769 Thực trạng nguồn nhân lực phục vụ cho ngành dịch vụ logistics ở Việt Nam - Pdf 27

MỤC LỤC
PHỤ LỤC..................................................................................................`100
Đề án môn học
Danh mục các chữ viết tắt.
STT
Chữ viết
tắt
Nghĩa đầy đủ
Tiếng Anh Tiếng Việt
1
AFFA ASEAN Federation of
Forwarders Association
Hiêp hội giao nhận các nước ASEAN
2
ASEAN Association of Southeast Asian
Nations
Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á.
3
CIF Cost, Insurance and Freight
Giá tiền, bảo hiểm và cước.
4
CIP Carriage and Insurance Paid to
Cước phí và bảo hiểm trả tới
5
CNTT
Công nghệ thông tin
6
EU European Union
Liên minh châu âu
7
FCA Free Carrier

Nam.
17
3PL Third party logistics
Dịch vụ logistics thứ 3
18
3PLP Third party logistics provider
Nhà cung cấp dịch vụ logistics thứ 3
Vũ Ngọc Dương Lớp: KTQT K47
2
Đề án môn học
Danh mục các hình vẽ ,bảng ,biểu đồ, đồ thị.
STT Tên Trang
Hình 1.1 Lưu đồ miêu tả chuỗi logistics 10
Hình 1.2 Hình vẽ miêu tả về thị trường 3PL 16
Hình 1.3
Đồ thị danh sách các đại gia trong thị trường
3PL
18
Hình 1.4
Hình vẽ miêu tả sự phân chia thị trường 3PL của
các nước Châu Á
19
Hình 1.5
Hình vẽ gợi ý nơi cần tập trung phát triển thị
trường 3PL
20
Hình 1.6 Hình minh họa của Walmart 30
Hình 1.7 Hình minh hoạ thị trường 3PL 38
Bảng 2.1
Danh sách một số đối tác chuỗi cung ứng hàng

cơ các doanh nghiệp logistic của Việt Nam bị đè bẹp trên sân nhà đã hiển hiện
trước mắt.Vì thế các doanh nghiệp của ta cần nhanh chóng củng cố cả về tiềm
năng tài chính củng như chất lượng nguồn nhân lực.Vì thế cấn phải nghiên
cứu để thấy rõ thực trạng nguồn nhân lực đang phục vụ trong ngành dịch vụ
logistic từ đó đưa ra những giải pháp giúp phát triển nguồn nhân lực chất
lương cao để phục vụ một cách tốt nhất ngành dịch vụ hàng triệu USD này.
Với những lý do nêu trên việc xem xét về thực trạng nguồn nhân lực
phục vụ ngành dịch vụ logistics tại Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế
quốc tế sẽ có những biện pháp hợp lý để tăng cường nguồn nhân lực cả về
chất và lượng để thoả mãn nhu cầu của ngành dịch vụ này.
2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề án là nghiên cứu một cách sâu rộng thực trạng
nguồn nhân lực phục vụ ngành dịch vụ logistic ở Việt Nam và từ đó đưa ra định
hướng để phát triển nguồn nhân lực ngành dịch vụ logistics ở Việt Nam.
Vũ Ngọc Dương Lớp: KTQT K47
4
Đề án môn học
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề án là nguồn nhân lực phục vụ ngành
logistics tại Việt Nam . Đề án đưa ra những giải pháp hết sức thiết thực giúp
phát triển nguồn nhân lực này để các doanh nghiệp logistics Việt Nam có thể
cạnh tranh với các đối thủ lớn đến từ nước ngoài trong xu thế hội nhập của
Việt Nam, đặc biệt khi Việt Nam là thành viên của WTO.
3.2. Phạm vi nghiên cứu:
Đề án tập trung nghiên cứu tình hình phát triển nguồn nhân lực của Việt
Nam kể từ năm 2000 trở lại đây. Đề án tập trung chủ yếu vào lĩnh vực
logistics trong ngành cung ứng dịch vụ đường biển.
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề án sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu trong khoa học xã

