PHẨM CHẤT TINH DỊCH LỢN PIÉTRAIN KHÁNG STRESS NUÔI TẠI TRUNG TÂM GIỐNG VẬT NUÔI CHẤT LƯỢNG CAO - HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM - Pdf 50

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA CHĂN NUÔI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHẨM CHẤT TINH DỊCH LỢN PIÉTRAIN KHÁNG STRESS
NUÔI TẠI TRUNG TÂM GIỐNG VẬT NUÔI CHẤT LƯỢNG
CAO - HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

HÀ NỘI – 2017


HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA CHĂN NUÔI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHẨM CHẤT TINH DỊCH LỢN PIÉTRAIN KHÁNG
STRESS NUÔI TẠI TRUNG TÂM GIỐNG VẬT NUÔI
CHẤT LƯỢNG CAO - HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP
VIỆT NAM
SV thực hiện

: ĐỖ THỊ THU QUỲNH

Lớp

: CNTYC


Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình dạy bảo tôi trong suốt 4 năm học qua.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Trung tâm giống lợn chất lượng
cao – Học viện Nông nghiệp Việt Nam và các anh chị kỹ thuật công nhân viên
đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình thực tập.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới những người thân trong gia đình
đã luôn ở bên, chăm sóc, động viên và toàn thể bạn bè đã giúp đỡ trong suốt thời
gian thực hiện đề tài tốt nghiệp này.
Hà Nội, ngày 10 tháng 08 năm 2017
Sinh viên

Đỗ Thị Thu Quỳnh


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN................................................................................................................. i
MỤC LỤC..................................................................................................................... ii
DANH MỤC BẢNG....................................................................................................iv
DANH MỤC HÌNH.......................................................................................................v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.....................................................................................vi
MỞ ĐẦU....................................................................................................................... 1
1. ĐẶT VẤN ĐỀ...........................................................................................................1
2. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI.........................................................................................2
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU.............................................................................3
1.1. CƠ SỞ LÍ LUẬN....................................................................................................3
1.1.1.Vai trò của lợn đực giống và công tác thụ tinh nhân tạo.......................................3
1.1.2. Tổng quan về tinh dịch và tinh trùng lợn.............................................................4
1.2. MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TINH DỊCH LỢN.................15
1.2.1. Thể tích tinh dịch (V, ml)...................................................................................15
1.2.2. Chỉ tiêu hoạt lực của tinh trùng (A, %)..............................................................16
1.2.3. Nồng độ tinh trùng (C, triệu/ml)........................................................................17

3.1.1 Các chỉ tiêu về phẩm chất tinh dịch của lợn Piétrain kháng stress......................38
3.1.2 Ảnh hưởng của kiểu gen halothane, năm, mùa vụ và thế hệ đến thể tích tinh
dịch.................................................................................................................... 41
3.1.3, Ảnh hưởng của kiểu gen halothane, năm, mùa vụ và thế hệ đến hoạt lực của
tinh trùng (A).....................................................................................................43
3.1.4 Ảnh hưởng của kiểu gen halothane, năm, mùa vụ và thế hệ đến nồng độ tinh
trùng (C, triệu/ml)..............................................................................................45
3.1.6. Ảnh hưởng của kiểu gen halothane, năm, mùa vụ và thế hệ đến sức kháng
tinh trùng (R).....................................................................................................49
3.1.7. Ảnh hưởng của kiểu gen halothane, năm, mùa vụ và thế hệ đến tỷ lệ tinh
trùng kỳ hình (K,%)...........................................................................................51
3.1.8. Ảnh hưởng của kiểu gen halothane, năm, mùa vụ và thế hệ đến giá trị pH
tinh dịch............................................................................................................. 53
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ..........................................................................................55
1. KẾT LUẬN.............................................................................................................55
2. ĐỀ NGHỊ................................................................................................................. 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................56


