TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN PHÂN TÍCH KINH TẾ, TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN UNME VIỆT - Pdf 27

Báo cáo thực tập Khoa: kế toán
MỤC LỤC
S/v:Nguyễn Thị Lan Anh Lớp: Đ5LT-KT17
Báo cáo thực tập Khoa: kế toán
DANH MỤC VIẾT TẮT
STT Viết tắt Diễn giải
1 CP Cổ phần
2 QH Que hàn
3 DN Doanh nghiệp
4 UV UNME Việt
5 CTCP Công ty cổ phần
6 LN Lợi nhuận
7 CP Chi phí
8 HĐQT Hội đồng quản trị
9 CBCNV Cán bộ công nhân viên
10 TSCĐ Tài sản cố định
11 NVL Nguyên vật liệu
12 BCTC Báo cáo tài chính
13 GTGT Giá trị gia tăng
14 HTK Hàng tồn kho
15 PP Phương pháp
16 PP KKTX Phương pháp kê khai thường xuyên
17 Trđ Triệu đồng
18 SXKD Sản xuất kinh doanh
19 VLĐ Vốn lưu động
20 TSNH Tài sản ngắn hạn
21 TSDH Tài sản dài hạn
22 BH Bán hàng
23 CCDV Cung cấp dịch vụ
24 DNSX Doanh nghiệp sản xuất
S/v:Nguyễn Thị Lan Anh Lớp: Đ5LT-KT17

tích phổ biến các thông số kế toán sẽ được xác định nguyên nhân thay đổi từ đó đưa
ra các kết luận thích hợp.
Phạm vi phân tích là các diễn biến tài chính của doanh nghiệp thể hiện qua
báo cáo tài chính của doanh nghiệp, trong đó gồm có: Bảng cân đối kế toán,Báo cáo
kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính sẽ
cho hầu hết các chỉ số cần để phân tích.
Được sự hướng dẫn tận tình của Thạc sĩ: Trương Thùy Vinh cùng với sự tạo
điều kiện, giúp đỡ của các cơ chú, anh chị trong phòng Kế toán của Công ty cổ phần
UNME Việt, em đã xây dựng và hoàn thiện báo cáo thực tập, tuy nhiên do thời gian
có hạn, kiến thức và kinh nghiệm bản thân còn hạn chế nên báo cáo của em khó
tránh khỏi những sai sót. Vì vậy, em kính mong sẽ nhận được sự bổ sung chỉ bảo
của Quý thầy cô giáo để bài viết của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
S/v:Nguyễn Thị Lan Anh Lớp: Đ5LT-KT17
1
Báo cáo thực tập Khoa: kế toán
I.TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN UNME VIỆT
I.1. Qúa trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty CP UNME Việt được thành lập vào ngày 04 tháng 06 năm 2002 theo giấy
phép đăng ký kinh doanh số: 0103001059 của phòng kinh doanh số 02 thuộc sở kế
hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội.
Do điều kiện hoạt động kinh doanh công ty đã đăng ký thay đổi lần thứ 7 ngày 02
tháng 02 năm 2009.
- Tân công ty: Công ty CP UNME Việt
- Tên giao dịch: UNME VIET WELDING ELECTRODES JOINT STOCK
COMPANY
- Tên viết tắt:UNME VIET WELDING.JSC
- Địa chỉ trụ sở chính: Số nhà 48, ngõ 102 Trường Chinh, phường Phương Mai,
quận Đống Đa, thành phố Hà Nơi
- Điện thoại: 38686686 Fax: 38689920

