HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
SONEPASEUTH OUDOMXAY
KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA CÁC DÒNG VỊT
CV. SUPER MEAT ÔNG BÀ NUÔI TẠI
TRUNG TÂM GIỐNG LỢN CHẤT LƯỢNG CAO
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2016
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
SONEPASEUTH OUDOMXAY
KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA CÁC DÒNG VỊT
CV. SUPER MEAT ÔNG BÀ NUÔI TẠI
TRUNG TÂM GIỐNG LỢN CHẤT LƯỢNG CAO
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Chuyên ngành: Chăn nuôi
Mã số:
60.62.01.05
Người hướng dẫn khoa học:
1. GS.TS. Đặng Vũ Bình
2. PGS. TS. Bùi Hữu Đoàn
tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Trung tâm Giống lợn
chất lượng cao, khoa Chăn nuôi, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã giúp đỡ và tạo điều
kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều
kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./.
Hà Nội, ngày 21 tháng 01 năm 2016
Tác giả
Sonepaseuth OUDOMXAY
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ............................................................................................................... ii
Lời cảm ơn .................................................................................................................. iii
Mục lục ........................................................................................................................ iv
Danh mục chữ viết tắt................................................................................................... vi
Danh mục bảng ...........................................................................................................vii
Danh mục sơ đồ, hình .................................................................................................viii
Tóm tắt luận văn........................................................................................................... ix
Thesis abstract ............................................................................................................... x
Phần 1. Mở đầu ........................................................................................................... 1
1.1.
Đặt vấn đề.......................................................................................................... 1
3.3.
Phương pháp nghiên cứu.................................................................................. 25
3.3.1. Bố trí thí nghiệm .............................................................................................. 25
3.3.2. Các chỉ tiêu theo dõi ........................................................................................ 27
3.3.3. Phương pháp xử lý số liệu ................................................................................ 30
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iv
Phần 4. Kết quả và thảo luận .................................................................................... 31
4.1.
Kết quả nghiên cứu trên vịt sinh trưởng ........................................................... 31
4.1.1. Tỷ lệ nuôi sống ................................................................................................ 31
4.1.2. Khối lượng cơ thể của vịt ................................................................................. 35
4.1.3. Tiêu tốn thức ăn giai đoạn 0 - 24 tuần tuổi ....................................................... 38
4.2.
Kết quả nghiên cứu trên vịt sinh sản................................................................. 39
4.2.1. Tỷ lệ giảm đàn ................................................................................................. 39
4.2.2. Tuổi đẻ và khối lượng trứng ............................................................................. 42
4.2.3. Tỷ lệ đẻ và năng suất trứng .............................................................................. 44
4.2.4. Tiêu tốn thức ăn của vịt trong giai đoạn sinh sản .............................................. 48
g
gam
kg
kilôgam
Super M
Super Meat
TB
Trung bình
TT
Tuần tuổi
TTTA
Tiêu tốn thức ăn
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vi
DANH MỤC BẢNG
Số mái đẻ và tỷ lệ giảm đàn qua các tuần đẻ trứng ..................................40
Bảng 4.5.
Tuổi đẻ và khối lượng trứng tại một số thời điểm....................................43
Bảng 4.6.
Tỷ lệ đẻ và năng suất trứng cộng dồn......................................................44
Bảng 4.7.
Tiêu tốn thức ăn cho sản xuất trứng ........................................................49
Bảng 4.8.
Các chỉ tiêu chất lượng trứng ..................................................................52
Bảng 4.9.
Kết quả ấp nở .........................................................................................55
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ ghép phối tạo các dòng bố mẹ .........................................................24
Hình 4.1. Tỷ lệ nuôi sống của các dòng vịt trong giai đoạn hậu bị .............................33
đều đạt được các tiêu chuẩn về sinh trưởng, sinh sản.
Từ khoá: dòng ông bà, vịt CV. Super Meat, nuôi cạn không có nước bơi lội.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ix
THESIS ABSTRACT
PRODUCTION PERFORMANCE OF GRANDPARENTS LINES OF CV.
SUPER MEAT DUCK RAISED AT HIGH QUALITY BREEDING PIG VIETNAM NATIONAL UNIVERSITY OF AGRICULTURE
The study aimed to evaluate the production performance of grandparents 4
lines of CV. Super Meat duck raised at High Quality Breeding Pig Center,
Vietnam National University of Agriculture from February 2014 to July 2015.