càng thu hẹp, các nhà sản xuất đã chuyển sang cạnh tranh về quản lý hàng tồn
kho, tốc độ giao hàng, hợp lý hóa quá trình lưu chuyển nguyên nhiên vật liệu
và bán thành phẩm, … trong cả hệ thống quản lý phân phối vật chất của
doanh nghiệp. Trong quá trình đó, logistics có cơ hội phát triển ngày càng
mạnh mẽ hơn trong lĩnh vực kinh doanh. Trong thời gian đầu, logistics chỉ
đơn thuần được coi là một phương thức kinh doanh mới, mang lại hiệu quả
cao cho các doanh nghiệp. Cùng với quá trình phát triển, logistics đã được
chuyên môn hóa và phát triển trở thành một ngành dịch vụ đóng vai trò rất
quan trọng quan trọng trong giao thương quốc tế. Theo thống kê của công ty
Armstrong & Associates (Hoa Kỳ), tổng dung lượng thị trường logistics Bên
thứ 3 (Third Party Logistics)
1
của Hoa Kỳ tăng trưởng với tốc độ 18%/năm và
đạt 77 tỷ USD trong năm 2003. Tuy nhiên, một điều khá thú vị là logistics
được phát minh và ứng dụng lần đầu tiên không phải trong hoạt động thương
mại mà là trong lĩnh vực quân sự. Logistics được các quốc gia ứng dụng rất
rộng rãi trong 2 cuộc Đại chiến thế giới để di chuyển lực lượng quân đội cùng
với vũ khí có khối lượng lớn và đảm bảo hậu cần cho lực lượng tham chiến.
Hiệu quả của hoạt động logistics, do đó là yếu tố có tác động rất lớn tới thành
bại trên chiến trường. Cuộc đổ bộ thành công của quân đồng minh vào vùng
Normandie tháng 6/1994 chính là nhờ vào sự nỗ lực của khâu chuẩn bị hậu
1
Vũ Ngọc Dương Lớp: KTQT K47
7
Đề án môn học
cần và quy mô của các phương tiện hậu cần được triển khai. Sau khi chiến
tranh thế giới kết thúc, các chuyên gia logistics trong quân đội đã áp dụng các
kỹ năng logistics của họ trong hoạt động tái thiết kinh tế thời hậu chiến. Hoạt
động logistics trong thương mại lần đầu tiên được ứng dụng và triển khai sau
khi chiến tranh thế giới lần thứ 2 kết thúc. Trong lịch sử Việt Nam, 2 người

việc lập kế hoạch và tiến hành di chuyển và tập trung các lực lượng, … các
mặt trong chiến dịch quân sự liên quan tới việc thiết kế và phát triển, mua lại,
lưu kho, di chuyển, phân phối, tập trung, sắp đặt và di chuyển khí tài, trang
thiết bị.
5. Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 (Điều 233): Trong Luật
Thương mại 2005, lần đầu tiên khái niệm về dịch vụ logistics được pháp điển
hóa. Luật quy định “Dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, theo đó
thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công đoạn bao gồm nhận
hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ
khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hạng hoặc các
dịch vụ khác có liên quan tới hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng để
hưởng thù lao”.

Mặc dù có nhiều quan điểm khác nhau nhưng các khái niệm về dịch vụ
logistics có thể chia làm hai nhóm:
Nhóm định nghĩa hẹp mà tiêu biểu là định nghĩa của Luật Thương mại
2005 có nghĩa hẹp, coi logistics gần như tương tự với hoạt động giao nhận
hàng hóa. Tuy nhiên cũng cần chú ý là định nghĩa trong Luật Thương mại có
tính mở, thể hiện trong đoạn in nghiêng “hoặc các dịch vụ khác có liên quan
tới hàng hóa”. Khái niệm logistics trong một số lĩnh vực chuyên ngành cũng
được coi là có nghĩa hẹp, tức là chỉ bó hẹp trong phạm vi, đối tượng của
ngành đó (như ví dụ ở trên là trong lĩnh vực quân sự). Theo trường phái này,
bản chất của dịch vụ logistics là việc tập hợp các yếu tố hỗ trợ cho quá trình
vận chuyển sản phẩm từ nơi sản xuất tới nơi tiêu thụ. Theo họ, dịch vụ
logistics mang nhiều yếu tố vận tải, người cung cấp dịch vụ logistics theo khái
niệm này không có nhiều khác biệt so với người cung cấp dịch vụ vận tải đa
phương thức (MTO)
Vũ Ngọc Dương Lớp: KTQT K47
9
Đề án môn học

B
Điểm
cung
cấp
ng/vật
liệu
(Raw
Materi
al
Supply
Point)
Kho
dự trữ
nguyê
n liệu
(Raw
Materi
al
Storag
e)
Sản xuất
(Manufac
turring)
Kho
dự trữ
sản
phẩm
(Finish
ed
goods


C
1
: giá thành sản xuất ra hàng hóa. Đây là cơ sở cho việc xác định giá
bán EXWORK

