Quy trình thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ đối với mặt hàng thép inox xuất khẩu sang thị trường châu âu của công ty cổ phần phát triển thương mại bắc vi - Pdf 27

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Mai Thanh Huyền
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực tập tại công ty cổ phần phát triển thương mại Bắc Việt,
được sự giúp đỡ của các anh chị phòng xuất nhập khẩu, em đã cố gắng tìm hiểu quá
trình thanh toán quốc tế đối với hoạt động xuất khẩu của công ty đề hoàn thành khóa
luận tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn cô Ths. Mai Thanh Huyền đã giúp em hoàn thành
khóa luận tốt nghiệp . Tuy đã có nhiều cố gắng nhưng bài viết khó tránh khỏi những
thiếu sót, em mong sẽ được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thày, cô để bài viết
được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 04 tháng 05 năm 2015
Sinh viên
Trần Duy Khiên
1
SVTH: Trần Duy Khiên Lớp: K47E2
1
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Mai Thanh Huyền
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 2.1: Quy trình thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ
Sơ đồ 2.2 :Quy trình thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ đối với hoạt động
xuất khẩu
Sơ đồ 3.1: Quy trình thanh toán hàng xuất khẩu bằng phương thức tín dụng chứng từ
của công ty cổ phần phát triển thương mại Bắc Việt
Biểu đồ 3.1:cơ cấu sử dụng các phương thức thanh toán quốc tế trong công ty
Biểu đồ 3.2:Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu thanh toán theo phương thức tín dụng
chứngtừ
Bảng 3.1: Cơ cấu cán bộ, nhân viên của công ty
Bảng 3.2: Cơ cấu vốn giai đoạn 2009-2014
Bảng 3.3: Kết quả hoạt động kinh doanh


4
SVTH: Trần Duy Khiên Lớp: K47E2
4
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Mai Thanh Huyền
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam đang đi trên con đường công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước để hòa
nhập với nền kinh tế phát triển chung của thế giới. Cùng với xu thế quốc tế hóa như hiện
nay, Việt Nam muốn hòa nhập được tất cả các nền kinh tế của các nước cũng như hòa
chung sự phát triển của nền kinh tế thị trường trên thế giới. Việt Nam cần phải có những
chính sách, những chiến lược phát triển đúng đắn, đặc biệt là chính sách đối ngoại. Đây là
con đường để Việt Nam thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế, giao lưu với nền kinh tế
của nước ngoài để đưa đất nước bước vào thời kỳ phát triển nhanh hơn, toàn diện hơn.
Nền kinh tế thị trường - một nền kinh tế mở hướng ngoại, càng phát triển thì
quan hệ thanh toán càng được mở rộng và ngày càng đa dạng hơn, chịu sự tác động
mạnh của những biến động về kinh tế tài chính, tiền tệ trong khu vực và trên thế giới.
Trong bối cảnh chung đó, các công ty cần phải tìm cho mình các bạn hàng tin cậy, các
phương thức thanh toán quốc tế sao cho phù hợp với hoạt động xuất khẩu của công ty
để tránh các rủi ro hoạt động thanh toán đem lại.
Xuất phát từ thực tế trên trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần phát triển
thương mại Bắc Việt em đã chọn đề tài: “ Quy trình thanh toán bằng phương thức
tín dụng chứng từ đối với mặt hàng thép inox xuất khẩu sang thị trường Châu Âu
của công ty cổ phần phát triển thương mại Bắc Việt”. Trên cơ sở phân tích về mặt lý
luận và khảo sát tình hình thực tiễn công tác thanh toán bằng phương thức tín dụng
chứng từ trong hoạt động xuất khẩu tại công ty để tìm ra những vấn đề còn tồn tại và
đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác thanh toán chứng từ ở công ty.
1.2 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Qua tìm hiểu nhiều đề tài có chung mục đích nghiên cứu về quy trình thanh toán
quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ như:

