luận văn thái độ của giáo viên mầm non trên địa bàn thành phố hà nội về tự kỷ - Pdf 27

1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
VŨ VĂN THUẤN
THÁI ĐỘ CỦA GIÁO VIÊN MẦM NON TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI VỀ TỰ KỶ

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÝ HỌC
HÀ NỘI - 2013
2 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC VŨ VĂN THUẤN


Fourth Edition
Sách hướng dẫn chẩn đoán và thống kê các rối loạn tâm
thần của Hiệp hội Tâm thần học Mỹ.
ĐTB: Điểm trung bình
ICD – 10: International Classification of Diseases
Bảng phân loại bệnh của Tổ chức Y tế thế giới WHO
M - CHAT: The Modified Checklist for Autism in Toddlers
Test sàng lọc tự kỷ cho trẻ từ 16 – 30 tháng tuổi
4

PECS: Picture Exchange Communication System
Phương pháp hệ thống giao tiếp trao đổi tranh
RDI: Relationship Development Intervention
Phương pháp Can thiệp Phát triển Quan hệ xã hội
SL: Số lượng
TEACCH: Treatment and Education Autistic Children
Communication Handicap
Điều trị và giáo dục cho trẻ tự kỷ và khuyết tật giao tiếp
THPT: Trung học phổ thông
65
Bảng 3.9. Quan điểm của giáo viên về giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ
66
Bảng 3.10. Tình cảm của giáo viên với trẻ tự kỷ
69
Bảng 3.11. Hành vi của giáo viên mầm non với trẻ tự kỷ trong lớp học
71
Bảng 3.12. Hành vi của giáo viên mầm non khi tiếp xúc với trẻ tự kỷ
73
6

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Tên biểu đồ
Trang
Biểu đồ 1.1. Cấu trúc ba thành phần của thái độ
18
Biểu đồ 3.1. Nhận thức của giáo viên về vấn đề tự kỷ
52
Biểu đồ 3.2. Nguồn thông tin giáo viên tìm hiểu về tự kỷ
55
Biểu đồ 3.3. Nhận thức của giáo viên về khả năng phát triển
59
Biểu đồ 3.4. Nhận thức của giáo viên về khả năng phục hồi
64
Biểu đồ 3.5. Quan điểm của giáo viên về giáo dục hòa nhập
68

iv
Mục lục
v
MỞ ĐẦU
1
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
5
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
5
1.1.1. Các nghiên cứu về tự kỷ
5
1.1.2. Các nghiên cứu về thái độ với trẻ tự kỷ
7
1.2. Tổng quan về thái độ
9
1.2.1. Các thuyết về thái độ
10
1.2.2. Khái niệm thái độ
12
1.2.3. Đặc điểm của thái độ
15
1.2.4. Cấu trúc của thái độ
16
1.2.5. Chức năng của thái độ
18
1.2.6. Các cơ chế hình thành thái độ
19
1.2.7. Các yếu tố quyết định sự hình thành, phát triển thái độ
21
1.3. Tổng quan về tự kỷ

43
2.1.1. Trường mầm non Cầu Diễn – Huyện Từ Liêm – Hà Nội
43
2.1.2. Trường mầm non Hoàng Gia – Quận Cầu Giấy – Hà Nội
44
2.1.3. Trường mầm non Vườn Tài Năng – Quận Ba Đình – Hà Nội
44
2.1.4. Trường mầm non Tân Mai – Quận Hoàng Mai – Hà Nội
44
2.1.5. Trường mầm non Tuổi Hồng – Quận Hoàng Mai – Hà Nội
45
2.2. Mẫu nghiên cứu
45
2.3. Tiến trình nghiên cứu
46
2.3.1. Giai đoạn nghiên cứu lý luận
46
9

2.3.2. Giai đoạn khảo sát thực trạng, xử lý số liệu
47
2.4. Phương pháp nghiên cứu
47
2.4.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu
47
2.4.2. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
47
2.4.3. Phương pháp thống kê toán học
49
2.5. Đạo đức nghiên cứu

71
3.4. Mối quan hệ giữa nhận thức, cảm xúc và hành vi của giáo viên

10

với trẻ tự kỷ
75
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
77
1. Kết luận
77
2. Khuyến nghị
78
TÀI LIỆU THAM KHẢO
79
PHỤ LỤC
81
11

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Tự kỷ là một dạng rối loạn về phát triển và đang nhận được sự quan tâm
ngày càng sâu rộng của giới khoa học và xã hội, không chỉ ở Việt Nam mà
trên toàn thế giới. Trẻ bị rối loạn tự kỷ gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình

1
Centers for Disease Control and Prevention. www.cdc.gov
12

Ở Việt Nam, dư luận bắt đầu quan tâm tới tự kỷ cách đây hơn 10 năm,
do vậy vấn đề này còn khá mới mẻ với đa số người dân. Thông tin về tự kỷ
tràn lan trên thông tin đại chúng, khiến cho người dân nói chung, các bậc phụ
huynh có con em mắc hội chứng tự kỷ hoang mang và không tránh khỏi
những nhầm lẫn trong khi tiếp cận vấn đề này. Ngoài gia đình của trẻ tự kỷ,
giáo viên mầm non là những người đầu tiên tiếp xúc với trẻ đồng thời chăm
sóc, giáo dục trẻ. Họ là những người có cơ hội để phát hiện sớm những trẻ có
biểu hiện của rối loạn tự kỷ. Như chúng ta đều biết, việc phát hiện, chẩn đoán
và can thiệp sớm là chìa khóa cho sự hòa nhập và tiến bộ của trẻ tự kỷ. Nếu
giáo viên có thể phát hiện, tư vấn kịp thời và đúng đắn cho phụ huynh từ đó có
những biện pháp đánh giá và có hướng can thiệp phù hợp. Tuy nhiên, không
phải bất cứ giáo viên mầm non nào cũng có những hiểu biết, nhận thức đúng
đắn về tự kỷ và phản ứng phù hợp đối với trẻ tự kỷ. Điều này có thể gây nên
thái độ kỳ thị, sự phân biệt đối xử ảnh hưởng đến sự phát triển cũng như việc
hòa vào cộng đồng, đây là một thiệt thòi cho các em và cho gia đình.
Thực tế cũng có quá ít các công trình nghiên cứu về vấn đề này. Phần
lớn các nghiên cứu chỉ tập trung vào tìm hiểu về thái độ của cha mẹ trẻ tự
kỷ, các phương pháp giáo dục hay bàn luận đến các biện pháp hỗ trợ trẻ tự
kỷ hòa nhập nhưng lại chưa chú ý đến lĩnh vực nhận thức của các giáo viên
về vấn đề này.
Hiện nay, trên địa bàn Hà Nội, số trẻ trong độ tuổi mầm non khá lớn vì
thế việc giáo viên mầm non có nhận thức đúng đắn về tự kỷ là điều cần thiết.
Bởi đây là cấp học đầu đời của trẻ, sự giáo dục trẻ ở giai đoạn này là nền
móng cho trẻ phát triển sau này. Mặt khác, lứa tuổi mầm non cũng là độ tuổi
có thể chẩn đoán, nhân biết trẻ tự kỷ rõ ràng và trẻ có thể tiến bộ nếu được
nhận biết và can thiệp sớm. Với những lý do trên thì tôi lựa chọn đề tài: “Thái

viên mầm non.

14

6. Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu nhận thức của giáo viên mầm non.
- Địa bàn khảo sát: Một số trường mầm non trên địa bàn Hà Nội.
- Khách thể: 116 giáo viên mầm non đang giảng dạy trên địa bàn thành
phố Hà Nội.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Phương pháp này sẽ hệ thống lại cơ sở lý thuyết, đồng thời tìm hiểu các
nghiên cứu đã có về tự kỷ, thái độ, thái độ về tự kỷ ở giáo viên bằng việc tham
khảo các công trình nghiên cứu, sách, báo, tạp chí chuyên ngành, v.v
7.2. Điều tra bằng bảng hỏi
Một phiếu hỏi về thái độ đối vớitự kỷ sẽ được xây dựng để điều tra trên
khách thể nghiên cứu của đề tài này – là các giáo viên mầm non. Kết quả thu
được từ phiếu hỏi tìm hiểu thực trạng thái độ và cách ứng xử của giáo viên
mầm non với trẻ tự kỷ. Phiếu hỏi này bao gồm cả câu hỏi đóng và câu hỏi mở
nhằm tìm hiểu từng khía cạnh trong thái độ của giáo viên với tự kỷ.
7.2.1. Phương pháp thống kê toán học
Phương pháp này được dùng để xử lý các kết quả thu được từ bảng hỏi.
Các thông tin sẽ được mã hóa và xử lý bằng phần mềm SPSS 17.0
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ
lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận
Chương 2: Tổ chức và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu


để sàng lọc 16.000 trẻ ở lứa tuổi 18 tháng cho thấy M-CHAT có độ nhạy thấp
(40%), tuy nhiên độ đặc hiệu lại rất cao (98%). M-CHAT đã được sử dụng để
16

phát hiện rối loạn tự kỷ nhưng không dùng cho tất cả các rối loạn phát triển lan
tỏa. M-CHAT – 23 cho kết quả độ nhạy của công cụ này là 99,9%. Virgina.W
và cộng sự (2004) đã sàng lọc 213 trẻ nhỏ tuổi từ 18 đến 24 tháng ở Trung
Quốc bằng M-CHAT – 23 cho thấy bảng kiểm này có độ nhạy 93,1% và độ đặc
hiệu 84,8%. Dumont – Mathieu T (2005) đã sử dụng M-CHAT – 23 để sàng lọc
1.293 trẻ và tìm thấy độ nhạy là 87% và độ đặc hiệu là 99%. Như vậy có thể
thấy M-CHAT – 23 là một công cụ sàng lọc tin cậy trong chẩn đoán sớm tự kỷ.
Chẩn đoán sớm tự kỷ liên quan nhiều đến việc phát hiện của cha mẹ về
sự khác thường của trẻ. Chẩn đoán sớm tự kỷ liên quan nhiều đến việc phát
hiện của cha mẹ về sự khác thường của trẻ, có thể kể đến các nghiên cứu của
Bron – Cohen (2000) và Siklos, Kerns (2007), De Giacomo và Fombonne
(1998), Filipek (2000), Conrod và cộng sự (2004). Các nghiên cứu này đều chỉ
ra việc cha mẹ có lo lắng đầu tiên về trẻ là sự chậm phát triển ngôn ngữ và có
sự lo lắng về bất thường trong quan hệ xã hội.
Để đánh giá mức độ tự kỷ, CARS được xem là công cụ có giá trị với độ
nhạy 92 – 98% và độ đặc hiệu 85%.
Hiện nay thế giới đang có xu hướng nghiên cứu để phát hiện tự kỷ ở trẻ sơ
sinh. Như vậy, phát hiện sớm tự kỷ vẫn còn là lĩnh vực cần tiếp tục nghiên cứu.
* Nghiên cứu về can thiệp sớm Y tế và giáo dục:
- Can thiệp y học: Thuốc, chế độ dinh dưỡng (cho trẻ kiêng một số thực
phẩm chứa các chất gây hại cho hoạt động của hệ thần kinh), công nghệ hóa –
sinh (giải độc hoặc điều chỉnh những chất gây ảnh hưởng đến hoạt động của
hệ thần kinh) Các biện pháp can thiệp này xuất phát từ quan điểm xem rối
loạn phổ tự kỷ xuất phát từ các nguyên nhân về thể chất.
- Can thiệp sớm phục hồi chức năng: Can thiệp sớm có ý nghĩa quan
trọng với bản thân trẻ có rối loạn tự kỷ, gia đình và xã hội. Can thiệp sớm có ý

năng ứng xử xã hội có liên quan tới việc chúng không được yêu thương chăm
sóc [21].
18

Gregor và Campbell (2001) đã nghiên cứu về thái độ của giáo viên
Scotland về việc giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ vào trường bình thường. Họ
làm nghiên cứu trên 23 chuyên viên và 49 giáo viên trong đó 22 giáo viên có
kinh nghiệm làm việc với tự kỷ và 27 người không có kinh nghiệm. Người
tham giađược hỏi về những thuận lợi và khó khăn của việc hòa nhập cho trẻ
mắc chứng tự kỷ và khả năng học tập, phát triển của trẻ. Một số ít giáo viên
cho rằng trẻ cần được học hòa nhập khi có thể. Những người có kinh nghiệm
làm việc với tự kỷ thì tự tin rằng có thể ứngphó với trẻ tự kỷ hơn là các giáo
viên chưa có kinh nghiệm làm việc với trẻ tự kỷ. Nhiều giáo viên lo ngại rằng
việc này sẽ ảnh hưởng đến những học sinh bình thường khác, song họ cũng
sẵn sàng giúp trẻ tham gia học hòa nhập. Những giáo viên có kinh nghiệm
cũng thừa nhận những bất lợi mà cả 2 nhóm học sinh gặp phải và nhấn mạnh
rằng sự thành công của việc học hòa nhập phụ thuộc vào mỗi cá nhân.
Trong một nghiên cứu về thái độ của giáo viên đối với trẻ em mắc tự kỷ
ở Tây Ban Nha, các tác giả Park, Chitiyo (2010) tìm ra rằng thấy hầu hết các
giáo viên có thái độ tích cực với trẻ có chứng tự kỷ.
Cũng tại Tây Ban Nha, vào năm 2006, nhóm tác giả Rodríguez,
Saldaña, và Moreno thực hiện một nghiên cứu tìm hiểu thái độ của giáo viên
giáo dục đặc biệt đối với học sinh có rối loạn tự kỷ. Có 69 giáo viên giáo dục
đặc biệt đã được phỏng vấn về nhận thức về việc giáo dục trẻ tự kỷ. Kết quả
nghiên cứu cũng cho thấy một cái nhìn tích cực và sự mong đợi của giáo viên
liên quan đến giáo dục trẻ tự kỷ.
Zaid (2006) đã thực hiện nghiên cứu trường hợp trên hai giáo viên về
thái độ của giáo viên đặc biệt đối với học sinh mắc chứng tự kỷ tại trường ở
Cô-oét. Nghiên cứu này đã khuyến nghị bộ giáo dục Cô-oétvà các trường
học cải thiện chương trình giáo dục để có thể hỗ trợ giáo viên trong việc

