006 đạt
46,74% tương ứng với mức tăng 43 tỷ đồng, sang năm 2007 tốc độ tăng chậm
lại chỉ đạt 14.81%.
Chỉ với 2 tiêu đã chứng tỏ rằng từ năm 2005 đánh dấu bước phát triển
vượt bậc của công ty cả về lượng và chất bởi lẽ công ty đã có những kế hoạch
đầu tư đúng đắn. Năm 2005 nhà máy dệt chất lượng chất lượng cao ra đời
nâng cao năng suất dệt vải 3000 tấn/năm.Lơị nhuận của công ty cũng liên tục
tăng. Lợi nhuận cao nhất là năm 2007 đạt 2.5 tỷ đồng, tương ứng với tốc độ
tăng 19%. tăng cao hơn năm 2006 là 0.4 triệu đồng tương ứng với dự kiến
năm 2008 này lợi nhuận có thể tăng cao hơn lên đên mức 3 tỷ. Có được kết
Soukthavy Phonepaseut Công nghiệp 46A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Chăm lo bữa ăn giữa ca, ca sáng ca 3 cho người lao động
đạt chất lượng cao
- Chăm lo sức khoẻ cho CB_CNV : hàng năm khám sức
khoẻ định kỳ để phát hiện bệnh nghề nghiệp và giải quyết cho 100%
CB_CNV đi nghỉ mát
- Tặng quà sinh nhật cho CB_CNV ( theo cùng một tháng
sinh), tiêu chuẩn 50.000 đồng.
- Trang bị nhu cầu cần thiết cho lao động nữ
- Làm tốt công tác đền ơn đáp nghĩa: chăm lo cho gia đình
thương binh liệt sỹ, gia đình CB_CNV có khó khăn, quyên góp tiền để xây
dựng nhà tình nghĩa cho Bà mẹ Việt Nam anh hùng, giúp đỡ trẻ em nghèo ở
trại trể mồ côi Hà Cầu. Năm 2001 xây dựng 1 nhà tình nghĩa ở Nam Đàn.
Năm 2004 xây dựng 1 nhà tình nghĩa ở Sóc Sơn-Hà Nội. Năm 2005 xây dựng
1 nhà tình nghĩa ở Quảng Nam.
Tuyên dương và tặng thưởng quà cho con CB_CNV đạt
học sinh giỏi.
- Tổ chức vui tết Trung thu, tặng quà ngày 1 – 6 cho con
CB_CNV .
- Tổ chức phong trào văn nghệ, thể dục thể thao trong
CB_CNV qua đó đã đạt được nhiều giải về chạy, cầu lông, bóng bàn…
- Sau 49 năm hoạt động, công ty đã được tặng thưởng:
- 01 huân chương lao động hạng nhất
- 01 huân chương lao động hạng nhì
- 01 huân chương lao động hạng ba
- 01 huân chương chiến công hạng ba
- Đảng bộ công ty nhiều năm liền đạt tiêu chuẩn Đảng bộ
trong sạch vững mạnh và năm 2004 đạt tiêu chuẩn vững mạnh xuất sắc.
Soukthavy Phonepaseut Công nghiệp 46A