The duck number of 4 lines T5, T4, T1 and T6 in the growth stage (from
hatchlings to 24 weeks of age) were 122, 535, 208 and 949 individuals,
respectively in the laying stage (from starting laying to 42 weeks of laying) were
112, 504, 195 and 847 individuals, respectively. During the experiment time, all
ducks were raising in dry farming no swimming water, sanitary care and disease
prevention according to the technical process of Dai Xuyen Duck Research
Center. The results showed that: in the growth stage, the survival rate was
relatively high, body weight at 24 weeks of age were 4.3 and 3.8 kg/head for the
male lines T5 and T1, respectively and 3.6 and 2.8 kg/head for the two female
lines T4 and T6, respectively. The female lines T4 and T6 reached age at starting
laying at 25 weeks, average laying rates 67.58 and 70.16%, average egg
productivities 198.70 and 206.27egg/42 weeks, respectively, FCR 4.49 and
4,30kg per 10 eggs and egg weight 88.47 and 86.52 g/egg, respectively. The
duck lines have achieved the standard of growth and reproduction.
Keywords: grandparents line, CV. Super Meat duck, dry farming no
swimming water.
Cherry Valley Vương quốc Anh, là một giống vịt chuyên thịt, có năng suất thịt
và năng suất trứng cao, hiện được nuôi rộng rãi ở nhiều nước. Vịt CV. Super
Meat ông bà được nhập vào Việt Nam từ năm 1990 - 1991, được nuôi tại Trung
tâm Nghiên cứu vịt Đại Xuyên và Trại vịt giống Vigova (Hoàng Văn Tiệu,
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 1
1996). Nguyễn Đức Trọng (1995) đã theo dõi khả năng sản xuất các dòng trống
và dòng mái của vịt CV Super M qua 5 thế hệ. Lương Tất Nhợ (1996) đã đánh
giá khả năng sản xuất của vịt CV. Super Meat trong điều kiện chăn nuôi ở đồng
bằng Bắc Bộ. Hoàng Thị Lan và cs. (2005) đã tiến hành chọn lọc vịt CV. Super
Meat trên cơ sở hai dòng vịt nhập về từ Vương quốc Anh năm 1990 và đã chọn
tạo ra hai dòng mới là dòng trống T5 và dòng mái T6. Nguyễn Ngọc Dụng và
cs. (2008) đã chọn lọc nâng cao khả năng sản xuất 2 dòng trống và mái của vịt
CV. Super Meat tại Trạm Nghiên cứu Gia cầm Cẩm Bình qua 9 thế hệ. Dương
Xuân Tuyển và cs. (2008) đã nhận thấy phương thức nuôi có nước bơi lội và
hoàn toàn không có nước bơi lội ảnh hưởng đến kết quả ấp nở của trứng vịt CV.
Super Meat.
Nghiên cứu này nhằm đánh giá khả năng sản xuất của các dòng vịt CV.
Super Meat ông bà nuôi theo phương thức nuôi khô không có nước bơi lội tại
Trung tâm Giống lợn Chất lượng cao, Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Nghiên
cứu này cũng là thử nghiệm đầu tiên của Trung tâm đối với phương thức chăn
nuôi vịt CV. Super Meat không có nước bơi lội.
1.2. MỤC TIÊU
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá khả năng sinh trưởng, sinh sản của các dòng vịt CV. Super Meat
ông bà nhập nội nuôi theo phương thức không có nước bơi lội tại Trung tâm
trạng số lượng người ta sử dụng khái niệm giá trị, đó là các số đo dùng để đánh
giá các tính trạng số lượng. Các giá trị thu được khi đánh giá một tính trạng ở
con vật gọi là giá trị kiểu hình (Phenotype Value ) của cá thể đó.
Để phân tích các đặc tính di truyền của quần thể, ta phân chia giá trị
kiểu hình thành hai phần:
P=G+E
Trong đó:
P: Giá trị kiểu hình
G: Giá trị kiểu gen
E: Ảnh hưởng của môi trường
Theo Nguyễn Văn Đức (2006): các gen cùng locus có tác động trội - D
(Dominance) các gen không cùng locus có tác động át chế - I (Epistatique
Interaction) và sự đóng góp của tất cả các gen gọi là hiệu ứng cộng tính - A
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 3
(Additive Effect). H iệu ứng cộng tính A được gọi là giá trị giống ( B reeding
V alue ) có thể xác định được qua giá trị của bản thân hoặc họ hàng. D và I có
ý nghĩa trong lai giữa các dòng, giống. Như vậy kiểu di truyền G được xác định:
G=A+D+I
Người ta cũng phân tích ảnh hưởng của môi trường E thành 2 phần:
E = Eg + Es
Eg: Môi trường chung (General Environment);
Es: là môi trường riêng (Special Environment).
