Báo cáo tóm tắt đề tài nghiên cứu cơ sở
đối chiếu giữa triệu chứng lâm sàng, hình ảnh
siêu âm (theo thang điểm của Sasson) và giải
phẫu bệnh trong u buồng trứng lành tính Chủ nhiệm đề tài: ThS. Nguyễn Quốc Tuấn
Sasson, cùng với các triệu chứng lâm sàng và khẳng định bằng giải phẫu bệnh, với
hy vọng có thể giúp cho các cơ sở y tế, nhất là những tuyến ở dới nh tuyến huyện
có thể lựa chọn nh là một biện pháp sàng lọc ban đầu đối với các trờng hợp u
buồng trứng.
Mục tiêu nghiên cứu:
Đối chiếu giữa triệu chứng lâm sàng, hình ảnh siêu âm u buồng trứng
lành tính trớc mổ với kết quả giải phẫu bệnh.
Chơng 1
Tổng quan tài liệu
1.1. Phôi thai, giải phẫu, sinh lý và mô học buồng trứng
1.1.1. Phôi thai học buồng trứng
Thời kỳ phôi thai buồng trứng phát triển qua hai giai đoạn: trung tính và biệt
hoá
+ Giai đoạn trung tính: Biểu mô mầm tăng sinh mạnh. Giai đoạn này cơ quan
Nguyên nhân dẫn đến sự hình thành các khối u buồng trứng vẫn cha biết rõ,
với nhiều giả thuyết, trong đó giả thuyết chính là sự hình thành các nang vùi biểu
mô trong vỏ buòng trứng sau đó chúng tiếp tục quá trình dị sản quá sản mà hậu quả
là hình thành các nang biểu mô buồng trứng. Loại biểu mô này có chung nguồn
gốc ồng Muller nên khi bị biến đổi dị sản sẽ tạo ra:
- Nang nớc (tơng tự biểu mô vòi trứng)
- Nang nhầy (tơng tự biểu mô ống cổ tử cung)
- Nang dạng nội mạc (tơng tự biểu mô nội mạc tử cung)
- Vùng chuyển tiếp là u Brenner.
1.2.2. U tế bào mầm:
Theo một số tác giả thì u tế bào mầm là đơn tính sinh của tế bào mầm tạo ra,
các tế bào sinh dục dù chỉ có 23 nhiễm sắc thể vẫn có khả năng sinh ra các bộ phận
và tổ chức, trong đó tuyệt đại đa số lành tính, gồm có u bì trởng thành (98%), chỉ
có một số ít ác tính bao gồm u tế bào mầm nguyên thuỷ, u xoang bì, ung th bào
thai, u bì cha trởng thành.
1.2.3. U dây sinh dục mô đệm của buồng trứng:
Có nguồn gốc trung mô tuyến sinh dục, có khả năng phát triển thành cơ cấu
tuyến sinh dục của nam và nữ tạo thàh các khối u nam hoá và u nữ hoá.
1.3. Chẩn đoán khối u buồng trứng:
1.3.1. Triệu chứng cơ năng:
Phần lớn các u buồng trứng thờng không gây ra triệu chứng gì đặc biệt,
nhất là khi còn nhỏ. Bệnh nhân vẫn có thể sinh con bình thờng. Bệnh thờng chỉ
đợc phát hiện hoặc khi nó to lên làm bệnh nhân tự sờ thấy, hoặc khi đi khám phụ
khoa, hoặc khi có biến chứng gây đau nh bị xoắn, vỡ, hoặc chèn ép, chảy máu
trong nang Tuổi của bệnh nhân là yếu tố quan trọng trong dự đoán khả năng ác
tính của u bồng trứng, thờng gặp ở tuổi rất trẻ (hay gặp u ác tính dạng tế bào
mầm), hoặc ở tuổi già (hay hặp u dạng biểu mô), theo Disaia thì trẻ em dới 10 tuổi
tỷ lệ u buồng trứng ác tính chiếm tới 84%.