C
2
: chi phí hoạt động marketing

C
3
: chi phí vận tải

Vũ Ngọc Dương Lớp: KTQT K47
11
Kho
Nhà
máy
Kho
AA
vcc
ccc
Kho
Kho
Nhà
máy
B
Đề án môn học
C

Chi phí cơ hội vốn C
4
là suất sinh lời tối thiểu mà công ty kiếm được khi
vốn không đầu tư cho hàng tồn trữ mà cho một hoạt động khác. Để đơn giản,
ta giả thiết rằng mức sinh lời tối thiểu của vốn là mức lãi suất phải trả khi vay
vốn của một tổ chức tài chính, cho nên C4 được xác định như sau:

C
4
= (q
i
k
v
)
t
[(1+r)
t
-1] (2)

Trong đó:
Vũ Ngọc Dương Lớp: KTQT K47
12
Đề án môn học

- q
i
: số lượng sản phẩm cho một lần gửi hàng đi

- k
v

nhiều lên, mức lãi suất vay cao thì chi phí này chiếm một phần đáng kể trong
tổng chí phí liên quan đến hàng tồn trữ. Điều này buộc các nhà sản xuất phải
có giải pháp thích hợp để giảm chi phí này. Và giải pháp đó chính là giảm
khối lượng cho một lượt sản xuất và giao hàng (q
i
) xuống.

Chi phí bảo quản hàng hóa C
5
bao gồm chi phí thuê kho bãi, bảo quản
hàng hóa, đưa hàng hóa ra vào kho, hàng bị hư hỏng, bảo hiểm cho hàng hóa.

C
5
= q
i
.T
bq
.g
lk
+ q
i
.k.g + C
bh
(3)

Vũ Ngọc Dương Lớp: KTQT K47
13
Đề án môn học
Trong đó:

lượng hàng tồn trữ (chi phí cơ hội vốn của hàng tồn trữ và chi phí bảo quản).
Đây là những thành phần cơ bản của logistics. Vậy ta có:

C
log
= C
3
+ C
4
+ C
5
(4)

Và công thức (1) có thể viết lại như sau:

G = C
1
+ C
2
+ C
log
(5)

Chúng ta thấy rằng, khi giảm q
i
thì n số lần lưu thông sẽ tăng lên vì khối
lượng lưu thông Q trong một khoảng thời gian T nào đó được tính:
Vũ Ngọc Dương Lớp: KTQT K47
14
Đề án môn học


- Vì giao hàng nhiều đợt nên vấn đề kiểm soát hàng hóa, vật tư trong lưu
thông phải chặt chẽ hơn, đòi hỏi phải có một hệ thống thông tin nhanh nhóng,
chính xác. Chính vì vậy mà bất kỳ một hệ thống logistics nào cũng phải có
một hệ thống thông tin song hành để kiểm soát kịp thời dòng dịch chuyển của
hàng hóa.
Qua những phân tích ở trên, chúng ta thấy mấu chốt ở đây là khối lượng
hàng cung ứng q
i
cần phải là bao nhiêu để làm giảm C
log
= C
3
+ C
4
+ C
5
. Đây
chính là quan điểm xương sống của logistics hay chính là bản chất của
logistics.
Vũ Ngọc Dương Lớp: KTQT K47
15
Đề án môn học
1.1.3.Thị trường logistics và những hiểu đúng nên có
Hình 1.2: Hình vẽ miêu tả về thị trường 3PL

Bấy lâu nay chúng ta đã dần nghe nói nhiều về logistics, về thị trường
logistics, rồi các công ty giao nhận vận tải, hãng tàu của ta đều nhất loạt cho
ra đời dịch vụ logistics hoặc đổi tên thành công ty có cái đuôi “logistics” vào
cho nó “oách”.Tuy vậy, nhưng phần lớn những công ty đó đều có những quan

