MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
Hoạt động lao động là một hoạt động cơ bản nhất trong cuộc sống
của mỗi con người. Đó là điều kiện cho sự tồn tại và phát triển.Trong bất kỳ
một loại hình sản xuất nào cũng cần có người lao động tham gia sản xuất dù
là trực tiếp hay gián tiếp. Người lao động là lực lượng quan trọng góp phần
tạo nên hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh do vậy người quản lý bên
cạnh việc tổ chức hoạt động một cách khoa học thì việc quan tâm đến vấn đề
tâm lý, trạng thái tâm lý của người lao động là rất quan trọng để góp phần tạo
nên hiệu quả của hoạt động. Căng thẳng tâm lý trong quá trình làm việc là
một trong những hiện tượng tâm lý phổ biến nhất và có ảnh hưởng mạnh mẽ
tới hiệu quả của công việc, do vậy người quản lý phải làm sao để tạo ra những
điều kiện lao động thuận lợi nhất hạn chế tối đa sự xuất hiện của căng thẳng
trong quá trình làm việc để nâng cao hiệu quả của hoạt động.
Ở mỗi giai đoạn phát triển của xã hội có lĩnh vực, phương thức sản xuất
khác nhau nên vấn đề căng thẳng tâm lý trong lao động ở mỗi giai đoạn cũng
không giống nhau, vì vậy để hoạt động sản xuất kinh doanh của mình đạt hiệu
quả cao đòi hỏi các nhà quản lý phải tìm các biện pháp tốt nhất để hạn chế sự
tác động tiêu cực của yếu tố này.
Đất nước ta đã và đang xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa. Cơ chế này một mặt tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho các cá
nhân, tổ chức tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh, mặt khác bên cạnh
những thuận lợi đó thì vấn đề cạnh tranh, tồn tại và phát triển cũng đã và đang
đặt ra nhiều vấn đề đòi hỏi người quản lý phải có những trình độ và khả năng
nhất định để tổ chức, dẫn dắt hoạt động của cơ quan doanh nghiệp mình một
cách hiệu quả nhất.
Công ty TNHH một thành viên môi trường và công trình đô thị Thanh
Hóa là một công ty có lĩnh vực hoạt động đặc thù, do đó người lao động phải
thường xuyên phải tiếp xúc với điều kiện làm việc phức tạp nên người lao
động tại công ty cũng đã và đang gặp nhiều căng thẳng trong quá trình làm
việc của mình.Vì vậy em chọn đề tài “Thực trạng sự căng thẳng tâm lý của
Thanh Hoá ra quyết định số: 108 công nhận Công ty Môi truờng và công trình
đô thị Thanh Hoá là doanh nghiệp nhà nuớc hạng II, hoạt động trong lĩnh vực
công ích.
Thực hiện Quyết định số: 81/QĐ-UBND ngày 12/01/2010 của chủ tịch
UBND tỉnh Thanh Hoá về việc chuyển đổi Doanh nghiệp nhà nuớc thành
công ty TNHH một thành viên môi truờng và công trình đô thị Thanh Hoá,
hoạt động theo luật doanh ghiệp 2005 từ ngày 10/06/2010.
Tên đầy đủ: Công ty trách nhiệm một thành viên môi truờng và công
trình đô thị Thanh Hoá
Tên giao dịch: THANH HOA UBAN ENIORONMENT AND
CONTRUCTONS COMPANY
Fax: 0373 721205
Trụ sở chính: 467 Lê Hoàn - Phuờng Ngọc Trạo- Thành Phố Thanh Hóa
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên môi trường và công trình đô thị
Thanh Hóa có 14 ban, trung tâm, xí nghiệp bao gồm: Xí nghiệp môi trường
đô thị số 1, Xí nghiệp môi trường đô thị số 2, Xí nghiệp xây dựng, Xí nghiệp
công viên cây xanh, Xí nghiệp quản lí xây lắp điện, Đội thu phí vệ sinh,Xí
nghiệp duy tu thoát nước, Xí nghiệp xe máy vận chuyển, Đội kiểm tra quy tắc
đô thị, Xí nghiệp cơ khí môi trường, Ban quản lí nghĩa trang nhân dân thành
3
phố, Ban quản lí bãi rác phú sơn, Trung tâm dịch vụ môi trường, Xí nghiệp
xây lắp công trình.
