Phương pháp và quy trình chọn giống ở cây sinh sản vô tính học viện nông nghiệp việt nam - Pdf 27

I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Một trong những thuộc tính đặc trưng nhất của các hệ thống sống là khả
năng sinh sản. Để đảm bảo sự tồn tại của loài, mọi sinh vật đều cố gắng tạo
những cá thể mới giống mình, để thay thế các cá thể chết do bệnh, già cỗi hoặc
do bị động vật khác ăn. Tuy quá trình sinh sản khác nhau ở những loài khác
nhau nhưng nói chung chỉ gồm hai dạng chủ yếu. Sinh sản hữu tính và sinh sản
vô tính.
Trong sinh sản vô tính, chỉ có 1 cá thể tham gia hoặc bằng cách phân đôi,
hoặc bằng cách nẩy chồi, để tạo ra hai hoặc nhiều cá thể mới.
Phương pháp và quy trình chọn tạo giống ở nhiều cây trồng sinh sản vô
tính về cơ bản tương đối giống nhau. Trước tiên, nhà chọn giống tạo ra Những
nguyên lý áp dụng cho cây sinh sản hữu tính cũng có thể áp dụng cho cây sinh
sản vô tính, nếu cây có khả năng sinh sản hữu tính. Nhà chọn giống có tìm kiếm
kiểu gen mới từ nguồn biến dị tự nhiên hoặc tạo ra quần thể phân ly trong thế hệ
con sinh sản từ hạt và con cái vô tính của chúng rồi tiến hành chọn lọc dòng vô
tính. Nhân giống vô tính bảo đảm tính di truyền của một gia đình (dòng vô tính)
được cố định và thể hiện ngay từ đầu, khác xa với cây sinh sản bằng con đường
hữu tính.
Tất cả cây sinh sản vô tính ñều là cây giao phấn và rất mẫn cảm với giao
phối cận huyết. Các cá thể dị hợp tử cao và những kiểu gen ưu tú có thể coi là tổ
hợp ưu thế lai. Do đó chọn dòng vô tính có thể nhanh và hiệu quả vì biến động
di truyền có thể cố định được ngay; cả khả năng tổ hợp chung lẫn khả năng tổ
hợp riêng có thể sử dụng hoàn toàn nếu chọn lọc có hiệu lực. Hơn nữa, một khi
kiểu gen ưu tú được xác định, nó có thể duy trì dễ dàng, cấu trúc di truyền không
bị phá vỡ do không có quá trình phân chia giảm nhiễm và dung hợp giao tử.
II. NỘI DUNG
1. Khái niệm, phân loại, quy trình chọn giống sinh sản vô tính
1.1. Khái niệm:
Sinh sản vô tính là kiểu sinh sản không có sự kết hợp giữa giao tử đực và
cái. (Không có sự tái tổ hợp di truyền). Nhiều loài cây trồng quan trọng sinh sản
bằng con dường vô tính. Có thể phân chia các loài cây sinh sản vô tính thành các

Có 2 phương pháp tách cây :
+ Đào cây lên, bỏ đất để lộ rễ, cắt rời các bộ phẫn rễ, cây con từ
cây mẹ , làm như vậy không ảnh hưởng đến cây mẹ , bảo vệ được sự hoàn chỉnh
của bộ rễ .
+ Không đào hết cây mẹ lên mà chỉ đào bên cạnh rồi cắt lấy cây con
đem trồng .
Các loại cây sau khi tách cây
- Nuôi cấy in vitro (nuôi cấy mô): Là quá trình sản suất một lượng lớn cây
hoàn chỉnh từ các bộ phận, cơ quan như : chồi, mắt ngủ, vảy củ, thân lá
của cây mẹ ban đầu.
+ Ưu điểm :
 Có hệ số nhân rất cao.
 Có thể nhân giống ở quy mô công nghiệp .
 Chủ động giống trong sản suất.
 Tạo ra các giống cây trồng sạch bệnh.
+ Nhược điểm:
 Chi phí cao.
 Một số cây rất dễ bị biến dị.
 Không áp dụng trên tất cả các đối tượng.
2.3. Quy trình chọn giống ở cây sinh sản vô tính:
Bước 1. Tạo nguồn biến dị di truyền (đột biến nhân tạo, lai) .
Bước 2. Chọn dòng vô tính từ thế hệ con cái; đánh giá sơ bộ, đánh giá năng suất.
Bước 3. Khảo nghiệm quốc gia .
Bước 4. Công nhận và phổ biến giống mới.
Nguồn biến dị di truyền ở cây sinh sản vô tính gồm:
- Đột biến tự phát (đột biến mầm)
- Đột biến nhân tạo (cảm ứng) ở mức cây hoàn chỉnh và ở mức tế bào: Đột biến
nhân tạo là các dạng đột biến do con người tạo ra bằng các tác nhân vật
lý hoặc hóa học tác động vào một thời điểm xác định, kiểu gen nhất định nhằm
gây ra một đột biến theo ý muốn.