một công ty bên ngoài thay mặt một chủ hàng và ít nhất cũng đảm bảo thực
hiện được việc quản lý nhiều hoạt động logistics. Các hoạt động này được
cung cấp theo hướng tích hợp chứ không phải là một loại riêng rẽ. Sự hợp tác
giữa chủ hàng và công ty bên ngoài là một mối quan hệ liên tục có chủ định.
Như vậy có thể hiểu là nhà cung cấp dịch vụ logistics thứ ba là người có
thể cung cấp một dịch vụ tích hợp trọn gói cho khách hàng (one stop shop
logistics service). Dĩ nhiên không phải lúc nào khách hàng cũng sẵn sàng
outsource hết các hoạt động logistics của mình.
Thị trường cho các 3PL người ta gọi là thị trường 3PL hoặc thị trường
contract logistics (chỉ các quan hệ hợp đồng dài hạn giữa 3PL và khách hàng),
để phân biệt với các thị trường chuyên biệt như thị trường giao nhận, thị
trường vận tải biển, vận tải đường bộ.
Ta cũng cần lưu ý các 3PL (hay 3PLP) xuất hiện là một quá trình tiến
hóa từ các nhà vận tải, nhà giao nhận, nhà cung cấp kho bãi, đồng thời cả
những công ty tư vấn, cung cấp giải pháp công nghệ nữa.
Ta có thể thấy xu hướng này qua các dẫn chứng sau:
Vũ Ngọc Dương Lớp: KTQT K47
17
Đề án môn học
+ Phần lớn các hãng tàu lớn đều mở thêm mảng dịch vụ logistics (3PL)
như Maersk Logistics (Con đẻ của Maersk Line), APL Logistics (Con đẻ của
APL Line-NOL), MOL Logistics (của MOL)…
+ Phần lớn các nhà giao nhận lớn cũng vậy : Kuehne-Nagel Mở thêm bộ
phận contract logistics, Hay DHL cũng vậy..
+ Phần lớn các hãng vận tải đường bộ lớn cũng mở rộng hoạt động
logistics của mình như Ryder, YRC Logistics

Đây là danh sách các đại gia trong thị trường 3PL (contract logistics):
Hình 1.3 : Đồ thị danh sách các đại gia trong thị trường 3PL
Điều kiện gì để trở thành 3PL:

Vũ Ngọc Dương Lớp: KTQT K47
19
Đề án môn học
cần nghĩ rằng nhưng gã khổng lồ 3PL nước ngoài cũng không dễ dàng gì làm ngơ…Cuối
cùng hãy xem ta nên tập trung vào đâu theo gợi ý của Frost&Sullivan.

Hình 1.5: Hình minh hoạ nơi cần tập trung đầu tư vào thị trường 3PL.
1.1.4.Đặc điểm của ngành dịch vụ logistics
1.1.4.1. Đặc điểm của dịch vụ logistics
Các chuyên gia nghiên cứu về dịch vụ logistics đã rút ra một số đặc điểm
cơ bản của ngành dịch vụ này như sau:
* Logistics là tổng hợp các hoạt động của doanh nghiệp trên 3 khía cạnh
chính, đó là logistics sinh tồn, logistics hoạt động và logistics hệ thống
- Logistics sinh tồn có liên quan tới các nhu cầu cơ bản của cuộc
sống. Logistics sinh tồn đúng như tên gọi của nói xuất phát từ bản năng sinh
tồn của con người, đáp ứng các nhu cầu thiết yếu của con người: cần gì, cần
bao nhiêu, khi nào cần và cần ở đâu. Logistics sinh tồn là bản chất và nền tảng
của hoạt động logistics nói chung;
Vũ Ngọc Dương Lớp: KTQT K47
20
Đề án môn học
- Logistics hoạt động là bước phát triển mới của logistics sinh tồn và
gắn với toàn bộ quá trình và hệ thống sản xuất các sản phẩm của doanh
nghiệp. Logistics hoạt động liên quan tới quá trình vận động và lưu kho của
nguyên liệu đầu vào vào trong, đi qua và đi ra khỏi doanh nghiệp, thâm nhập
vào các kênh phân phối trước khi đi đến tay người tiêu dùng cuối cùng;
- Logistics hệ thống giúp ích cho việc duy trì hệ thống hoạt động. Các
yếu tố của logistics hệ thống bao gồm các máy móc thiết bị, nguồn nhân lực,
công nghệ, cơ sở hạ tầng nhà xưởng, …
Logistics sinh tồn, hoạt động và hệ thống có mối liên hệ chặt chẽ, tạo cơ