đối với mặt hàng thép inox xuất khẩu sang thị trường Châu Âu của công ty cổ phần
phát triển thương mại Bắc Việt
1.4 Đối tượng nghiên cứu
Khóa luận tập trung vào nghiên cứu thực trạng thanh toán bằng phương thức tín
dụng chứng từ trong hoạt động thanh toán hàng hóa xuất khẩu tại công ty cổ phần
phát triển thương mại Bắc Viêt.
1.5 Phạm vi nghiên cứu
1.5.1 Phạm vi về mặt thời gian
Nghiên cứu về các hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng
chứng từ đối với hoạt động xuất khẩu thép inox của công ty trong giai đoạn 2012-
2014
1.5.2 Phạm vi về mặt không gian
Nghiên cứu về các hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng
từ trong xuất khẩu thép inox sang thị trường Châu Âu nên các số liệu được thu thập tại
các phòng ban của công ty nhưng chủ yếu là phòng xuất nhập khẩu của công ty.
1.6 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập các dữ liệu thứ cấp là các báo cáo thường niên,
báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm của công ty, thu
6
SVTH: Trần Duy Khiên Lớp: K47E2
6
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Mai Thanh Huyền
thập các dữ liệu về thanh toán bằng L/C. Bên cạnh đó thu thập trên các tạp chí, các dữ liệu
của các đối thủ cạnh tranh thông qua các website và những thông tin liên quan đến hoạt
động thanh toán quốc tế bằng L/C thu thập được trong quá trình thực tập tại công ty.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Các dữ liệu sau khi thu thập được sẽ tiến hành phân tích,
so sánh với các đối thủ cạnh tranh khác trên địa bàn từ đó tổng hợp đánh giá thực trạng
tồn tại trong thanh toán bằng tín dụng chứng từ tại công ty, từ đó đề xuất các giải pháp
và kiến nghị để hoàn thiện nghiệp vụ thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ
tại công ty cổ phần phát triển thương mại Bắc Việt

kết thương mại. Nếu hai bên không ký hợp đồng chỉ có đặt đơn hàng thì sẽ căn cứ vào
các đại diện giao dịch ( Bài giảng của Ths.Vũ Anh Tuấn- Đại học thương mại)
- Thanh toán phi mậu dịch: Là quan hệ thanh toán phát sinh không liên quan đến
hàng hóa, không mạng tính chất thương mại. Đó là thanh toán các chi phí của các cơ quan
ngoại giao ở các nước sở tại, các chi phí vận chuyển và đi lại của các đoàn khách, chính
phủ, các tổ chức, cá nhân. ( Bài giảng của Ths.Vũ Anh Tuấn- Đại học thương mại)
2.1.2 Các phương thức thanh toán quốc tế
Phương thức thanh toán quốc tế là toàn bộ quá trình, cách thức nhận trả hàng trong
giao dịch, mua bán ngoại thương giữa người nhập khẩu với người xuất khẩu. Trong quan
hệ ngoại thương có rất nhiều phương thức thanh toán khác nhau như: chuyển tiền, ghi sổ,
nhờ thu, tín dụng chứng từ… mỗi phương thức thanh toán đều có ưu và nhược điểm
riêng. Vì vậy việc lựa chọn phương thức thanh toán thích hợp phải được người nhập khẩu
và người xuất khẩu bàn bạc thống nhất, ghi vào hợp đồng mua bán ngoại thương. Mỗi
phương thức là một phương pháp đảm bảo thanh toán, việc chuyển giao"tiền thật sự" hay
"chi trả" giữa người mua và người bán được thực hiện bởi các phương thức đó
8
SVTH: Trần Duy Khiên Lớp: K47E2
8
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Mai Thanh Huyền
2.1.2.1 Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận trong đó một
ngân hàng theo yêu cầu của khách hàng sẽ trả một số tiền nhất định cho một người
khác hoặc chấp nhận hối phiếu do người này ký phát trong phạm vi số tiền đó, khi
người này xuất trình cho ngân hàng một bộ chứng từ thanh toán, phù hợp với những
quy định đề ra trong thư tín dụng (do ngân hàng mở).
Phương thức này là phương thức phổ biến nhất được các bên tham gia hợp đồng
ngoại thương ưa chuộng vì nó bảo vệ quyền lợi cho cả người bán và người mua. Hiện
nay ở Việt Nam và các nước đang phát triển tỷ trọng thanh toán bằng L/C chiếm 80%
trong tổng kim ngạch hàng hoá XNK.
2.1.2.2 Phương thức chuyển tiền