xuất và phân phối đã có mặt tại các tỉnh, thành phố trong và ngài n
ớc.
Năm 2002, thương hiệu que hàn điện của UV Group nhận được sự ủng hộ
mạnh mẽ của thị trường, công suất của CTCP Que Hàn Hà Việt (TP.HCM)
không đủ sức để đáp ứng được yêu cầu ngày càng tăng về mặt số lượng của thị
trường, lãnh đạo tập đoàn Hà Việt đã quyết định mở rộng năng lực sn xuất của
que hàn điện, thành lập CTCP UNME Việt tại số 48 - ngõ 102 - Trường Chi
- Hà Nội.
S/v:Nguyễn Thị Lan Anh Lớp: Đ5LT-KT17
3
Báo cáo thực tập Khoa: kế toán
CTCP UNME Việt (Trường Chinh – Hà Nội) cùng CTCP Que Hàn Hà Việt
(khu CN Tân Bình, TP HCM) là chủ sở hữu của hương hiệu que hàn điện -
Thương hiệu que hàn có thị phần lớn nhất Việt Nam và là một trong những công
ty sản xuất que hàn điện đầu tiên của Việt Nam có sản phẩm xuất khẩu sang thị
I.2. rường SNG.
Đặc điểm hoạt động kinh doanh
a công ty
Thị trường có ảnh hưởng trực tiếp đến LN của công ty CP UNME Việt, bởi
muốn tồn tại và phát triển thì sản phẩm của công ty phải đáp ứng được các nhu cầu
của khách hàng. Mọi biến động về cung cầu trên thị trường đều có ảnh hưởng tới
khối lượng sản phẩm, hàng hoá mà công ty định cung ứng. Vì vậy, công ty phải
định hướng nhu cầu cho khách hàng tiềm năng đối với sản phẩm hiện có và các sản
phẩm mới. Mặt khác, UNME Việt cần quan tâm tới khả năng của các đối thủ cạnh
tranh, của những sản phẩm thay thế cho những sản phẩm của công ty bởi cạnh tranh
là yếu tố không thể bỏ qua khi nhắc đến
ị trường. Hiện nay UNME Việt kinh doanh chủ yếu là que hàn điện chiếm
60% doanh thu hạt nhựa nguyên sinh chiếm 40% doanh thu. Công ty có các đối thủ
cạnh tranh chính là công ty CP Kim Tín, công ty sản xuất QH Đại Tây Dương, công
ty CPQ

trung. Mô hình rất phù hợp với đặc điểm tổ chức và quy mô sản xuất kinh doanh
của công ty; giúp cho việc kiểm tra chỉ đạo nghiệp vụ và đảm bảo sự lãnh đạo tập
trung thống nhất của kế toán trưởng cũng như sự chỉ đạo kịp thời của lãnh đạo
công ty đối với hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung công tác kế toán nói riêng.
Đặc biệt mô hình này cho phép việc trang bị các phương tiện, thiết bị xử lý thông tin
tiên tiến, hiện đại đồng thời giúp cho việc phân công và chuyên môn hóa công tác kế
toá
g.
S/v:Nguyễn Thị Lan Anh Lớp: Đ5LT-KT17
5
Chủ tịch HĐQT
Giám Đốc
P. Kế
toán tài
chính
Nhà máy
sản xuất
P.Kế
hoạch
kinh
doanh
kKinh
Doanh
P. Vật tư
và kỹ
thuật
P. Nhân
sự
Kế
toán

Phòng kế hoạch inh doanh : Có nhiệm vụ nghiên cứu và lập kế hoạch về sản
xuất, cung ứng vật tư như: Lập kế hoạch thu mua nguyên vật liệu phục vụ cho sản
S/v:Nguyễn Thị Lan Anh Lớp: Đ5LT-KT17
6
Báo cáo thực tập Khoa: kế toán
xuất sản phẩm, có nhiệm vụ nghiên cứu các sản phẩm đang có xu hướng phát triển
phù hợp với thị hiếu và các dòng sản phẩm mang tính tiềm năng trong tương lai.
Mở rộng và phát triển thị trường tiếp cận và quảng bá sản phẩm tới người
 êu dùng.
Nhà má sản xuất : Có nhiệm vụ tổ chức sản xuất hiệu quả theo kế hoạch của
công ty giao cho đảm bảo về mặt số lượng, chất lượng, quy cách, sản phẩm mẫu
mã; chịu trách nhiệm quản lý, bảo quản và sử dụng hiệu quả tài sản, nguyên liệu,
phụ tùng công cụ
 ao động.
Phòg nhân sự : Phòng này có nhiệm vụ giám sát và theo dõi quản lý các công
việc hành chính, nhân sự, tổ chức nhân sự, ngoại giao, công tác hành chính. Thực
hiện tuyển dụng, tổ chức các lớp huấn luyện để đào tạo và nâng cao nghiệp vụ
 o CBCNV.
Phòng vật t kỹ thuật : Có nhiệm vụ nghiên cứu, thiết kế đưa ra các mẫu sản
phẩm phục vụ cho công tác phát triển về kiểu dáng sản phẩm, nghiên cứu về kết cấu
và cấu tạo sản phẩm nhằm đưa ra các bài phối liệu tốt nhất cho sản xuất sản phẩm
thông qua tìm hiểu và nghiên cứu nhu cầu t
I.4. trường.
Kết uả hoạt đ ộng sản xuất kinh doanh tron
công ty.
Như trên đã nói, để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường cạnh
tranh khốc liệt, công ty đã không ngừng đa dạng hóa các ngành nghề kinh doanh
như: vận tải, điện dân dụng, cung cấp các dịch vụ thi công mạng điện thoại, thiết bị
viễn thông và tin học,… Kết quả của việc mở rộng lĩnh vực kinh doanh này là do
công ty luôn theo sát sự phát triển của xã hội, nắm bắt nhu cầu của t