1.3.2.Triệu chứng thực thể:
Khám qua đờng âm đạo hoặc trực tràng ( nếu cha có gia đình hoặc khi
trên các thăm dò hình ảnh trên siêu âm, tơng đối đơn giản, nhng đầy đủ và dễ
thực hiện với mục đích chẩn đoán ban đầu về tính chất lành hay ác tính của u. Bảng
tính điểm đợc xây dựng dựa trên cơ sở hình thái của u, số điểm đợc cho tuỳ theo
mức độ nguy cơ của hình ảnh khối u trên siêu âm.
Với điều kiện y tế tại Việt nam hiện nay, chúng tôi nhận thấy việc sử dụng
bảng tính điểm của Sasson trong siêu âm u buồng trứng vẫn có ý nghĩa thực tiễn, ở
mọi tuyến cơ sở, nhất là ở các tuyến cơ sở vùng sâu vùng xa, khi mà điều kiện chẩn
đoán chính xác bằng giải phẫu bệnh (tiêu chuẩn vàng) là cha thể thực hiện đợc
thì việc xác định bớc đầu khả năng lành tính hay ác tính của u là rất cần thiết.
Chơng 2
Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu
2.1. Đối tợng nghiên cứu:
Các bệnh nhân đợc chẩn đoán là u buồng trứng lành tính trớc mổ với các tiêu
chuẩn:
- đợc phẫu thuật tại Bệnh viện phụ sản trung ơng
- có kết quả giải phẫu bệnh sau mổ xác định đúng là u buồng trứng
- đợc siêu âm chẩn đoán ít nhất một lần do chúng tôi thực hiện và đợc tính
theo hệ thống điểm của Sasson với số điểm < 9
Tiêu chuẩn loại trừ:
- Sau mổ không phải u buồng trứng
- Không có kết quả giải phẫu bệnh.
2.2. Phơng pháp nghiên cứu:
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu: Tiến hành theo phơng pháp tiến cứu mô tả cắt
ngang kết hợp nghiên cứu đánh giá giá trị một nghiệm pháp chẩn đoán
Kết quả giải phẫu bệnh sau mổ đợc làm chuẩn vàng để khẳng định tính chất lành
tính của u hay không
Các phơng pháp chẩn đoán đợc tiến hành song song trên cùng một bệnh nhân
2.2.2. Cỡ mẫu:
1 Nhẵn
Dày 3 mm
Không có vách
Không âm vang
2 Không đều
3 mm
Dày > 3 mm
Dày 3 mm
Tha âm vang
3 Không đều
> 3mm
Không xác
định đợc.
Phần lớn là đặc
Dày > 3mm Âm vang tha ở
giữa có đậm âm
4 Không xác
định đợc,
phần lớn là đặc
Âm vang hỗn
hợp
5 Đậm âm
Cộng các yếu tố trong bảng điểm lại:
- Nếu 9 điểm nghĩ tới u buồng trứng lành
không mắc bệnh đợc thăm dò
Sp = d/ b + d
Giá trị chẩn đoán dơng tính PPV (Positive Pridictive Value) là khả năng một
ngời thực sự bị bệnh khi có kết quả dơng tính
PPV = a / a + b
Giá trị chẩn đoán âm tính NPV ( Negative Pridictive Value) là khả năng một ngời
không bị bệnh khi có kết quả thăm dò âm tính
NPV = d / c + d
2.3. Đạo đức trong nghiên cứu:
Bệnh nhân tự nguyện tham gia nghiên cứu
Kỹ thuật siêu âm là một phơng pháp thăm dò không gây tổn hại cho ngời
bệnh
Các kết quả thu đợc của bệnh nhân, cũng nh các thông tin về ngời bệnh
đợc m hoá và bảo vệ chặt chẽ
Chơng 3
Kết quả nghiên cứu
3.1. Phân loại giải phẫu bệnh
Bảng 3.1. Phân loại giải phẫu bệnh chung
Lành tính ác tính Tổng số Giải phẫu bệnh
n % n % n %
U biểu mô
U thanh dịch
U nhày
U dạng nội mạc tử cung
38
13
2
2
2
1
0
0
7
5,9
Tổng số
115 96,6 4 3,4 119 100%
U biểu mô chiếm đa số với 53,8%.