Đột biến điểm là điều kiện hiếm, xảy ra với tần số thấp.
Sinh trưởng của giống vô tính gồm hàng tỉ lần phân chia tế bào thì khả
năng xảy ra đột biến không thấp.
Xử lý đột biến nhân tạo để tăng tần số đột biến có lợi, biến dị xô ma.
Đột biến trong đỉnh sinh trưởng có thể hình thành biến đổi lâu dài. Biến
đổi như thế có thể tạo ra thể khảm và biến dị mầm. Mắt hoặc cành ghép tách từ
cành đột biến sẽ trở thành dòng vô tính mới.
Quá trình phân lập đột biến và chọn lọc thể đột biến ở cây sinh sản vô
tính được đề cập trong chương 8. Ở các loài cây cảnh, cả đột biến tự nhiên và
nhân tạo đều được sử dụng làm giống mới.
2.3. Phương pháp lai
Phương pháp chọn giống hiệu quả nhất ở cây sinh sản vô tính là phương
pháp lai. Đó là lai bố mẹ (có nhiều tính trạng mong muốn) dị hợp tử rồi chọn lọc
cây con đời F1 và trong những thế hệ vô tính tiếp theo với mục đích phân lập
một hay số ít dạng phân ly tốt nhất. Khi thế hệ chọn lọc tăng dần số gia đình vô
tính giảm đi, số cây trong từng gia đình tăng lên và cuối cùng số ít gia đình với
số cá thể lớn được khảo nghiệm và có thể trở thành giống mới.
Chọn bố mẹ :Chọn bố mẹ là khâu quyết định để tạo ra thế hệ phân ly có
nhiều tính trạng mong muốn. Thông thường việc lựa chọn bố mẹ dựa vào các
nguồn thông tin khác nhau.
a.Thông tin về kiểu gen của bố mẹ liên quan tới những tính trạng đã biết được
sự
kiểm soát di truyền.
b. Thông tin về kiểu hình của bố mẹ: bố mẹ được lai với nhau sao cho điểm yếu
của bố mẹ này được bù lại bởi bố mẹ kia.
c. Thông tin về sự khác nhau giữa bố mẹ về:
- Nguồn gốc địa lý
- Gia phả
- Giá trị đối với một tập hợp tính trạng
d. Thông tin về tiềm năng làm bố mẹ (khả năng kết hợp)