hàng cà cung cấp dịch
vụ(20=10-11)
20 8.637.753.801 9.553.573.828 915.820.027 10,60
6.Doanh thu hoạt động
tài chính
21 61.674.616 474.017.078 412.342.462 668,58
7.Chi phí tài chính
22 422.763.687 363.179.367 -59.584.311 -14,09
-Trong đó: chi phí lãi
vay
23 49.720.499 169.836.217 120.115.718 244,58
8.Chi phí quản lý kinh
doanh
24 7.797.374.249 8.853.701.044 1.056.326.795 13,55
9.Lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh
doanh(30=20+21-22-
24)
30 479.290.481 810.710.495 331.420.005 69,15
10.Thu nhập khác 31 7.095.424 81.188.574 74.093.150 1044,24
11.Chi phí khác
32 518.010 86.281.581 85.763.571 16556,35
12.Lợi nhuận khác
(40=31-32)
40 6.577.414 -5.093.007 -11.670.421 -177,43
13.Tổng lợi nhuận kế
toán trước thuế
(50=30+40)
50 485.867.895 805.617.488 319.749.584 65,81
S/v:Nguyễn Thị Lan Anh Lớp: Đ5LT-KT17

2011 chi phí quản lý kinh doanh là 7.797.374.249đ đến năm 2012 là
8.853.701.044đ tăng 13,55% nguyên nhân là do nền kinh tế đang bị khủng hoảng
gặp nhiều khó khăn vế tài chính nên doanh nghiệp phải hạ giá bán để cạnh tranh,
nhưng bên cạnh đó do lạm phát kinh tế làm cho đồng tiền bị rớt giá cho nên để đảm
S/v:Nguyễn Thị Lan Anh Lớp: Đ5LT-KT17
9
Báo cáo thực tập Khoa: kế toán
bảo nguồn lao động cũng như đảm bảo cho đời sống của lao động nên công ty đã
tăng chi phí quản l kinh
oanh.
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính đã làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của công
ty. Hoạt động tài chính trong 2 năm gần đây chủ yếu là do vay ngắn hạn ngân hàng
nên đã làm giảm lợi nhuận của
ng ty.
Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp trong 2 năm qua cũng đã được hưởng
nhiều chính sách ưu đãi
thuế.
Nhìn chung trong 2 năm qua chi phí có sự tăng lên nhưng công ty vẫn có
mức lợi nhuận tăng. Để đạt tốc độ như vậy công ty đã không ngừng đầu tư vào các
khâu trong quá trình sản xuất kinh doanh, chất lượng phục vụ đồng thời công tác
quản lý của ban lãnh đạo ngày càng chặt chẽ và h
II. u quả.
TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN PHÂN TÍCH KINH TẾ, TÀI CHÍNH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN UN
II.1. VIỆT.
Tổ chức công tác kế toán tại
II.1.1. ng ty
Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toá
II.1.1.1.áp dụng
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán

giá
thành
Kế
toán
hàng
tồn
kho
Kế
toán
vật tư,
TSCĐ
Kế
toán
tiền
mặt,
tiền
gửi và
tiền
vay
KT bán
hàng và
công nợ
phải thu
KT mua
hàng và
công nợ
phải trả
Kế
toán
tổng