Tỷ lệ ác tính là 3,4% ở mọi nhóm tế bào trong số 119 bệnh nhân đợc chẩn
đoán u lành tính trên lâm sàng và siêu âm
3.2. Đặc điểm chung
3.2.1. Tuổi của đối tợng nghiên cứu.
U buồng trứng lành tính gặp ở mọi lứa tuổi, với tuổi trung bình 32 15,
trong đó lớn tuổi nhất là 84 tuổi và nhỏ tuổi nhất là 12 tuổi
3.2.2. Lý do phát hiện u
Đi khám phụ khoa và đợc phát hiện thấy có u chiếm đa số với 76/119
trờng hợp (63,8%)
Chỉ có 7/119 (5,8%) là tự sờ thấy u và cũng có tới 26,9% là do có đau bụng
hoặc tức bụng nên đi khám.
3.3. Chẩn đoán.
3.3.1. Triệu chứng cơ năng.
Đa số bệnh nhân không có triệu chứng cơ năng gì để nghĩ tới có u buồng
trứng. Triệu chứng cơ năng thờng gặp nhất và làm cho bệnh nhân phải đi khám đó
13
100
9
81,8
6
100
42
89.4
104
90,4
Vị
trí
2
bên
4
10,5
0 2
83,3
40
85,1
94
81,7
Kích
Thớc
>10
cm
3
7,9
10
76,9
0
0 1
16,7
7
112
94,9
Mật
độ
Chắc
1
2,6
0
0 0
0 0
5
10,6
6 5,1
>
0,5
Có
38
0 0
3
6,4
8 7,0
<
0,01
Rõ
32
84,2
4
30,8
8
73,7
6
42
89,4
0,01
U thờng gặp ở một bên, nhng loại u bì và u lạc nội mạc tử cung gặp cả hai
bên nhiều nhất, trong đó loại lạc nội mạc chiếm tới 18,2%
Kích thớc của u thờng nhỏ < 10 cm (81,7%) thuận lợi cho việc phẫu thuật,
nhất là bằng nội soi
Đa số khối u có độ di động tốt (93%) với ranh giới rõ ràng.
3.3.3. Chẩn đoán siêu âm
Bảng 3.3. Liên quan giữa hình ảnh siêu âm (theo bảng điểm Sasson) và giải phẫu
bệnh
Thanh
dịch
Nhầy Lạc nội
mạc
Mô đệm
sinh dục
U bì Tổng số GPB
Điểm
n % n
% n
% n % n % n %
4- 5 24 63,2
2
15,4
8- 9 2 3,3
4
30,8
1
9,0
2 33,3
4 8,5
13
11,3
Tổng số
38 100
13
100
11
100
nghĩa thống kê với p < 0,01.
Dịch ổ bụng: Không có trờng hợp nào có dịch ổ bụng.
3.4. Giá trị chẩn đoán:
Bảng 3.5. Đối chiếu chẩn đoán giữa lâm sàng và giải phẫu bệnh.
Lâm sàng
GPB
Lành tính ác tính
Lành tính 115 2
ác tính 2 2
Độ nhạy = 98,3%
Độ đặc hiệu = 50%
Giá trị chẩn đoán đúng của lâm sàng = 96,7%
Bảng 3.6. Đối chiếu chẩn đoán giữa siêu âm với giải phẫu bệnh
Điểm siêu âm
GPB
9
> 9
Lành tính 115 2
ác tính 1 3
Độ nhạy = 99,1%
Độ đặc hiệu = 60%
Giá trị chẩn đoán đúng của siêu âm = 97,5%.
Bảng 3.7. Kết hợp chẩn đoán lâm sàng và siêu âm
Phơng pháp
GPB
LS lành
SÂ lành
LS ác
SA lành
Chơng 4
Bàn luận
4.1. Đặc điểm chung
4.1.1. Tuổi của đối tợng nghiên cứu.
Tuổi trung bình của bệnh nhân là 32 15 tuổi, nhng có thể gặp mọi lứa tuổi
mà thấp nhất là 12 tuổi và lớn nhất tới 84 tuổi. Nhóm bệnh nhân bị u dòng tế bào
biểu mô có độ tuổi trung bình ( 37 16,3) cao hơn hẳn nhóm bệnh nhân bị u dòng
tế bào mầm (28 12 tuổi). Tác giả Gershenon và Disaia cũng có nhận xét tơng tự
với phần lớn những u buồng trứng ở bệnh nhân dới 20 tuổi đều là loại u tế bào
mầm.