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Chế độ dinh dưỡng và khẩu phần ăn...........................................................30
Bảng 3.1. Các chỉ tiêu về phẩm chất tinh dịch của lợn Piétrain kháng stress...............38
Bảng 3.2, Ảnh hưởng của kiểu gen halothane, năm, mùa vụ và thế hệ đến thể tích
tinh dịch (V, ml).................................................................................................41
Bảng 3.3.Ảnh hưởng của kiểu gen halothane, năm, mùa vụ và thế hệ đến hoạt lực
của tinh trùng (A)..............................................................................................43
Bảng3.4. Ảnh hưởng của kiểu gen halothane, năm, mùa vụ và thế hệ đến nồng độ
tinh trùng (C, triệu/ml)......................................................................................45
Bảng 3.5. Ảnh hưởng của kiểu gen halothane, năm, mùa vụ và thế hệ đến tổng số
tinh trùng tiến thẳng trong một lần khai thác (vac, tỷ/lần).................................47

V (ml)
VAC (tỷ/lần)

Hoạt lực tinh trùng
Adenosine Triphosphataza
Nồng độ tinh trùng
Các kiểu gen
Cộng sự
Kỳ hình
Landrace
Móng Cái
Piétrain kháng tress x Duroc
Sức kháng
Thụ tinh nhân tạo
Thể tích tinh dịch
Tổng số tinh trùng tiến thẳng trong một

Y

lần khai thác
Yorkshire


MỞ ĐẦU
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngành chăn nuôi không đóng vai trò then chốt trong nền kinh tế toàn cầu
nhưng có vai trò về chính trị - xã hội. Đối với nước ta chăn nuôi chăn nuôi là
một trong hai lĩnh vực kinh tế quan trọng trong ngành nông nghiệp. Ngành chăn
nuôi nói chung, chăn nuôi lợn nói riêng giữ một vai trò rất quan trọng trong việc
cung cấp nguồn thực phẩm cho xã hội. Từ những năm 1970, Việt Nam đã nhập nội

nghiệp Việt Nam, các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả đó.


Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. CƠ SỞ LÍ LUẬN
1.1.1.Vai trò của lợn đực giống và công tác thụ tinh nhân tạo
Trong chăn nuôi lợn, lợn đực giống có vai trò rất quan trọng trong việc cải
thiện khả năng sản xuất của thế hệ sau. Đặc biệt, giá trị của một đực giống tốt se
mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn nhiều so với một con nái. Tuy lợn đực giống
chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ trong tổng đàn nhưng lại đóng vai trò quan trọng trong
chăn nuôi lợn, đặc biệt là trong công tác chọn lọc và nhân giống.
Theo Trần Đình Miên (1975) các tính trạng như màu sắc, lông da, thể
chất, tốc độ sinh trưởng, sức đề kháng, tỷ lệ nạc... đều được từ hưởng từ con
đực. Các công thức lai tạo lợn hướng nạc đều rất chú trọng sử dụng con đực có
khả năng sinh trưởng và tỷ lệ nạc cao. Nhiều tác giả đều chứng minh rằng sức
sống, khả năng sinh trưởng, phát dục, sức đề kháng của đời sau phụ thuộc vào
sức sống của tinh trùng. Sức sống của tinh trùng cũng tác động tới khả năng sinh
sản của lợn nái như: tỷ lệ thụ thai, tỷ lệ đẻ, số con đẻ ra trên ổ. Qua thực tế, ta
thấy một con đực giống ảnh hưởng tới đời sau ở mức độ rộng lớn cả về số lượng
cũng như chất lượng đời sau. Cùng với phương pháp thụ tinh nhân tạo se góp
phần làm tăng thêm giá trị và hiệu quả sử dụng đực giống, chất lượng đời sau
cụng vì thế mà được đảm bảo hơn.
Từ 1960 trở lại đây, thụ tinh nhân tạo đã đạt được những thành tựu đáng
kể trong chăn nuôi. Trên thế giới cũng như ở Việt Nam, phương pháp thụ tinh
nhân tạo mang là biện pháp hữu hiệu để thúc đẩy ngành chăn nuôi phát triển,
mang lại nhiều lợi ích to lớn cho ngành chăn nuôi lợn cũng như các ngành chăn
nuôi gia súc khác. TTNN làm giảm được số đầu lợn đực giống phải nuôi, tăng
hiệu suất sử dụng đực giống quý, tránh hiện tượng đồng huyết, thoái hóa giống
thông qua sinh sản. Qua đó, tiết kiệm được diện tích chuồng trại, thức ăn, sức