hộ số tiền trên cơ sở hối phiếu do mình lập ra ở người nhập khẩu thông qua ngân hàng
phục vụ người nhập khẩu.
Trong mối quan hệ này, ngân hàng ở cả 2 bên nhà nhập khẩu lẫn nhà xuất khẩu,
chỉ tham gia với tư cách là nhà trung gian đi thu tiền hộ, có nhận giữ chứng từ có liên
quan đến hàng hoá đã gửi đi, nhưng không bị ràng buộc trách nhiệm, phải kiểm tra
chứng từ nhờ thu, cũng như việc giấy nhờ thu có được nhà nhập khẩu chấp nhận và
thanh toán hay không. Phương thức thanh toán này hoàn toàn dựa vào sự tín nhiệm lẫn
nhau giữa nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu, nó có bảo đảm hơn tuy nhiên tốc độ thanh
toán chậm, rủi ro cho bên nhà nhập khẩu lớn trong trường hợp nhà xuất khẩu không
chịu thanh toán, từ chối nhận hàng vì lý do giá mua sản phẩm đó đang xuống mà
người bán không chấp nhận giảm giá và nhất là lô hàng nhập về không còn phù hợp
với thị hiếu người tiêu dùng, người bán chỉ còn cách nhờ ngân hàng bên mua lấy hàng
cất vào kho, mua bảo hiểm và tìm nguồn tiêu thụ hết số hàng này.
2.1.2.4.1. Nhờ thu phiếu trơn
Nhờ thu phiếu trơn là phương thức trong đó người bán ủy thác cho ngân hàng thu
hộ tiền ở người mua căn cứ vào hối phiếu mà mình lập ra, còn chứng từ gửi hàng thì
gửi thẳng cho người mua không qua ngân hàng.
2.1.2.4.2. Nhờ thu kèm chứng từ
Nhờ thu kèm chứng từ là phương thức thanh toán trong đó bên bán ủy nhiệm cho
ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền của người mua không chỉ căn cứ vào hối phiếu
mà còn căn cứ vào bộ chứng từ hàng hoá gửi kèm theo yêu cầu là ngân hàng chỉ trao
bộ chứng từ hàng hoá cho người mua sau khi họ đã thanh toán tiền hoặc ký chấp nhận
trả tiền trên hối phiếu.
10
SVTH: Trần Duy Khiên Lớp: K47E2
10
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Mai Thanh Huyền
2.2. Thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ
2.2.1 Một số lý luận cơ bản về thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng
chứng từ

11
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Mai Thanh Huyền
+ Thời hạn giao hàng cũng được ghi trong L/C và do hợp đồng mua bán quy định
như đã phân tích ở trên.
- Những nội dung về hàng hoá như tên hàng, số lượng, trọng lượng, giá cả, quy
cách, phẩm chất, bao bì, ký hiệu… được ghi trong L/C.
- Những nội dung về vận tải, giao nhận hàng hoá điều kiện cơ sở giao hàng
(FOB, CIF, CFR), nơi gửi và giao hàng, cách vận chuyển, cách giao… đều được ghi
trong L/C.
- Những chứng từ mà người xuất khẩu phải xuất trình là một nội dung then chốt
của L/C vì bộ chứng từ ghi trong L/C là một bằng chứng của người xuất khẩu chứng
minh rằng mình đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng làm đúng những điều quy định
trong L/C.
- Sự cam kết trả tiền của ngân hàng mở L/C là nội dung cuối cùng của L/C và nó
ràng buộc trách nhiệm của ngân hàng mở L/C.
- Những điều khoản đặc biệt khác: Ngoài những nội dung kể trên khi cần thiết
ngân hàng mở L/C và người nhập khẩu có thêm nội dung khác.
- Chữ ký của ngân hàng mở L/C.
L/C thực chất là một khế ước dân sự, do vậy người ký nó cũng phải là người có
đủ năng lực hành vi, pháp lý để tham gia và thực hiện quan hệ dân luật.
2.2.1.2 Chức năng của tín dụng chứng từ
Trong thanh toán quốc tế, phương thức tín dụng chứng từ được sử dụng rộng rãi
đóng vai trò quan trọng thể hiện các chức năng:
- Chức năng thanh toán: thể hiện ở chỗ nó không dùng tiền mặt để thanh toán
giữa người mua và người bán.
- Chức năng đảm bảo: Tín dụng chứng từ là sự cam kết trừu tượng, độc lập
của ngân hàng mở L/C đảm bảo thanh toán cho nhà nhập khẩu ngay cả trong trường
hợp nhà nhập khẩu không có khả năng thanh toán
2.2.1.3 Tính chất của L/C
L/C là một văn bản thể hiện sự cam kết của ngân hàng nước người mua đối với