Nếu bỏ qua mối tương tác giữa di truyền và ngoại cảnh, kiểu hình P sẽ
Nhợ (1993), tỷ lệ nuôi sống của vịt CV. Super Meat bố mẹ nuôi tại Trung tâm
Nghiên cứu vịt Đại Xuyên đạt 97,3% giai đoạn 1 - 8 tuần tuổi, tỷ lệ nuôi sống giai
đoạn hậu bị và giai đoạn sinh sản tương ứng là 96,3% và 96,0%. Kết quả nghiên
cứu tỷ lệ nuôi sống trên vịt CV. Super Meat thương phẩm đạt 98% khi nuôi đến 8
tuần tuổi (Dương Xuân Tuyển và cs., 1993).
Phùng Đức Tiến và cs. (2009), khi nghiên cứu khả năng sản xuất của vịt
CV. Super M3 ông bà nhập về từ Vương quốc Anh cho biết: tỷ lệ nuôi sống của
vịt giai đoạn 0 - 24 tuần tuổi ở trống A đạt 98,67% mái B đạt 98,26% trống C
đạt 97,83% và mái D đạt 97,58%.
Tỷ lệ nuôi sống là chỉ tiêu có hệ số di truyền thấp h 2 = 0,06 - 0,13. Tỷ lệ
nuôi sống của vịt chủ yếu phụ thuộc vào điều kiện ngoại cảnh, ảnh hưởng lớn
nhất đó chính là nhiệt độ, nhất là vịt trong giai đoạn úm. Lương Tất Nhợ (1994)
cho rằng: trong giai đoạn 3 - 4 tuần tuổi đầu, vịt thường có tỷ lệ hao hụt cao. Vịt
CV. Super Meat có tỷ lệ chết chiếm tới 80% trong giai đoạn 0 - 3 tuần tuổi so
với toàn giai đoạn vịt con 0 - 8 tuần tuổi (Dương Xuân Tuyển, 2008).
Quá trình nuôi thích nghi có ảnh hưởng đến tỷ lệ nuôi sống của vịt,
những vịt nuôi thích nghi qua nhiều thế hệ, tỷ lệ nuôi sống đạt cao hơn, theo
Hoàng Văn Tiệu (1993), tỷ lệ nuôi sống của vịt Anh Đào - Hungari đến 60
ngày tuổi ở thế hệ 1 là 87,2% thế hệ 2 và 3 tỷ lệ nuôi sống là 94,4% và 95,4% đối
với vịt Anh Đào chăn thả theo mùa vụ tỷ lệ nuôi sống đạt 95%, nuôi ngoài mùa
vụ đạt 97%. Hoàng Thị Lan và cs. (2008) cho biết: tỷ lệ nuôi sống của vịt CV.
Super Meat đến 8 tuần tuổi ở vịt dòng trống thế hệ 1 chỉ đạt 97,1% và đến thế
hệ 5 đạt 98,5% và vịt dòng mái ở thế hệ 1 tỷ lệ nuôi sống là 96,2% đến thế hệ 5
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 5
tỷ lệ nuôi sống đã tăng lên 98,7%. Kết quả nghiên cứu trên vịt CV. Super M2
Khối lượng cơ thể phụ thuộc vào loài, giống và dòng, các giống vịt
chuyên thịt có khối lượng cơ thể lớn hơn vịt kiêm dụng và vịt chuyên trứng,
vịt dòng trống có khối lượng cơ thể lớn hơn vịt dòng mái. Kết quả nghiên cứu
trên vịt CV. Super M2 nuôi tại Trung tâm Nghiên cứu vịt Đại Xuyên lúc 8
tuần tuổi cho thấy: vịt dòng trống con trống có khối lượng 2830g, con mái có
khối lượng 2269g, vịt dòng mái con trống có khối lượng 2662g, con mái có
khối lượng 1964g (Nguyễn Đức Trọng, 2007). Theo dõi trên vịt CV. Super M3
nuôi tại Trung tâm Nghiên cứu vịt Đại Xuyên cho thấy: lúc 8 tuần tuổi, ở dòng
trống, con trống có khối lượng là 2801,9 g/con và vịt mái là 1864,7 g/con; ở
dòng mái khối lượng của vịt trống là 1965,2 g/con và vịt mái là 1693,2 g/con
(Nguyễn Đức Trọng và cs., 2008).