1.2. Lĩnh vực hoạt động của công ty.
- Dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý các laọi rác thải: rác thải sinh hoạt,
rác thải công nghiệp
- Thu gom, vận chuyển và xử lý đất thải: San lấp và nạo vét các công
trình
- Bán xe gom rác và thùng rác các loại
- Vệ sinh công nghiệp: Dịch vụ dọn dẹp vệ sinh nhà ở, văn phòng, nhà
máy, siêu thị, truờng học, bệnh viện vệ sinh công nghiệp, làm sạch sau xây
giám đốc về hiệu quả các hoạt động. Ban phó giám đốc gồm 4 phó giám đốc.
- Phòng kế hoạch kĩ thuật: Chức năng tham mưu giúp việc cho giám đốc
và lãnh đạo công ty trong việc quản lí vận hành công ty lĩnh vực kinh tế, kế
hoạch, kĩ thuật, đầu tư. Xây dựng kế hoạch và tổng hợp kết quả kết quả theo
định kì của công ty để báo cáo cơ quan cấp trên khi có yêu cầu. Thực hiện và
hướng dẫn nghiệp vụ về công tác kinh tế, kế hoạch, kĩ thuật, trong công ty
như: văn bản, thông tư… Phối hợp với các phòng ban chức năng để tham gia
quản lí hoạt động kinh doanh của công ty.
- Ban quản lí dự án: Chức năng bao gồm việc xác định mục tiêu, công
việc và dự tính nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án, tiến hành phân phối
5
Chủ tịch kiêm Giám đốc
Ban phó Giám đốc
Phòng kế
hoạch kĩ
thuật
Phòng
kinh doanh
Phòng Tổ
chức hành
chính
Ban quản
lý dự án
Phòng Tài
vụ
nguồn lực gồm tiền, lao động, trang thiết bị, việc điều phối và quản lý thời
gian; phân tích tình hình thực hiện, tổng hợp, đánh giá, báo cáo kết quả thực
hiện và đề xuất các giải pháp giải quyết các khó khăn trong quá trình thực
hiện dự án;
- Phòng tài vụ: Chức năng xây dựng chỉ tiêu kế hoạch, dự toán ngân sách
ban giám đốc thuận tiện trong việc chỉ đạo - điều hành, phục vụ hành chính để
các bộ phận khác có điều kiện hoạt động tốt. Xây dựng quy chế lương thưởng,
các biện pháp khuyến khích - kích thích người lao động làm việc, thực hiện
các chế độ cho người lao động.
- Phòng hành chính nhân sự gồm có 08 cán bộ nhân viên. Trong đó có:
01 Trưởng phòng, 02 Phó phòng, 02 chuyên viên, 03 nhân viên. So sánh với
tổng số lao động trong đơn vị ta thấy vẫn còn thiếu cán bộ chuyên trách làm
công tác nhân sự.
- Năng lực cán bộ đảm nhiệm công tác quản trị nhân lực và thực trạng
phân công công việc của Phòng tổ chức hành chính.
Bảng 1: Thông tin nhân sự phòng Tổ chức hành chính
STT
Họ và
tên
Chức
vụ
Giới
tính
Tuổi
Số năm
kinh
nghiệm
Trình
độ
chuyên
môn
Công việc
1. Nguyễn
Hữu
Linh
PP Nữ 38 4 Cử nhân
hành
chính
Phụ trách hành chính quản trị và
các việc sau:
- Công tác bảo hộ lao động, an
toàn vệ sinh lao động.
- Xây dựng định mức, đơn giá
đơn vị phụ trách.
- Xây dựng quy định, quy chế
quản lí công tác hành chính
quản trị.
4 Lê Doãn
Liêu
Chuyên
viên
Nam 32 2 Cử nhân
luật
- Quản lí hồ sơ và giải quyết chế
độ BHXH-BHYT-BHTT-
BHTN.
- Xây dựng định mức đơn giá
đơn vị phụ trách.
5 Nguyễn
Tiến Hải
Chuyên
viên
Nam 32 2 Cử nhân
Công
nghệ
dọn, chè nước các phòng lãnh
đạo công ty.