tháng trước khi sinh nó ra ngoài qua lỗ bẹn và nằm trong bao dịch hoàn (ngoài
xoang bụng và xoang chậu), nằm dưới hậu môn, sau rễ dương vật.


Hình 1.1: cấu tạo trong của dịch hoàn
Cấu tạo của dịch hoàn bao gồm :
 Giáp mạc riêng (Tunica vaginalis propria): cấu tạo bởi một lớp sợi bền,
là phần kéo dài của phúc mạc. Giàu mạch quản và thần kinh.
 Màng trắng (Tunica abluginea): nằm bên trong lớp giác mạc riêng, từ
đây phát ra nhiều bức ngăn hình tia, chia dịch hoàn thành nhiều múi. Mỗi múi
đều chứa những ống sinh tinh uốn khúc (tubuli abluginea) ở đó tinh trùng được
hình thành. Tất cả các ống sinh tinh đều hướng về vách giữa của dịch hoàn.
 Mạng tinh (Rate testis) và thể Haimo (Highmor): khi đi vào vách giữa
của dịch hoàn, những ống sinh tinh uốn khúc biến thành những ống sinh tinh
thẳng và đan chéo vào nhau tạo thành mạng tinh. Mạng tinh cùng với vách giữa
của dịch hoàn tạo thành thể Haimojihu.
- Phụ dịch hoàn (Epididymis, mào tinh): Được bao bọc bởi màng sợi và
màng trắng, là một lõm úp trên dịch hoàn và được gắn vào bờ sau dịch hoàn, tận
cùng là một cái ống. Phụ dịch hoàn bắt đầu từ mạng tinh chạy ra khoảng 12 - 15
ống tinh. Mỗi ống tinh trong một ngăn mào tinh là những ống uốn khúc. Tất cả
ống này đều đổ vào ống xuất chung, uốn khúc gọi là ống mào tinh (ductus
epididymidis). Ống này hướng từ chõm xuống đuôi mào tinh và khi thoát ra


khỏi cơ quan này thì thành một ống duy nhất - ống dẫn tinh (ductus deferens).
Tinh trùng không ngừng được sinh ra ở ống sinh tinh sau đó đi vào dịch hoàn
phụ. Dịch hoàn phụ là nơi cất giữ tinh trùng, ở đó tinh trùng có thể sống được 1
-2 tháng, dịch hoàn phụ có thể giữ trữ được khoảng 200 tỷ tinh trùng (70% nằm
ở đuôi dịch hoàn phụ), sau đó chúng bị hấp thu hoặc bị đào thải ra ngoài.
- Bao dịch hoàn: mỗi dịch hoàn được bao bọc bởi một bao sợi (màng