Hoàng Thị Lan và cs. (2008) cho biết: Vịt CV. Super Meat nuôi qua 5
thế hệ dòng trống có khối lượng lúc bắt đầu vào đẻ đạt 2919,6 - 3218,0 g/con và
vịt dòng mái có khối lượng lúc bắt đầu vào đẻ là 2650,6 - 2858,3 g/con.
Nguyễn Ngọc Dụng (2008) khi chọn lọc vịt CV. Super Meat tại Trạm Nghiên
cứu gia cầm Cẩm Bình nhận thấy: lúc 24 tuần tuổi khối lượng vịt dòng trống
đạt 2985,0 - 3395,2 g/con và vịt dòng mái đạt 2912,3 - 3228,0 g/con.
Giới tính và tuổi cũng có ảnh hưởng rõ rệt đến khối lượng cơ thể, vịt
trống có khối lượng cơ thể lớn hơn so với vịt mái, điều này là do các gen liên
kết với giới tính quy định. Theo Leeson (1982) khối lượng cơ thể ở 7 tuần
tuổi của vịt trống Bắc Kinh là 3279g/con và vịt mái là 3113g/con, sự chênh
lệch về khối lượng cơ thể giữa vịt trống và mái là 166g, tương đương với
5,07%. Theo Dương Xuân Tuyển (2006) vịt bố mẹ V17 có khối lượng cơ thể
lúc 21 tuần tuổi ở vịt trống đạt 3578,3 g/con và khối lượng cơ thể vịt mái là
3309,0 g/con. Kết quả nghiên cứu trên vịt CV. Super M3 nuôi tại Trạm
Nghiên cứu gia cầm Cẩm Bình cho thấy: ở 8 tuần tuổi trống A có khối lượng
2523 g/con, mái B có khối lượng cơ thể là 2183 g/con; đến 24 tuần tuổi khối
lượng cơ thể của trống A đạt 4377,68 g/con và mái B là 3768,35 g/con
(Phùng Đức Tiến và cs., 2009).
tương quan di truyền giữa khối lượng cơ thể ở 4 tuần tuổi với khối lượng
trưởng thành là tương quan thuận nhưng không chặt chẽ, trong khi tương quan
giữa khối lượng cơ thể ở 6 - 8 tuần tuổi với khối lượng trưởng thành là chặt
chẽ hơn, Dương Xuân Tuyển (1998) cho biết: tương quan di truyền giữa khối
lượng cơ thể lúc vào đẻ của vịt dòng trống CV. Super Meat ở vịt trống và vịt
mái với khối lượng cơ thể lúc 8 tuần tuổi là 0,403 và 0,425.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 8
Như vậy, có thể sử dụng khối lượng cơ thể ở giai đoạn 6 - 8 tuần tuổi
để tiến hành chọn lọc, đồng thời khối lượng cơ thể có tương quan nghịch với
tiêu tốn thức ăn, nên trong chọn giống thường sử dụng chọn tăng khối lượng cơ
thể để làm giảm chỉ tiêu tiêu tốn thức ăn. Theo Klemn (1995), tương quan di
truyền giữa tiêu tốn thức ăn và khối lượng cơ thể ở 49 ngày tuổi là tương quan
nghịch với giá trị rG = -0,27 và tương quan giữa tiêu tốn thức ăn và tăng khối
lượng là tương quan nghịch rG = -0,54 .