thư, telex hoặc bằng một phương tiện liên lạc nào đó. Khi nhận được bộ chứng từ phù hợp
với quy định của L/C, ngân hàng sẽ thay người mua trả tiền cho người hưởng lợi.
- Ngân hàng thông báo thư tín dụng
Là ngân hàng nhận điện hoặc thư của ngân hàng mở L/C và thông báo L/C gốc
này cho người hưởng lợi.
2.2.1.5 Các loại thư tín dụng
- Thư tín dụng có thể hủy ngang:
13
SVTH: Trần Duy Khiên Lớp: K47E2
13
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Mai Thanh Huyền
Là loại thư tín dụng ngân hàng mở và người mua có quyền tự ý đề nghị ngân
hàng mở L/C sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ L/C mà không cần sự chấp nhận của người bán.
Tuy nhiên, khi hàng hoá được giao mà ngân hàng mới thông báo lệnh hủy bỏ thì lệnh
này không có giá trị.
- Thư tín dụng không hủy ngang:
Đây là loại thư tín dụng mà sau khi đã được mở thì mọi việc liên quan đến sửa
đổi, bổ sung hay hủy bỏ nó. Ngân hàng mở L/C chỉ có thể được tiến hành trên cơ sở sự
thỏa thuận của các bên liên quan. Như vậy, nếu không có sự nhất trí của bên bán của
ngân hàng xác nhận thì ngân hàng mở được phép thực hiện theo yêu cầu của bên mua,
do đó quyền lợi của bên bán được đảm bảo.
- Thư tín dụng không hủy ngang có xác nhận:
Đây là loại L/C không hủy ngang, được một ngân hàng có uy tín hơn đứng ra
đảm bảo thanh toán tiền cho người hưởng lợi khi ngân hàng mở gặp rủi ro nên không
thể thanh toán.
- Thư tín dụng không hủy ngang miễn truy đòi:
Đây là loại L/C không hủy ngang trong đó quy định rằng sau khi đã thanh toán
cho người hưởng lợi ngân hàng mở L/C mất quyền truy đòi số tiền trong bất cứ trường
hợp nào.
- Thư tín dụng tuần hoàn:

(3) Khi nhận được thông báo này, ngân hàng thông báo sẽ thông báo cho người
bán toàn bộ nội dung thông báo về việc mở L/C, và khi nhận được bản gốc L/C thì
chuyển ngay cho người bán
(4) Nếu người bán chấp nhận L/C thì tiến hành giao hàng, nếu không thì đề nghị
với người mua và ngân hàng mở L/C sửa đổi, bổ sung L/C cho phù hợp với hợp đồng,
đến khi chấp nhận mới giao hàng.
(5) Sau khi giao hàng, người bán lập bộ chứng từ theo yêu cầu của L/C xuất trình
cho ngân hàng mở L/C thông qua ngân hàng thông báo để đòi tiền
(6) Ngân hàng mở L/C kiểm tra bộ chứng từ, nếu phù hợp với L/C thì trả tiền cho
người bán. Nếu không phù hợp thì từ chối thanh toán và gửi trả lại toàn bộ chứng từ
cho người bán
(7) Ngân hàng mở L/C đòi tiền người mua và chuyển bộ chứng từ hàng hóa cho
người mua
(8) Người mua kiểm tra chứng từ, nếu thấy phù hợp với L/C thì hoàn trả lại tiền
cho ngân hàng mở L/C, nếu thấy không phù hợp thì có quyền từ chối trả tiền
15
SVTH: Trần Duy Khiên Lớp: K47E2
Ngân hàng mở L/C
Ngân hàng thông
báo
Người mua xin mở
L/C
Người bán, người
hưởng lợi
15
Nhà XK nhận L/C gốc từ NH
Nhà XK kiểm tra #nh hợp lê của L/CNhà XK )ến hành giao hàng
Nhà XK lập bộ chứng từ thanh toán theo yêu cầu L/C
Nhà XK sẽ nhận )ền hàng từ NH
Ngân hàng thông báo