Nhiều tác giả đã đưa ra lý thuyết cũng như cấu trúc của thái độ.

20

1.2.1. Các thuyết về thái độ
Thuyết hành động hợp lý: Ajzen và Fishbein phát triển lý thuyết hành
động hợp lý trên cơ sở giả định rằng con nguời thường hành xử theo cách
nhạy cảm, tính đến thông tin và thái độ của mình trong hành động.
Trong mô tả này xuất phát từ sự kết hợp hai yếu tố cơ bản: Thứ nhất là
thái độ của cá nhân trái với hành vi hay những quan điểm của họ. Thứ hai là
nhận thức áp lực xã hội của cá nhân phải thực hiện hay không thực hiện hành
động, điều này gọi là tiêu chuẩn chủ quan. Có nghĩa là chúng ta chú ý thực
hiện một hành vi nếu chúng ta đánh giá nó tích cực và thấy rằng hành vi đó đã
được xã hội chấp nhận, ủng hộ, chúng ta thuờng hành động theo những chuẩn
mực, tiêu chuẩn thuờng có trong xã hội. Những điều này dựa vào kinh nghiệm
của bản thân truớc một sự vật hiện tượng nào đó, trên cơ sở kinh nghiêm gắn
kết với hành vi của chúng ta theo một tình huống cụ thể, từ đó đánh giá hành
vi đó là hợp lý hay không hợp lý, khi đó sẽ hình thành nên thái độ của cá nhân.
Những tiêu chuẩn xã hội này chủ yếu nằm trong một nhóm xã hội cụ
thể. Và khi cá nhân tham gia vào một nhóm xã hội nào đó sẽ cũng thực hiện
theo những tiêu chuẩn, chuẩn mực này.
Thuyết cân bằng của Heider: Ông cho rằng tìm hiểu nhận thức hay quan
điểm của con người về các mối quan hệ của họ là tiền đề để tìm hiểu các hành
vi xã hội của họ. Theo ông con nguời luôn có mong muốn thái độ của mình sẽ
luôn nhất quán với nhau, do đó nếu nó không nhất quán sẽ gây nên tình trạng
mất cân bằng nhận thức, điều này có thể dẫn đến sự mệt mỏi, căng thẳng cho
con nguời, vì vậy họ sẽ luôn có xu huớng tìm kiếm sự cân bằng trong thái độ.
Heider áp dụng nguyên tắc cân bằng bộ đôi và bộ ba trong việc tìm hiểu
các mối quan hệ cá nhân và tìm hiểu thái độ. Mối quan hệ dễ chịu giữa hai
nguời là cân bằng bộ đôi, nếu mối quan hệ mất cân bằng sẽ gây nên sự hiểu

những phát biểu rơi vào phạm vi chấp nhận tác động vì chúng ta đang đồng
hóa chúng dễ hơn.
22