- Phục vụ các công việc cho
công tác đối nội, đối ngoại của
lãnh đạo công ty.
- Quản lí hội trường, phòng họp.
8 Nguyễn
Thị Ca
Nhân
viên
Nữ 25 1 Chuyên
viên y tế
- Quản lí hồ sơ sức khỏe của
CBCNVC.
- Chăm sóc sức khỏe ban đầu
cho CBCNV.
- Mua sắm các thiết bị y tế,
thuốc chữa bệnh.
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)
Ngoài các nhiệm vụ chính được phân công, nhân viên trong phòng nhân
sự thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công, chỉ đạo của trưởng phòng.
Phòng tổ chức hành chính đã có sự phân công công việc rõ ràng và cụ
thể cho từng người. Điều này hoàn toàn thuận lợi cho việc đánh giá thực hiện
công việc cho mỗi cá nhân.
1.5. Kết quả kinh doanh những năm gần đây
Bảng 2: Kết quả kinh doanh những năm gần đây của công ty
(Đơn vị: tỷ đồng)
Chỉ tiêu 2008 2009 2010 2011
Tổng tài sản 890.700 968.290 867.306 989.928
Vốn chủ sở hữu 456.774 589.656 553.996 771.638
Lợi nhuận trước
thuế
500.888.333 400.000.000 50.649.064 14% 9%
Lợi nhuận sau
thuế
409.005.366 235.000.000 35.504.721 14% 9%
Thuế và các
khoản phải nộp
nhà nước
231.771.339 200.000.000 66.499.284 35% 35%
Vốn đầu tư (Tỷ
đồng)
600 – 700 456 83%
(Nguồn Báo cáo tài chính công ty TNHH một thành viên môi trường và công
trình đô thị Thanh Hóa)
Năm 2012 trong bối cảnh nền kinh tế khó khăn chung ngập tràn ấy công
ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên môi trường và công trình đô thị Thanh
Hóa đã dành được những thành quả đáng khích lệ, đánh những dấu mốc quan
trọng không chỉ cho trước mắt mà còn có tính chiến lược, tạo cơ sở cho sự
phát triển bền vững ổn định, lâu dài trong quá trình cạnh tranh hội nhập quốc
tế và khu vực trong tương lai.
10
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG SỰ CĂNG THẢNG TÂM LÝ TẠI
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG
TRÌNH ĐÔ THỊ THANH HOÁ
2.1. Phương pháp và quy trình nghiên cứu
2.1.1. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện được nhiệm vụ của đề tài chúng tôi sử dụng các nhóm
phương pháp nghiên cứu sau:
cơ thể chúng ta có nhiều thay đổi.
2.2.1.1.2. Đặc điểm của sự căng thẳng tâm lý
Dưới đây là những thay đổi quan trọng nhất:
Huyết áp tăng
Nhịp tim nhanh hơn
Thở nhanh hơn
Sinh ra adrenalin – chất kích thích hoạt động thần kinh tự động.
2.2.1.2. Sự căng thẳng tâm lý của con người trong lao động
2.2.1.2.1. Khái niệm sự căng thẳng tâm lý của con người trong lao
động
Căng thẳng tâm lý là trạng thái tâm lý của người lao động xuất hiện
dưới nảh hưởng của các yếu tố môi trường lao động, tùy thuộc vào mức độ
căng thẳng và có thể ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực tới người lao động.
2.2.1.2.2. Phân loại sự căng thẳng tâm lý của con người trong lao
động
Căn cứ vào mức độ căng thẳng, người ta phân chia trạng thái căng
thẳng tâm lý ra làm bao loại:
- Căng thẳng ở mức độ ôn hòa (mức độ cho phép): Đây là trạng thái
tâm lý bình thường nảy sinh khi người lao động bắt tay vào thực hiện một
nhiệm vụ nào đó của hoạt động lao động, thể hiện sự huy động “sức” để làm
việc như: sự căng thẳng cơ bắp khi chạy nhảy, sự tập trung quan sát khi điều
khiển xe, căng mắt để đọc sách, lắng tai để nghe cho rõ…đây là trạng thái tâm
lý tích cực, là điều kiện cần thiết để thực hiện hoạt động lao động.