4.2. Các phơng pháp chẩn đoán
4.2.1. Chẩn đoán lâm sàng
4.2.1.1. Triệu chứng cơ năng.
Buồng trứng là một tạng nằm sâu trong tiểu khung, khu vực này lại gin rộng
ra một cáh dễ dàng khi có khối gì ở trong (nh khi tử cung chứa thai), do vậy các
triệu chứng để bệnh nhân đi khám thờng không có hoặc rất nghèo nàn, chỉ cảm
giác tức và nặng vùng bụng dới. Trong nghiên cứu này thì đa số bệnh nhân đợc
phát hiện có u buồng trứng khi đi khám phụ khoa (63,8%), nghiên cứu của Quách
Minh Hiến cũng có kết quả tơng tự với 59,8%, điều này cho thấy ngày nay phụ nữ
có ý thức đi khám phụ khoa khá tốt và cùng với việc sử dụng siêu âm cho phép
thăm dó chính xác các tạng ở sâu đ cho phép việc chẩn đoán nang buồng trứng
chính xác, dễ dàng hơn và thậm chí có thể bớc đầu phân loại đợc đây là loại nang
gì. Điều này nhận thấy rất rõ trong kết quả tại bảng 3.2, đó là có tới 81,7% nang
buồng trứng có kích thớc < 10cm, tức là một kích thớc rất thuận lợi cho việc
phẫu thuật nếu cần thiết, nhất là khi mổ nội soi. Kích thớc u nhỏ còn giúp cho
98,3%, và độ đặc hiệu là 96,7%, tuy nhiên nó cũng có nhợc điểm là không mang
tính khách quan vì phụ thuộc rất nhiều vào khả năng cũng nh kinh nghiệm của bác
sỹ khám. Do đó việc kết hợp với xét nghiệm cận lâm sàng là luôn cần thiết, mà ở
đây chính là siêu âm.
4.2.1.3. Chẩn đoán siêu âm.
Việc cho điểm theo bảng tính điểm của Sasson khi làm siêu âm trớc hết
giúp cho ngời làm siêu âm có hệ thống hơn, mang tính khách quan hơn, qua bảng
3.3 thấy có tới 88,7% số điểm tập trung từ 4 7 điểm, chỉ có 11,3% là có điểm 8
9 điểm và ngoài ra có 2 trờng hợp > 9 điểm thì chỉ có 1 là ác tính khi có kết quả
giải phẫu bệnh sau mổ. Trong số 13 trờng hợp có điểm số cao thì có tới 4 trờng
hợp u bì và 4 trờng hợp u nhày là những u có vỏ dày và âm vang thờng dày đặc
và không đồng nhất, Tuy nhiên cũng cần nhận thấy rằng độ nhẵn của mặt trong
khối u rất quan trọng vì trong nhóm nghiên cứu u lành tính này thì chỉ có 4,3% là
có nhú ở trong nhng chiều cao của nhú đều thấp < 3mm. Về độ dày của vỏ khối u
thì u nhày có vỏ dày nhất trung bình là 3,6 0,8mm, còn các laọi u còn lại đều có
vỏ mỏng hơn 3 mm. Còn về vách của u thì đa số u lành là không có vách và nếu có
thì vách mỏng 3mm, chỉ có 4,3% có vách dày > 3mm.
Trong nghiên cứu thì không có trờng hợp nào u bì trởng thành chẩn đoán
sai trên lâm sàng cũng nh siêu âm bằng cách tính điểm dựa vào bảng điểm của
Sasson. Các nghiên cứu của Quách Minh Hiến và Lý thị Bạch Nh cũng cho thấy tỷ
lệ ung th của u bì là rất thấp chỉ chiếm khoảng 1%. U bì có hình ảnh siêu âm khá
khác biệt so với các u khác, đó thờng là u có âm vang hỗn hợp , trong đó thờng
gặp nhất là hình ảnh tha âm vang, ở giữa có vùng đậm âm chiếm 80,9%.