2.1.2.3. Khả năng sản xuất trứng của vịt
Khả năng sinh sản của vịt được thể hiện thông qua các tính trạng số
lượng như tuổi đẻ, năng suất trứng, tỷ lệ đẻ, tỷ lệ trứng có phôi và tiêu tốn thức
ăn/10 quả trứng.
a. Tuổi đẻ
Sự thành thục về tính là thời điểm các cơ quan sinh dục đã phát triển và
hoàn chỉnh, độ thành thục sinh dục của con mái được xác định qua tuổi đẻ quả
trứng đầu tiên, tuổi đẻ này được tính toán dựa trên số liệu của từng cá thể vịt, do
vậy mà nó phản ánh được mức độ biến dị của tính trạng, biết được những vịt đẻ
sớm hay muộn. Đối với những đàn không theo dõi cá thể, tuổi thành thục về
tính được tính khi toàn bộ đàn có tỷ lệ đẻ 5%, nhược điểm của phương pháp này
là không biết được tuổi đẻ chính xác của từng cá thể.
nghiên cứu trên vịt CV. Super Meat khi nuôi theo 2 phương thức là nuôi khô
không có nước bơi lội và nuôi có nước bơi lội cho thấy: Tuổi đẻ của vịt dòng
ông và dòng bà ở phương thức nuôi khô là 178 và 164 ngày, trong khi đó ở
phương thức nuôi nước tuổi đẻ tương ứng là 190 và 169 ngày (Nguyễn Đức
Trọng, 2005). Dương Xuân Tuyển và cs. (2008) khi nghiên cứu ảnh hưởng
của phương thức nuôi khô và phương thức nuôi có nước đối với khả năng
sinh sản của vịt CV. Super Meat cho thấy có sự khác nhau về tuổi đẻ của vịt
được nuôi theo 2 phương thức khác nhau, vịt nuôi theo phương thức nuôi khô
tuổi đẻ là 161 ngày sớm hơn so với vịt nuôi nước (182 ngày) là 21 ngày.
b. Năng suất trứng
Năng suất trứng là số lượng trứng đẻ ra của vịt trong một khoảng thời
gian nhất định, đây là một trong những chỉ tiêu sản xuất quan trọng nhất của vịt
và là một tính trạng số lượng chịu ảnh hưởng lớn của các điều kiện ngoại
cảnh, hệ số di truyền của tính trạng này là thấp.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 10
Năng suất trứng phụ thuộc vào giống, dòng, phương thức chăn nuôi
khác nhau và điều kiện địa lý cũng ảnh hưởng đến năng suất trứng. Theo
Hoàng Văn Tiệu (1993), vịt CV. Super Meat nuôi công nghiệp tại Trung tâm
Nghiên cứu vịt Đại Xuyên thế hệ xuất phát vịt dòng mái có năng suất trứng đạt
155,5 quả/mái/40 tuần đẻ và vịt dòng trống đạt 141,6 quả/mái/40 tuần đẻ, kết
quả trên tương đương với 83,4% so với tiêu chuẩn của giống. Nguyễn Đức
Trọng và cs. (2007) vịt CV. Super M2 nuôi tại Trung tâm Nghiên cứu vịt Đại
Xuyên qua 2 thế hệ dòng trống có năng suất trứng là 187,49 quả/mái/48 tuần đẻ
và vịt dòng mái có năng suất trứng là 200,49 quả/mái/48 tuần đẻ. Kết quả
nghiên cứu trên vịt CV. Super M3 nuôi tại Trạm Nghiên cứu Gia cầm Cẩm
hiện tượng trên là do sự mất cân đối giữa các thành phần của trứng, trứng quá to
hoặc quá nhỏ đã làm cản trở sự phát triển của phôi (Landauer, 1972). Thường
thì trứng nhỏ có tỷ lệ lòng đỏ cao và tỷ lệ lòng trắng thấp hơn so với trứng to,
ngoài ra trứng nhỏ còn có diện tích bề mặt so với khối lượng lớn hơn trứng có
khối lượng lớn, từ đó ảnh hưởng đến sự bốc hơi nước trong quá trình bảo quản
và ấp. Khối lượng trứng là tính trạng số lượng chịu ảnh hưởng của một số
lượng lớn các gen, là tính trạng có hệ số di truyền cao 0,4 - 0,6 (Pingel, 1989),
nên có thể cải tiến tính trạng này một cách nhanh chóng thông qua chọn lọc
(Kushner, 1974; Pingel, 1989).
Khối lượng trứng phụ thuộc vào giống, các giống vịt hướng thịt có khối
lượng trứng lớn hơn các giống vịt kiêm dụng và các giống vịt hướng trứng.