12
Trạng thái tâm lý ôn hòa xuất hiện khi người lao động làm việc trong
điều kiện bình thường như: lao động có giờ nghỉ ngơi phù hợp, môi trường
làm việc vệ sinh sạch sẽ, tốc độ làm việc trung bình, công việc phù hợp với
khả năng, không có yếu tố nguy hiểm, máy móc thiết bị vận hành tốt… ở
trạng thái này người lao động có khả năng làm việc cao và ổn định, ít mắc lỗi,
hiệu quả lao động tốt.
2.2.1.3.2. Đặc điểm của lao động
- Lao động có tính đối tượng
- Lao động có tính chủ thể
- Lao động có tính xã hội
- Lao động có tính mục đích
- Lao động có tính gián tiếp
2.2.1.3.3. Cấu trúc của lao động
Hoạt động lao động cũng bao gồm sáu thành phần cơ bản, các thành tố
này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
2.2.1.4. Người lao động
Người lao động là cá nhân có mong muốn và trực tiếp tham gia xác lập,
thực hiện quan hệ pháp luật giữa người lao động và người sử dụng lao động.
Theo điều 6 Bộ luật lao động nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam quy định: Người lao động là người ít nhất đủ 15 tuổi, có khả năng lao
động và giao kết hợp đồng lao động.
2.2.1.5. Người lao động trong công ty
Người lai động trong công ty là toàn bộ số lao động do công ty quản lý,
sử dụng và trả lương, trả công.
Trong các công ty, người lao động là lực lượng quan trọng có tác dụng
quyết định hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Như vậy, mọi cá nhân tham gia hoạt động lao động trong công ty chịu
sự quản lý của công ty, được chủ sử dụng trả lương, trả công đều được gọi là
người lao động trong công ty.
Lao động trong công ty bao gồm:
+ Những người nhận vật liệu của công ty về làm tại gia đình họ
+ Những người đang trong thời gian học nghề của các trường, trung
tâm gửi đến thực tập mà công ty quản lý không trả lương
+ Những lao động của các liên doanh gửi đến mà doanh nghiệp không
quản lý trả lương.
+ Lực lượng lao động làm việc tại các công ty, doanh nghiệp
công việc của mình với người khác, bình thường là 13% và chủ yếu là người
lao động ở khối trực tiếp sản xuất và đặc biệt là bộ phận lao công và môi
trường. Ngại nói ra công việc mình đang làm cũng sẽ phần nào tạo nên suy
15
nghĩ không thoải mái khi thực hiện công việc mình đang làm và cũng là một
nguyên nhân góp phần tạo nên sự căng thẳng trong lao động.
Khi hỏi về sự mệt mỏi sau lao động ở câu hỏi số 4 thì có tới 75% người
lao động cho rằng mình thường xuyên gặp mệt mỏi sau lao động, bình thường
là 22% và chỉ có 3% lựa chọn phương án không bao giờ. Đặc biệt người lựa
chọn phương án thường xuyên chủ yếu là khối lao động sản xuất vì các công
việc của họ chủ yếu là tiêu thụ sức khoẻ cơ bắp, lao động chân tay nên mức
độ mệt mỏi sau lao động cao hơn khối hành chính văn phòng được làm việc
trong môi trường thuận lợi và ít hoạt động cơ bắp hơn. Làm việc trong điều
kiện ngoài trời đặc biệt là vào những ngày thời tiết lạnh hoặc nóng như hiện
nay người lao động nhất là các bộ phận như lao công, xây lắp công trình thì
vấn đề nảy sinh sự mệt mỏi trong và sau lao động là rất phổ biến. Do đó
người quản lý cần phải quan tâm tìm các biện pháp hạn chế ảnh hưởng của
các yếu tố gây mệt mỏi cho người lao động để giữ gìn sức khoẻ cho công việc
ngày mai và tránh sự chán nản công việc do sự mệt nhọc gây nên.
Đối với câu hổi số 5 và số 6 khi được hỏi về biện pháp tổ chức của người
quả lí thì có tới 40% cho rằng chưa tốt, 45% chọn phương án bình thường và
15 % chọn phương án được. Điều này cho thấy phương pháp quản lí của người
lao động thực sự chưa phát huy cao độ năng lực làm việc của mình.