giới hạn trong chặng đường hay dịch vụ mà họ đảm nhiệm. Tới những năm
60-70 của thế kỷ XX, cách mạng container trong ngành vận tải đã đảm bảo
an toàn và độ tin cậy trong vận chuyển hàng hóa, là tiền đề và cơ sở cho sự ra
đời và phát triển vận tải đa phương thức. Khi vận tải đa phương thức ra đời,
chủ hàng chỉ phải ký một hợp đồng duy nhất với người kinh doanh vận tải đa
phương thức (MTO-Multimodal Transport Operator). MTO sẽ chịu trách
nhiệm tổ chức thực hiện toàn bộ việc vận chuyển hàng hóa từ khi nhận hàng
cho tới khi giao hàng bằng một chứng từ vận tải duy nhất cho dù anh ta không
phải là người chuyên chở thực tế. Như vậy, MTO ở đây chính là người cung
cấp dịch vụ logistics.
1.1.4.2.Vai trò của logistics.
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới theo hướng toàn
cầu hóa, khu vực hóa, dịch vụ logistics ngày càng đóng vai trò hết sức quan
trọng thể hiện ở những điểm sau:
* Là công cụ liên kết các hoạt động trong chuỗi giá trị toàn cầu (GVC-
Global Value Chain) như cung cấp, sản xuất, lưu thông phân phối, mở rộng
thị trường cho các hoạt động kinh tế.
Khi thị trường toàn cầu phát triển với các tiến bộ công nghệ, đặc biệt là
việc mở cửa thị trường ở các nước đang và chậm phát triển, logistics được các
nhà quản lý coi như là công cụ, một phương tiện liên kết các lĩnh vực khác
nhau của chiến lược doanh nghiệp. Logistics tạo ra sự hữu dụng về thời gian
Vũ Ngọc Dương Lớp: KTQT K47
22
Đề án môn học
và địa điểm cho các hoạt động của doanh nghiệp. Thế giới ngày nay được
nhìn nhận như các nền kinh tế liên kết, trong đó các doanh nghiệp mở rộng
biên giới quốc gia và khái niệm quốc gia về thương mại chỉ đứng hàng thứ 2
so với hoạt động của các doanh nghiệp, ví dụ như thị trường tam giác bao
gồm 3 khu vực địa lý: Nhật, Mỹ-Canada và EU. Trong thị trường tam giác
này, các công ty trở nên quan trọng hơn quốc gia vì quyền lực kinh tế của họ

* Logistics đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo yếu tố đúng thời
gian-địa điểm (just in time)
Quá trình toàn cầu hóa kinh tế đã làm cho hàng hóa và sự vận động của
chúng phong phú và phức tạp hơn, đòi hỏi sự quản lý chặt chẽ, đặt ra yêu cầu
mới đối với dịch vụ vận tải giao nhận. Đồng thời, để tránh hàng tồn kho,
doanh nghiệp phải làm sao để lượng hàng tồn kho luôn là nhỏ nhất. Kết quả là
hoạt động lưu thông nói riêng và hoạt động logistics nói riêng phải đảm bảo
yêu cầu giao hàng đúng lúc, kịp thời, mặt khác phải đảm bảo mục tiêu khống
chế lượng hàng tồn kho ở mức tối thiểu. Sự phát triển mạnh mẽ của tin học
cho phép kết hợp chặt chẽ quá trình cung ứng, sản xuất, lưu kho hàng hóa,
tiêu thụ với vận tải giao nhận, làm cho cả quá trình này trở nên hiệu quả hơn,
nhanh chóng hơn, nhưng đồng thời cũng phức tạp hơn.
1.1.4.3.Tác dụng của dịch vụ logistics.
a. Dịch vụ logistics góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, giảm thiểu chi phí
trong quá trình sản xuất, tăng cường sức cạnh tranh cho các doanh nghiệp
Theo thống kê của một số tổ chức nghiên cứu về logistics cũng như Viện
nghiên cứu logistics của Mỹ cho biết, chi phí cho hoạt động logistics chiếm
tới khoảng 10-13% GDP ở các nước phát triển, con số này ở các nước đang
phát triển thì cao hơn khoảng 15-20%. Theo thống kê của một nghiên cứu,
hoạt động logistics trên thị trường Trung Quốc tăng trưởng với tốc độ bình
quân là 33%/1 năm và ở Brazil là 20%/1 năm. Điều này cho thấy chi phí cho
logistics là rất lớn. Vì vậy với việc hình thành và phát triển dịch vụ logistics là
rất lớn. Vì vậy, với việc hình thành và phát triển dịch vụ logistics sẽ giúp các
doanh nghiệp cũng như toàn bộ nền kinh tế quốc dân giảm được chi phí trong
chuỗi logistics, làm cho quá trình sản xuất kinh doanh tinh giản hơn và đạt
Vũ Ngọc Dương Lớp: KTQT K47
24
Đề án môn học
hiệu quả hơn. Giảm chi phí trong sản xuất, quá trình sản xuất kinh doanh tinh
giản, hiệu quả sản xuất kinh doanh được nâng cao góp phần tăng sức cạnh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status