Trong số những bệnh nhân ác tính trong nghiên cứu có điểm Sasson > 9
điểm (12 điểm) đều có hội tụ đủ các yếu tố nguy cơ với: mặt trong vỏ có nhú cao >
3mm.vỏ dày > 3mm, vách dày > 3mm và có âm vang hỗn hợp. Tuy nhiên vì số
lợng bệnh nhân quá ít nên chúng tôi không nhận xét gì thêm, nhng có điều đáng
lu ý là nếu những bệnh nhân này mà có thêm dấu hiệu dịch trong ổ bụng thì nguy
cơ ác tính cao gấp 25,13 lần so với những bệnh nhân không có các yếu tó đó. ( theo
Quách Minh Hiến và một số tác giả khác) Theo nh Lý Bach Nh thì có 3/264
để hy vọng có thể đợc ứng dụng một cách dễ dàng ở mọi tuyến cơ sở với việc
trang bị máy siêu âm không cần quá đắt, mà tính hiệu quả trong thực tế lại cao, nếu
nh cộng thêm việc đánh giá tính chất khối u trên khám lâm sàng.
U buồng trứng có dạng nang đơn thuần với âm vang siêu âm đồng nhất, vỏ
mỏng, bờ đều rõ, trong u không có u nhú, hoặc nếu có < 3mm, không có vách,
hoặc nếu có vách mỏng < 3mm thì thờng là khối u buồng trứng lành tính với số
điểm < 9.
U buồng trứng là thể đặc có cấu trúc âm vang siêu âm là hình ảnh đậm âm,
đồng nhất, bờ rõ ràng, đều thì thờng là u buồng trứng lành tính dạng u nhầy hoặc
dạng lạc nội mạc tử cung ở buồng trứng
U có cấu trúc tha âm vang và trong đó có phần đậm âm với bờ đều, rõ ràng
thờng nghĩ tơi u bì.
Để đánh giá kết quả nghiên cứu của đề tài, chúng tôi tính độ nhạy và độ đặc
hiệu cùng giá trị tiên đoán rồi so sánh với các nghiên cứu khác của các tác giả khác
Các tác giả Số bệnh
nhân
Độ nhạy
%
Độ đặc
hiệu %
Giấ trị tiên
đoán (+)%
Benacerraf (1990) 100 80 87 72
Granberg (1990) 180 82 92 74
Sasson (1991) 143 100 83 37
Lý thị Bạch Nh (2003) 340 81,6 95 82,7
Nguyễn Quốc Tuấn
Hoàng thị Liên
118 99,1 60 75
khi so sánh với kết quả giải phẫu bệnh rất có giá trị với:
Giá trị chẩn đoán u lành tính có độ nhạy: 99,1%.
Giá trị chẩn đoán u lành tính có độ đặc hiệu: 60%
Khả năng chẩn đoán đúng u lành tính: 97,5%
Khi kết hợp hệ thống tính điểm trên siêu âm của Sasson với khám lâm sàng
và so sánh với kết quả giải phẫu bệnh cho thấy:
Độ nhạy : 99,1%
Độ đặc hiệu: 75%
Khả năng chẩn đoán đúng u lành tính: 97,5%
Siêu âm không thấy dịch ổ bụng ( ở cùng đồ và 2 bên rnh đại tràng ) trong
các trờng hợp u buồng trứng lành tính
Kiến nghị
Nên khám phụ khoa và siêu âm định kỳ đờng sinh dục cho phụ nữ
Kết hợp sử dụng bảng tính điểm đơn giản nhng rất hiệu quả của Sasson khi
khảo sát nang buồng trứng bằng siêu âm, thêm quan sát dịch ổ bụng và khám lâm
sàng cho phép chẩn đoán định hớng u buồng trứng lành tính ở mọi tuyến y tế, đặc
biệt ở các tuyến cha có giải phẫu bệnh.