Khi được hỏi về lí do bạn lựa chọn công việc này thì chúng tôi nhận
được câu trả lời rất tiêu cực là có tới 52% trong tổng số công nhân được điều
tra lựac chọn phương án không thể tìm được ông việc khác, 28% cho rằng
làm vì yêu cầu của cuộc sống và chỉ có 20% cảm thấy vì lí do yêu công viẹc.
Dẫu biết rằng các lĩnh vực hoạt động của coong ty có nhiều khó khăn hơn
nhiều ngành nghề khác nhưng hơn một nửa người lao động được điều tra làm
việc do không tìm được một việc làm khác là một con số tiêu cực và đáng báo
Thường xuyên Thi thoảng Không bao giờ
SL % SL % SL %
1 Kìm hãm hoạt
động chung
15 32,6 22 47,8 9 19,6
2 Thao tác trở 18 39,1 18 39,1 10 21,1
17
nên cứng
nhắc, chậm
chạp, gò bó
3 Sự căng thẳng
trên nét mặt
25 54,3 15 32,6 6 13,0
4 Hay mắc lỗi,
nhầm lẫn
18 39,1 22 47,8 6 13,0
Qua số liệu thống kê được ở bảng 1a chiếm ưu thế nhất trong mức độ
căng thẳng tâm lý bình thường của khối hành chính văn phòng. Có 32,6%
thường xuyên bị kìm hãm hoạt động chung,47,8 % thi thoảng gặp và 10,6%
không bao giờ. Qua đó cho thấy người lao động ở khối hành chính văn phòng
cũng đã và đang thường xuyên xảy ra hiện tuợng này trong lao động. Về biểu
hiện trong thao tác trở nên cứng nhắc, chậm chạp có 39,1% thường xuyên gặp
phải, 39,1% thi thoảng gặp và 21,1% không bao giờ gặp. Tỉ lệ này cũng
không có biến đổi nhiều so với kìm hãm hoạt động chung. Sự căng thẳng biểu
hiện trên nét mặt là biểu hiện thuờng xuyên gặp phải nhất đối với người lao
động, chiếm 54,3% người thường xuyên gặp phải, 32,6% thi thoảng gặp và
13,0% chỉ có không bao giờ gặp. Như vậy qua bảng số liệu cho thấy mức độ
căng thẳng tâm lý ở mức độ bình thường ở khối hành chính văn phòng đang
có những dấu hiệu rõ rệt với các biểu hiện cụ thể qua hoạt động lao động
chung. Nếu như người lao động ở khối hành chính văn phòng đã và đang có
ở khối trực tiếp sản xuất mức độ thường xuyên và thi thoảng có các biểu hiện
của mức độ căng thẳng là chiếm ưu thế trong số những lao động được tiến
hnàh điều tra. Ở dấu hiệu đầu tiên là kìm hãm hoạt động chung mức độ
thường xuyên chiếm tới 42,6%, mức độ bình thương cao hơn một ít chiếm
48,1% và số công nhân không bao giờ chỉ chiếm 9,2% tổng số người lao động
được điều tra. Về biểu hiện thao tác trở nên chậm chạp, cứng nhắc, gò bó thì
tỉ lệ người lao động thường xuyên và thi thoảng cũng chiếm ưu thế với 38,9%
thường xuyên, 50,0% thi thoảng, trong khi chỉ có 11,1% không bao giờ. Sự
căng thẳng biểu hiện trên nét mặt là một biểu hiện cụ thể nhất bởi khố sản
xuất thường xuyên phải lao động và tiếp xúc với điều kiện vệ sinh phức tạp
nên mức độ thuờng xuyên có biểu hiện căng thẳng trên nét mặt là 61,1%, bình
thường là 37,0% và chỉ có 1,85% là không bao giờ. Cho thấy đây là một biểu
hiện rõ nét nhất. Công nhân hay mắ lỗi trong công việc là một trong những
19
dấu hiệu của sự ảnh hưởng đến kết quả công việc, trong khi đó số người
thường xuyên mắc lỗi chiếm 50,9%, thi thoảng chiếm 38,9% và không bao
giờ chỉ chiếm 10,2%.