16
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Mai Thanh Huyền
Nhà xuất khẩu sẽ tiến hành giao hàng , kiểm tra hàng hóa, xin giấy phép xuất
khẩu và lấy tờ khai hải quan để đưa hàng lên tàu, làm việc với hãng tàu biển đề lấy vận
đơn và mua bảo hiểm cho hàng hóa nếu nhà xuất khẩu xuất hàng theo giá CIF.
(4): Sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng nhà xuất khẩu hoàn tất bộ chứng từ
thanh toán theo yêu cầu đã nêu ra trong L/C gủi cho NH thông báo để đòi tiền NH mở
L/C
Bộ chứng từ mà nhà xuất khẩu chuẩn bị gồm có:
- Hối phiếu đòi tiền
- Thư yêu cầu thanh toán tiền hàng xuất khẩu bằng L/C
- Hóa đơn thương mại
- Chứng từ vận tải
- Bản kê chi tiết hàng hóa
- Các loại giấy tờ về hàng hóa: biên lại giao hàng, giấy chứng nhận chất lượng/trọng
lượng
- Hợp đồng bảo hiểm( nếu xuất khẩu theo điều kiện CIF)
(5): Nhà xuất khẩu sẽ nhận tiền hàng qua NH thông báo sau khi NH mở L/C
kiểm tra tính hợp lệ của bộ chứng từ.
17
SVTH: Trần Duy Khiên Lớp: K47E2
17
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Mai Thanh Huyền
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ
BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ ĐỐI VỚI MẶT HÀNG THÉP
INOX XUẤT KHẨU SANG THỊ TRƯỜNG CHÂU ÂU CỦA CÔNG TY CP
PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI BẮC VIỆT
3.1 Tổng quan về công ty cổ phần phát triển thương mại Bắc Việt
3.1.1 Sơ lược về sự hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần phát triển thương mại Bắc Việt là một công ty hoạt động trong

P. Hành chính P. XNKPhòng TC - Kế toán
VP. Đại diện Hà Nội VP. Đại diện TP.HCM
BP. Kế toán QTrị
BP. Kế toán Tài chính
BP. Chứng từ & HĐ
BP. Hải quan & Giao nhận
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Mai Thanh Huyền
Công ty cổ phần phát triển thương mại Bắc Việt đăng kí kinh doanh các nghành
nghề như:
• Sản xuất, gia công các sản phẩm cơ kim khí
• Buôn bán tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng: chủ yếu là các loại sắt thép, thép
không gỉ, kim loại màu; thép đặc chủng
• Đại lý mua, bán và kí gửi hàng hóa
• Dịch vụ vận tải hàng hóa, bốc xếp
• Khai thác và cho thuê kho bãi
• Buôn bán, sản xuất máy móc, thiết bị, vật tư trong lĩnh vực công nghiệp, cơ kim
khí và xây dựng
• Môi giới thương mại
• Cung cấp vật tư cho các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông
3.1.3 Bộ máy tổ chức và chức năng quyền hạn của các phòng ban
Cơ cấu bộ máy của công ty cổ phần phát triển thương mại Bắc Việt tương đối
gọn nhẹ. Các bộ phận trong bộ máy của công ty được phân định chức năng và quyền
hạn một cách rõ ràng và cụ thể tới từng nhân viên. Chúng ta có thể thấy rõ mô hình bộ
máy tổ chức của công ty cổ phần phát triển thương mại Bắc Việt qua sơ đồ sau:
Các bộ phận phòng ban có chức năng nhiệm vụ như sau:
* Giám đốc : Qua mô hình trên ta có thể thấy rằng giám đốc là người điều hành
các hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty. Có chức năng quản lý, giám sát,
19
SVTH: Trần Duy Khiên Lớp: K47E2
19