12
Báo cáo thực tập Khoa: kế toán
 hính sách kế oán tại công ty
Niên độ kế toán : bắt đầu từ ngày 1/1
 ết thúc gày 31/12 năm báo cáo.
Kỳ kế toán : Vào cuối mỗi quý kế toán, công ty phải hoàn thành các BCTC
quý.C
 i niên độ kế toán phảilập BCTC nămNam

Đơn vị tiền tệ áp dụng: Đồng Việt .
Tỷ giá hối đoái quy đổi : Trong trường hợp các nghiệp vụ kinh tế Tài chính
phát sinh là ngoại tệ, kế toán ghi theo nguyên tệ và quy đổi ra Đồng Việt Nam
theo tỉ giá hối đoái do Ngân hàng Nhà n
 c Việt Nam công bố tại thờ điể quyđổi.
H
 h thức sổ kế toán áp dụng Nh ật k ý chung
Phươ
 pháp tính thế GTGT : Phương pháp khấu trừ
Khấ
 hao TSCĐ : Phương pháp khấu hao
 ờng thẳng
Phương pháp kế toán HTK: PP KKTX
Phương phá
 tính trị giá HTK: PP nhập trước, xuất trước
Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Đánh giá sản phm
II.1.2. ở dang cuối kỳ theo chi phí NVL tr
• tiếp .
Tổ chức hệ thống thông tin kế toá
S/v:Nguyễn Thị Lan Anh Lớp: Đ5LT-KT17
13

phát sinh
Bảng cân đối số
phát sinh
BCTC
BCTC
Bảng tổng hợp
chi tiết
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ nhật ký đặc biệt
Sổ nhật ký đặc biệt
15
Báo cáo thực tập Khoa: kế toán
uan hệ đối chiếu
Tổ chức hệ thống Báo cáo tài chính g
:
Bảng Cân đối kế toán
B
cáo kết qủa hoạt động kinh doanh
áo cáo lưu chuyển tiền tệ
Bảng thuyết minh báo cáo tài chính
Hệ thống báo cáo tài chín
II.2.gồm : báo cáo tài cính năm và báo cáo tài chính giữa niên độ
Tổ chức công tác
h ân tích kinh tế qua bảng cân đối kế toán tại công ty UNME Việt.
Phương pháp được sử dụng để đánh giá khái quát tình hình tài chính của
doanh nghiệp là phương pháp so sánh. Bằng cách so sánh giữa kỳ phân tích với các
kỳ gốc khác nhau cả về số tuyệt đối và số tương đối giản đơn trên từng chỉ tiêu phản
ánh khái quát tình hình tài chính, các nhà phân tích sẽ căn cứ và
sự biến động cũng như ý nghĩa của từng chỉ tiêu để nêu lên nhận xét.

Đánh giá khái quát khả năng sinh l ờ i của doan nghiệp được thực hiện bằng
cách tính ratrị số của các chỉ tiêu “khả năng sinh l ời của vốn chủ sở hữu”, “khả
năng sinh l ời của tài sản” và dựa vào trị số của chỉ iê để đánh giá. Bên cạnh đó, để
biết được xu hướng bến động của khả năng sinh l ời , cần so sánh trị sốcủa chỉ tiêu
“khả năng sinh l ờ
của vốn chủ sở hữu” và chỉ tiêu “khả năng sinh l ời của tài sản” theo thời
gian.
Nhằm thuận tiện và đơn giản trong việc tính toán và rút ra nhận xét khái quát
S/v:Nguyễn Thị Lan Anh Lớp: Đ5LT-KT17
17
Báo cáo thực tập Khoa: kế toán
về tình hình tài chính, tránh
rời rạc và tản mạn trong quá trình đánh giá, khi p
n tích, có thể l
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Chênh lệch
± %
1. Tổng số nguồn vốn 54.874 47.011 -7.863 -0,14
2. Hệ số tự tài trợ 0,1896 0,2386 +0,049 +0,26
3. Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn 5,36 4,47 -0,89 -0,17
4. Tỷ suất đầu tư 0,0353 0,0533 +0,18 +0,51
5. Hệ số khả năng thanh toán tổng quát 1,23 1,31 +0,08 +0,07
6. Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn 1,19 1,26 +0,07 +0,06
7. Hệ số khả năng thanh toán nhanh 0,04 0,07 +0,03 +0,75
8. Hệ số khả năng chi trả 0,146 0,5101 +0,3641 +2,49
9. Khả năng sinh lời của tài sản 0,0087 0,0158 -0,0071 +0.82
10. Khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu 0,0363 0,0559 -0,0196 0,54
ảng sau:
Bảng 2: BẢNG ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Đơn vị tính: Trđ
Qua bảng phân tích trên, ta thấy tổng tài sản của năm 2012 giảm đi 7.863 trđ