Qua số liệu được thống kê ở trên cho thấy nguời lao động ở công ty
TNHH một thành viên môi truờng và công trình đô thị Thanh Hoá bao gồm
cả khối lao động hành chính văn phòng và khối lao động trực tiếp sản xuất
đều đã và đang có những biểu hiện của sự căng thẳng tâm lý dù ở mức độ
bình thường, tuy nhiên mức độ căng thẳng của người lao động khối trực tiếp
sản xuất có mức độ cao hơn khối hnàh chính văn phòng do những điều kiện
lao động thưc tế.
2.2.2.2 Thực trạng về sự nhút nhát trong tâm lý của người lao động
Với hệ thống các câu hỏi số 10 từ mục 5 đến mục 7. Chúng tôi khảo
sát về sự nhát nhát trong tâm lý người lao động và thu được kết quả như sau:
20
Bảng 2a: Thực trạng về sự nhút nhát trong tâm lý người lao động
khối hành chính văn phòng tại công ty TNHH một thành viên môi truờng
làm việc nói chung, sức khoẻ của người lao động nói riêng. Nên những nhà
quản lý trực tiếp phải sớm tìm các biện pháp tối ưu nhất nhằm khắc phục tình
trạng này để mang hiệu quả cao trong công tác của họ.
21
Bảng 2b: Thực trạng về sự nhút nhát trong tâm lý người lao động
khối lao động trực tiếp sản xuất tại công ty TNHH một thành viên môi
truờng và công trình đô thị Thanh Hoá
STT Các biểu hiện
Khối hành lao động trực tiếp sản xuất
Thường xuyên Thi thoảng Không bao giờ
SL % SL % SL %
1 Sự né tránh
công việc
66 61,1 30 27,8 12 11,1
2 Thực hiện
công việc một
cách thụ động
78 72,2 26 20,0 4 3,7
3 Thói quen bản
năng tự vệ
60 55,5 38 35,2 10 9,3
Ở bảng 2b kết quả của thực trạng sự nhút nhát trong tâm lý người lao
động cho thấy cũng ở mức độ khá cao. Cụ thể có tới 61,6% thường xuyên có
biểu hiện sự né tránh trong công việc, 27,8% lựa chọn phương án thi thoảng
và 11,1% là không bao giờ. Đối với biểu hiện về thực hiện công việc một
cách thụ động thì mức độ thường xuyên là cao nhất, những người công nhân
lao động trực tiếp ở đây có tới 72,2% cho rằng thường xuyên gặp phải biểu
hiện này, mức độ thi thoảng là 20,0% và chỉ có 3,7% cho rằng không bao giờ.
Thói quen theo băng tự vệ là một biểu hiện không tốt tuy nhiên cũng có
55,5% cho rằng thường xuyên có biểu hiện này, 35,2% thi thoảng và 9,3% là
8 17,4 20 43,5 18 39,1
Dựa vào số liệu thống kê được ở trên ta thấy rằng tỷ lệ người lao động
thường xuyên có biểu hiện người đờ ra là 56,5%, ở mức bình thường là
34,8%, trường hợp người lao động không còn khả năng vận động, hành động
thì có 30,3% số người lựa chọn phương án là thường xuyên, trong khi đó có
tới 47,9% người chọn mức bình thường và cũng 21,8% người là không bao
giờ gặp trường hợp này. Ở hai mức độ cảm thấy khiếp sợ đến tận cùng, thậm
chí không thể kêu lên thành tiếng và tư thế bất động hoàn toàn thì số người
thường xuyên ít hơn với 20,0%, thi thoảng chiếm 39,3% và số người không
bao giờ có biểu hiện thì cao hơn các biểu hiện trước với 34,7%.
23
Bảng 3b: Thực trạng về sự ức chế trong tâm lý người lao động khối
trực tiếp sản xuất tại công ty TNHH một thành viên môi truờng và công
trình đô thị Thanh Hoá
STT Các biểu hiện
Khối
Thường xuyên Thi thoảng Không bao giừo
SL % SL % SL %
1 Người đờ ra 55 51,0 33 30,5 20 18,5
2 Không còn khả
năng vận động,
hành động
36 33,3 53 49,1 19 17,6
3 Cảm thấy khiếp
sợ đến tận cùng,
thậm chí có lúc
không thể kêu
thành tiếng
30 27,8 42 38,9 36 33,3
4 Tư thế bất động