hàng hóa, sản phẩm của công ty.
20
SVTH: Trần Duy Khiên Lớp: K47E2
20
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Mai Thanh Huyền
* Phòng tổ chức hành chính : có các nhiệm vụ cụ thể sau
- Quản lí công văn , tài liệu đi và đến của công ty. Thực hiện đánh máy, in ấn
các tài liệu phục vụ hội họp, công tác của công ty
- Tổ chức lập kế hoạch và thực hiện tuyển dụng nguồn nhân lực . Quản lý, sắp
xếp, bố trí nhân lực phù hợp với cơ cấu bộ máy của công ty
- Thực hiện kế hoạch lao động, kế hoạch tiền lương và các chính sách đối với
nhân viên của công ty.
* Văn phòng đại diện tại HN, TP HCM:
Có nhiệm vụ đại diện công ty làm việc với khách hàng ở các khu vực này, tìm
kiếm thêm các khách hàng mới….
3.1.4 Nguồn nhân lực
Công ty hiện tại có một đội ngũ nhân viên trẻ, có trình độ, năng động, sáng tạo có
kinh nghiệm trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, đặc biệt là xuất nhập khẩu thép. Hiện nay
số lượng nhân viên của công ty là 23 người với cơ cấu như sau:
Bảng 3.1: Cơ cấu cán bộ, nhân viên của công ty
Chức danh Số lượng Trình độ
Ban điều hành 2 ĐH ngoại thương
NV phòng hành chính 5 Hành chính VP chuyên
nghiệp
NV phòng TC-KT 4 ĐH,CĐ chuyên ngành kế toán
NV phòng XNK 8 ĐH chuyên ngành TMQT
NV VP đại diện HN 2 ĐH
NV VP đại diện TP HCM 2 ĐH
(Nguồn: phòng hành chính)
Như vậy ban điều hành công ty gồm 1 giám đốc và 1 phó giám đốc tốt nghiệp

động
416.917.017 2.381.678.000 5.457.387.707 8.381.945.100 11.873.772.202 15.418.200.535
II. Tổng NV 500.000.000 2.650.000.000 6.112.181.686 9.312.146.403 13.230.178.606 17.120.467.535
1.Vốn CSH 500.000.000 750.000.000 2.547.469.119 4.234.762.202 5.794.258.190 7.245.626.375
2.Vốn Vay 0 1.900.000.000 3.564.712.567 5.077.384.201 7.435.920.410 9.874.841.155
Nguồn: phòng Tài chính - kế tóan
Qua bảng cơ cấu vốn trên ta có thể thấy được tổng quát tình hình nguồn vốn của
công ty trong 6 năm .
Ta có thể thấy được nguồn vốn của công ty tăng theo thời gian. Nếu như từ khi
mới được thánh lập vào tháng 7/2009 nguồn vốn của công ty mới chỉ là 500 triệu đồng
thì sang 2010 nguồn vốn đã là 2650 triệu đồng, sang năm 2011 thì vốn đã là 6112
triệu đồng, sang năm 2012 vốn là 9312 triệu đồng , năm 2013 là 13230 triệu đồng và
năm 2014 là 17120 triệu đồng . Điều đó có nghĩa là:
+ thời kì 2009-2010: nguồn vốn tăng 2100 triệu đồng
+ thời kì 2010-2011: nguồn vốn tăng 3462 triệu đồng.
+ thời kì 2011-2012: nguồn vốn tăng thêm 3199 triệu đồng
+ thời kì 2012-2013: nguồn vốn tăng thêm 3918 triệu đồng
+ thời kì 2013-2014: nguồn vốn tăng thêm 3890 triệu đồng
Như vậy nguồn vốn của công ty tăng khá nhanh tuy nhiên trong cơ cấu nguồn
vốn thì nguồn vốn vay vẫn đang chiếm tỷ trọng lớn. Trong năm 2010 nguồn vốn vay là
22
SVTH: Trần Duy Khiên Lớp: K47E2
22
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Mai Thanh Huyền
1900 triệu đồng , chiếm 71.6% tổng nguồn vốn. Trong năm 2011 nguồn vốn vay là
3.564.712.567 VNĐ chiếm 58.3 % tổng nguồn vốn. Trong năm 2012 nguồn vốn vay là
5.077.384.201 VNĐ chiếm 54,52% tổng nguồn vốn và năm 2013 nguồn vốn vay là
7.435.920.410 VNĐ chiếm 56.21% trong tổng nguồn vốn và năm 2014 nguồn vốn vay
là 9.874.841.155. VNĐ chiếm 57,68% trong tổng nguồn vốn của công ty.
3.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