1.2.2. Khái niệm thái độ
Cũng như những khái niệm khác là đối tượng nghiên cứu của tâm lý học
“thái độ” có nội hàm hết sức phức tạp. Xuất hiện lần đầu tiên vào năm 1918,
cùng với rất nhiều nghiên cứu khác nhau về thái độ, thì đồng thời cũng xuất hiện
những định nghĩa khác nhau của các nhà tâm lý học về thái độ. Mỗi định nghĩa
lại bàn tới một khía cạnh của thái độ, góp phần làm phong phú thêm cách hiểu về
phạm trù này. Mỗi nhà nghiên cứu dựa vào giả thuyết nghiên cứu và mục đích
nghiên cứu của mình đã đưa ra những định nghĩa khác nhau.
Khi nói tới định nghĩa về thái độ từ trước tới nay, chúng ta không quên
nhắc lại khái niệm thái độ đã được đưa ra lần đầu tiên vào năm 1918 của hai
nhà tâm lý học người Mỹ là W.I.Thomas và F.Znaniecki. Hai nhà tâm lý học
này cho rằng: “thái độ là trạng thái tinh thần của cá nhân đối với một giá trị”.
Khi đó thái độ được coi là trạng thái xúc động của cá nhân đối cới các giá trị,
ý nghĩa, lý tưởng của đối tượng xã hội cụ thể hoặc là trạng thái ý thức của cá
nhân phù hợp với một số giá trị xã hội. Như vậy, W.I.Thomas và F.Znaniecki
đã đồng nhất thái độ với định hướng giá trị của cá nhân.
Năm 1935, trong tác phẩm “Sổ tay tâm lý học xã hội”, G.W.Allport đã
cho rằng khái niệm thái độ là khái niệm phân biệt nhất và quan trọng nhất
trong tâm lý học hiện đại của Mỹ. Trong một bài viết tổng kết các nghiên cứu
về thái độ, Allport đã liệt kê 17 định nghĩa về thái độ. Từ đó, ông cho rằng:
“Thái độ là trạng thái sẵn sàng về mặt tinh thần và thần kinh được tổ chức
thông qua kinh nghiệm, có khả năng điều chỉnh hoặc ảnh hưởng năng động
đối với các phản ứng của cá nhân hướng đến các khách thể và tình huống mà
nó quan hệ” [5, tr.319].
Như vậy, trong định nghĩa này Allport đã quy thái độ là trạng thái sẵn
sàng về mặt thần kinh cho hoạt động của chủ thể, thái độ là sự định hướng,

phản ứng đối với một nhóm đối tượng. Trạng thái sẵn sàng có ảnh hưởng trực tiếp
lên cảm xúc và hành động, có liên quan đến đối tượng”[2, tr.12].
24

Ở Việt Nam cũng có những tác giả và tài liệu đề cập đến thái độ. Từ
điển Tiếng Việt doHoàng Phê chủ biên đưa ra định nghĩa“Thái độ là tổng thể
nói chung những biểu hiện ra ngoài (nét mặt, cử chỉ, lời nói, hành động) của ý
nghĩ, tình cảm đối với ai hoặc sự kiện nào đó trước một vấn đề” [14, tr.940].
Trong Từ điển tâm lý học của Nguyễn Khắc Viện, tác giả đưa ra khái
niệm về thái độ là “Trước một số đối tượng nhất định, như hàng hóa nào đó
hoặc một ý tưởng nào đó (chính trị, tôn giáo, triết lý v.v.) nhiều người có
những phản ứng tức thì, tiếp nhận dễ dàng hay khó khăn, đồng tình hay chống
đối, như đã sẵn có những cơ cấu tâm lý tạo ra định hướng cho việc ứng
phó”[20, tr.356].
Như vậy, cho dù cách sử dụng từ ngữ khi định nghĩa về thái độ có khác
nhau nhưng các định nghĩa đều có điểm chung cho rằng Thái độ là cách ứng xử
của cá nhân đối với các tình huống, vấn đề xã hội nhất định.
Qua đó ta thấy cả trên thế giới và ở Việt Nam có rất nhiều các định
nghĩa khác nhau về thái độ, mỗi định nghĩa thường tiếp cận dưới một góc độ
nhưng đều có những điểm chung nhất định về khái niệm thái độ.
Cho dù có nhiều định nghĩa khác nhau về thái độ do sự khác nhau khi
xuất phát, nhưng những quan điểm trên đều có điểm chung:
- Thái độ là trạng thái tinh thần có tính chất đặc trưng của con người.
- Thái độ thể hiện sự sẵn sàng phản ứng và là trạng thái luôn gắn bó với
một đối tượng, một tình huống nào đó có liên quan tới chủ thể.
- Thái độ có được dựa trên kinh nghiệm có trước.
- Thái độ có chức năng điều khiển, tác động tới hành vi con người.
Qua việc phân tích khái niệm của các tác giả về thái độ, nắm bắt được
những nội hàm cơ bản trong khái niệm thái độ, chúngtôi xin rút ra khái niệm
thái độ cho đề tài của mình như sau:“Thái độ là trạng thái tâm lý của cá nhân

- Tính nổi trội: Mỗi chủ thể có nhiều thái độ với các đối tượng khác
nhau. Tuy nhiên, có những thái độ về đối tượng nào đó nổi trội hẳn lên và

Trích đoạn Đạo đức nghiên cứu Nhận thức củagiáoviên về tự kỷ Nhận thức củagiáoviên về nguyên nhân tự kỷ Nhận thức củagiáoviên về khả năngphát triển của trẻ tự kỷ Nhận thức củagiáoviên về những biểu hiện của trẻ tự kỷ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status