Báo cáo thực tập Khoa: kế toán
lệu được tính ở đơ vị riệuđồ
nhằm đơn giản cho
ệc tính toán và theo dõi.
Tài sản Mã số Số cuối năm Số đầu năm
A TÀI SẢN NGẮN HẠN 100 44.503.761.688 52.933.128.475
I Tiền và các khoản tương đương
tiền
110 25.977.550.916 11.661.634.905
II Các khoản đầu tư tài chính ngắn
hạn
120 - -
1 Đầu tư ngắn hạn 121 - -
2 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn
hạn (*)
129 - -
III Các khoản phải thu ngắn hạn 130 10.891.703.800 10.751.557.925
1 Phải thu khách hàng 131 9.642.248.675 6.073.834.231
2 Trả trước cho người bán 132 1.249.455.125 4.667.723.694
3 Các khoản phải thu khác 138 - -
4 Dự phòng phải thi khó đòi (*) 139 - -
IV Hàng tồn kho 140 4.956.020.894 21.633.313.145
1 Hàng tồn kho 141 4.956.020.894 21.633.313.145
2 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
(*)
149 - -
V Tài sản ngắn hạn khác 150 2.678.486.078 8.856.622.500
1 Thuế GTGT được khấu trừ 151 83.921.217 73.683.172
2 Thuế và các khoản phải thu Nhà
nước

1 Vay ngắn hạn 311 668.745.756 4.329.347.614
2 Phải trả người bán 312 3.103.091.015 10.266.030.563
3 Người mua trả tiền trước 313 30.145.703.770 29.6776.129.068
4 Thuế và các khoản phải nộp nhà
nước
314 1.458.862.494 232.001.296
5 Phải trả người lao động 315 - -
6 Chi phí phải trả 316 - -
7 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn
hạn khác
318 (30.315.600) 59.019.000
8 Dự phòng phải trả ngắn hạn 319 - -
II Nợ dài hạn 320 450.000.000 -
1 Vay và nợ dài hạn 321 450.000.000 -
2 Dự phòng trợ cấp mất việc làm 322 - -
3 Phải trả, phải nộp dài hạn khác 328 - -
4 Dự phòng phải trả dài hạn 329 - -
B NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU 400 11.215.792.229 10.402.054.127
I Vốn chủ sở hữu 410 11.055.092.229 10.496.354.127
1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411 9.000.000.000 9.000.000.000
2 Thặng dư vốn cổ phần 412 - -
3 Vốn khác của chủ sở hữu 413 - -
4 Cổ phiếu quỹ 414 - -
5 Chênh lệch tỷ giá hối đoái 415 356.839.365 402.314.379
6 Các quỹ thuộc vốn CSH 416 - -
7 Lợi nhuận chưa phân phối 417 1.698.252.864 1.094.039.748
II Quỹ khen thưởng, phúc lợi 430 160.700.000 (94.300.000)
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 440 47.011.879.664 54.874.581.668
• ảng 3: BẢNG CÂN Đ ỐI K Ế TO ÁN
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ

ợ = 1 - Hệ số tài trợ
S/v:Nguyễn Thị Lan Anh Lớp: Đ5LT-KT17
22

Trích đoạn ịp thời để vừa giảm thiểu rủ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status