Theo Tai (1985), vịt Bắc Kinh có khối lượng trứng trong khoảng 77,09 89,70g. Vịt CV. Super Meat nuôi tại Trung tâm Nghiên cứu vịt Đại Xuyên ở
dòng trống có khối lượng trứng đạt 84,5g và dòng mái đạt 81,2g (Nguyễn Đức
Trọng, 1998), kết quả nghiên cứu của Dương Xuân Tuyển (1998) cũng trên vịt
CV. Super Meat nuôi tại Trại vịt giống Vigova có khối lượng trứng 84,73g ở
dòng trống và 82,1g ở dòng mái. V ịt Đốm có khối lượng trứng đạt 72,65g,
vịt chuyên trứng Triết Giang có khối lượng 59,93 - 62,46g (Nguyễn Đức Trọng
và cs., 2009).
Khối lượng trứng còn phụ thuộc vào tuổi của vịt, chế độ dinh dưỡng và
điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng. Khối lượng trứng của vịt Bắc Kinh ở tháng đẻ
đ ầu là 60,6g, nhưng sau 3 - 4 tháng đẻ khối lượng trứng đạt 74,9g và sự sai
khác về khối lượng ở các giai đoạn là rất rõ rệt, Nguyễn Thị Bạch Yến (1997)
cho biết: trứng vịt Khaki Campbell có khối lượng nhỏ ở tháng đẻ đầu tiên, sau
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 12
đó tăng và ổn định ở tháng đẻ thứ 4 và 5, sau đó giảm dần ở cuối chu kỳ đẻ
Page 13
Dương Xuân Tuyển và cs. (2008): chỉ số lòng đỏ là 0,41, chỉ số lòng trắng là
0,09 ở phương thức nuôi khô không có nước bơi lội và phương thức nuôi có
nước bơi lội hai chỉ số này tương ứng là 0,4 và 0,09.
Hoàng Thị Lan và cs. (2009) đã khảo sát trứng của các tổ hợp lai vịt T15,
T51, T46 và T64 của vịt CV. Super Meat: khối lượng trứng lần lượt là 88,67g;
89,83g; 87,33g và 86,80g; chỉ số hình thái của trứng vịt T15, T51 và T46 là
1,41; của T64 là 1,42. Chỉ số lòng đỏ ở trứng của 3 tổ hợp lai T15, T51, T64 là
0,43 và của tổ hợp lai T46 là 0,44. Chỉ số lòng trắng của trứng tổ hợp lai T15
là 0,15 và 3 tổ hợp lai còn lại là 0,14. Đơn vị Haugh của 4 tổ hợp lai lần lượt là
93,32; 93,50; 94,24 và 92,18.
2.1.2.4. Khả năng ấp nở của trứng vịt
Khả năng ấp nở của trứng vịt được đánh giá thông qua các chỉ tiêu sau:
a. Tỷ lệ trứng có phôi
Tỷ lệ trứng có phôi ảnh hưởng trực tiếp tới số con nở ra trong quá trình
sinh sản của một vịt mái, chỉ tiêu này đánh giá khả năng kết hợp giữa tinh
trùng của vịt trống và bao noãn của vịt mái, đây là chỉ tiêu có hệ số di
truyền thấp h2 = 0,17 (Stasko, 1968) và phụ thuộc nhiều vào các yếu tố ngoại
cảnh tác động, tỷ lệ trứng có phôi phụ thuộc vào tỷ lệ trống mái trong đàn,
khả năng cho phôi của từng cá thể vịt trống, khoảng thời gian thụ tinh của tinh
trùng sau một lần giao phối và thời điểm giao phối.
Tỷ lệ trứng có phôi khác nhau ở từng dòng khác nhau, kết quả nghiên
cứu trên vịt CV. Super Meat qua 4 thế hệ cho thấy tỷ lệ trứng có phôi của dòng
mái là 92,91% luôn cao hơn tỷ lệ trứng có phôi của dòng trống là 88,2 92,0% (Dương Xuân Tuyển, 1998). Theo Nguyễn Đức Trọng và cs. (2009),
vịt CV. Super Meat dòng T5, T6 cho tỷ lệ trứng có phôi khác nhau ở dòng trống
và dòng mái, dòng trống T5 qua 2 thế hệ tỷ lệ trứng có phôi đạt 90,54 - 91,29
% và dòng mái T6 tỷ lệ trứng có phôi đạt 92,12 - 92,52%. Nguyễn Ngọc