khoảng 38% so với 2012 và đến năm 2014 thì lợi nhuận sau thuế là 787.898.323 tăng
hơn 251 triệu tức tăng khoảng 31.9% so với năm 2013 .Trong khi đó thì tỷ suất lợi
nhuận sau thuế/doanh thu: 2010: 1.13%; 2011: 1.2%; 2012: 0.95%; 2013: 0.832%;
23
SVTH: Trần Duy Khiên Lớp: K47E2
23
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Mai Thanh Huyền
2014:0.762%. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế của công ty qua các năm là tương đối đồng
đều nhau. Điều đó cho thấy sự khá ổn định trong kinh doanh của công ty.
3.3 Thực trạng thanh toán quốc tế trong hoạt động xuất khẩu mặt hàng thép
inox của công ty cổ phần phát triển thương mại Bắc Việt
3.3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực xuất nhập khẩu
Sau đây là bảng tổng hợp kim ngạch XNK của công ty cổ phần phát triển thương
mại Bắc Việt trong giai đoạn 2012-2014
Bảng 3.4: Kim ngạch XNK giai đoạn 2012-2014
Đơn vị:USD
Chỉ tiêu 2012 2013 2014
Tổng kim ngạch XNK 1.650.000 4.500.000 9.250.000
Kim ngạch xuất khẩu 950.000 2.000.000 4.250.000
Kim ngạch nhập khẩu 700.000 2.500.000 5.000.000
(Nguồn: Phòng kinh doanh XNK)
Từ bảng trên ta có thể thấy tổng kim ngạch XNK của công ty tăng đều qua từng
năm. Năm 2012-2013: tăng 2.850.000 USD, Năm 2013-2014: tăng 4.750.000. tổng
kim ngạch XNK của 2012 tăng 172.7% so với 2012. Tổng kim ngạch XNK của 2014
tăng 105.5% so với 2012. Điều đó cho thấy tốc độ tăng của tổng kim ngạch XNK của
công ty là rất lớn. Qua bảng trên ta cũng thấy được 2 năm 2013,2014 kim ngạch nhập
khẩu luôn lớn hơn kim ngạch xuất khẩu tuy nhiên đó không phải là điều đáng lo ngại
bởi vì công ty đều hòan thành và vượt kế hoạch XNK đề ra.
Sau đây chúng ta sẽ xem xét mức thực hiện XNK so với kế hoạch đề ra của công ty
24

Đơn vị: USD
ST
T
Chỉ tiêu 2012 2013 2014
1. Tổng kim ngạch XK 950.000 2000.000 4.250.000
2. Phương thức chuyển tiền 131.955 353.600 141.822,5
3. Phương thức nhờ thu 211.280 312.400 415.225
4. Phương thức tín dụng chứng từ 606.765 1.334.000 3.692.922,
5
( Nguồn: Phòng kinh doanh XNK)
25
SVTH: Trần Duy Khiên Lớp: K47E2
25

Trích đoạn Những hạn chế và nguyên nhân Biện pháp hoàn thiện nghiệp vụ thanh toán của công ty Một số kiến nghị về luật nhà nước trong thanh toán
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status