hàng 5-15 cây (phụthuộc vào cây trồng) với khoảng cách bình thường, không
lặp lại. Sơ đồ thí nghiệm là sơ đồ ngẫu nhiên hoàn toàn. Trên ruộng chọn dòng
trồng xen kẽ giống tiêu chuẩn hoặc một trong 2 bố mẹ để tạo điều kiện so sánh.
Giai đoạn chọn lọc 3: Các dòng vô tính “sống sót” qua giai đoạn chọn lọc
2 được nhân lên, mỗi dòng 60 -100 cá thể. Mỗi dòng được trồng 2 ô (2 lần lặp
lại); bố mẹ dùng làm đối chứng. Sơ đồ thí nghiệm phải bố trí sao cho có thể
giảm thiểu cạnh tranh giữa các ô. Những dòng được xác định là những kiểu gen
tốt nhất sẽ được chuyển sang giai đoạn chọn lọc 4. Chúng được nhân lên với số
lượng cá thể mỗi dòng lớn hơn.
Giai đoạn chọn lọc 4: Vào thời điểm này số lượng dòng giảm đi đáng kể,
nhưng số cây trong dòng tăng lên đủ để thí nghiệm lặp lại nhiều lần. Sơ đồ thí
nghiệm là khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh 3-4 lần lặp lại. Giống thương phẩm tốt
nhất dùng làm đối chứng. Thí nghiệm đánh giá được tiến hành ít nhất trong 2
vụ; đào thải những dòng kém ổn định.
Giai đoạn chọn lọc 5: Chỉ những dòng tốt nhất được chuyển sang thí
nghiệm khảo nghiệm nhiều ñiểm trong khoảng 3 vụ; tại mỗi điểm thí nghiệm
đều được lặp lại. địa điểm phải ñại diện cho vùng mục tiêu của giống và một đến
2 giống thương phẩm làm đối chứng để so sánh. Khi chọn cần lưu ý tính ổn định
năng suất qua nhiều vụ. Chọn lọc dòng tốt nhất để gửi công nhận giống mới.
2.4. Chọn giống ở cây sinh sản vô phối
Cây sinh sản vô phối sinh sản bằng hạt hình thành không qua quá trình
thụ tinh hay vô tính. Trong tự nhiên, hiện tượng vô phối rất phổ biến, nhưng
không thường xuyên; vô phối xảy ra trong 10% họ thực vật có hoa trong 1% của
40.000 loài. Phổ biến nhất là họ hòa thảo, họ hoa hồng và một số cây ăn quả như
cam quýt, xoài.
Đặc điểm của sinh sản vô phối
Sinh sản vô phối ảnh hưởng tới sự phát sinh đại bào tử và phát sinh đại giao tử,
nhưng không ảnh hưởng tới quá trình hình thành hạt phấn. Phân chia giảm
nhiễm vẫn xảy ra bình thường và hạt phấn có sức sống.
Có hai dạng sinh sản vô phối: Sinh sản vô phối bắt buộc và không bắt

Cây vô phối bắt buộc chỉ sinh sản bằng con đường vô phối và trong
chương trình chọn giống chỉ có thể sử dụng làm mẹ. Ở cây sinh sản vô phối quá
trình phát sinh tiểu bào tử tạo ra giao tử đực giảm nhiễm bình thường. Để có thể
sử dụng trong chương trình chọn giống cây sinh sản vô phối cũng cần có độ hữu
dục hạt phấn ở mức độ nhất định.
a) Quy trình chọn giống tổng quát ñối với các loài thức ăn gia súc được trình bày
trong sơ đồ dưới đây:
Thu thập vật liệu ban đầu
(nguồn gen)
Hữu tính x Vô phôi bắt
F1
Cây hữu tính Cây vô phối
1.Sử dụng cây được chọn 1. Chọn kiểu hình tốt nhất
lai với cây vô phối khác. 2. Gieo lai thí nghiệm lặp lại
2.Loại bỏ cây không được
chọn
Phổ biến giống vô phối
Sơ đồ chọn giống tổng quát đối với cây thức ăn gia súc vô phối (gen trội)
b)Sơ đồ chọn giống đối với Cenchrrus cilliaris, Quy trình được lặp lại sử dụng
cây S2 và F2.
Dòng hữu tính Vô phối x Hữu tính
Tự thụ
S1 Con lai F1
Hữu tính Vô phối Vô phối Hữu tính
S2 Giống mới F2
Sơ đồ chọn giống đối với cỏ CenChrus cillaris
Vô phối không bắt buộc
Đối với cây sinh sản vô phối không bắt buộc, như Panicums quy trình
chọn giống được tiến hành như sau:
Cây vô phối x Câu hữu tính

Số cây
Con/số dòng
Số củ/ dòng Quy trình
1 25000 1
Gieotrongchậu/khay; chọn tiacủn gang 1-3
cm
2 8000 1
Trồng ngoài vườn chọn giống, kiểu cây,
dạng củ, độ sâu mắt củ
3 1000 4-5
Kiểu cây, thời gian sinh trởng, bệnh,
hàm lượng tinh bột
4 150 10-20
Đánh giá năng suất ô nhỏ, khả năng
kháng bệnh, khả năng thích ứng
5 50 40-100
Đánh giá năng suất, kháng bệnh, chất
lượng
6 8-10 100-150
Đánh giá năng suất, kháng bệnh, chất
lượng
7 4 400
Đánh giá năng suất, kháng bệnh, chất
lượng ðánh giá năng suất, kháng bệnh, chất
lượng
8 2 600I
ðánh giá năng suất, kháng bệnh, chất
lượng
9-10 1 1500
Khảo nghiệm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status