phèn. Tuy nhiên keo phèn là chất không có lợi cho tinh trùng vì khi tinh trùng ra
ngoài cơ thể nếu trong tinh dịch có lẫn keo phèn se hấp thụ nước tinh và số
lượng lớn tinh trùng làm cho tinh trùng thường tụ lại nên rất nhanh chết. Do đó
khi làm TTNT người ta thường lọc bỏ keo phèn ngay trên phễu khi đang lấy tinh
hoặc ngay sau khi lấy tinh.
Tuyến tiền liệt (Prostate gland): nằm ở phần cuối của ống dẫn tinh và
phần đầu của niệu đạo trong xoang chậu. Tuyến tiền liệt có rất nhiều lỗ đổ vào
niệu đạo. Dịch tiết của tuyến này trong suốt và có tính kiềm nên có tác dụng
trung hòa axit H2CO3 do tinh trùng sinh ra trong quá trình hoạt động. Tiết
enzyme chống ngưng kết tinh trùng do có tác dụng hoạt hóa tinh trùng. Tuyến
này còn có chức năng nội tiết là tiết ra hormone Prostaglandin có tác dụng sinh
lý: Khi tinh dịch đi vào đường sinh dục con cái làm co bóp cơ trơn tử cung giúp
cho tinh trùng tiến nhanh vào ống dẫn trứng để đến vị trí thụ tinh. Thể tích của
tuyến thay đổi theo tuổi, gia súc non thì tuyến này rất nhỏ, to nhất khi trưởng
thành và teo đi khi già.
Tuyến tinh nang (Glandula vesiculase): Là hai tuyến hình trứng, màu


vàng nhạt mặt ngoài nổi nhiều u. Là một túi rỗng chứa tinh trùng. Nang tuyến
tiết ra chất keo màu trắng hay vàng qua ống phóng tinh đổ vào đường niệu sinh
dục. Chất tiết này không trộn lẫn với tinh trùng. Chất tiết có chứa Vegikinasa
gặp chất tiết của tuyến tiền liệt tiết ra thì ngưng đặc lại tạo thành một cái nút
đóng tử cung sau khi giao phối không cho tinh dịch trào ngược ra ngoài. Chất
tiết có chứa glucose và axit béo có tác dụng cung cấp dinh dưỡng và tăng cường
hoạt lực cho tinh trùng.
1.1.2.2. Đặc tính của tinh dịch và tinh trùng lợn
1.1.2.2.1. Sự tiết tinh dịch và thành phần tinh dịch ở lợn
Tinh dịch là dịch tiết của cơ quan sinh dục đực khi nó thực hiện thành
công phản xạ sinh dục, chỉ được hình thành một cách tức thời khi con đực hưng
phấn cao nhất trong quá trình giao phối. Tich dịch bao gồm tinh thanh (95 97%) và tinh trùng (3 - 5%). Tinh trùng được sinh ra từ những ống sinh tinh ở

tác dụng làm đông đặc tinh dịch điều này có ý nghĩa trong môi trường sống của
tinh trùng.
Đường Fructose: Cung cấp năng lượng cho hoạt động của tinh trùng.
Fructose trong tinh dịch do glucose trong máu tạo ra.
Innositol: Màu trắng, kết tinh, không thuần chất, kết hợp với axit
photphoric. Do tuyến Cowper tiết ra có tác dụng bảo vệ tinh trùng do có gốc SH
(Sulphydryl), tham gia cân bằng áp lực do ở lợn không có NaCl không tham gia
vào quá trình trao đổi chất.
Ergothionine: Do tuyến Cowper tiết ra tham gia các phản ứng oxy hóa
khử.
1.1.2.2.2. Sự hình thành và cấu tạo của tinh trùng
Tinh trùng là tế bào sinh dục đực đã hoàn chỉnh về hình thái, cấu tạo và đặc
điểm sinh lý, sinh hóa bên trong và có khả năng thụ thai (thụ tinh). Nói cách


khác, tinh trùng là tế bào sinh dục đực đã qua kỳ phân chia giảm nhiễm, đã
thành thục và có khả năng thụ thai. Tinh trùng được hình thành trong lòng ống
sinh tinh của dịch hoàn từ khi con đực thành thục về tính.

Hình 1.3 : Sơ đồ của quá trình hình thành tinh trùng
Các giai đoạn hình thành tinh trùng gồm:
- Giai đoạn sinh sản: tinh bào nguyên thủy sinh sản thành tinh nguyên
bào, tinh nguyên bào xuất hiện không lâu trước khi con đực thành thục về tính,
đây là những tế bào lớn, hình tròn, có nhiễm sắc thể phân tán rất điển hình.
- Giai đoạn sinh trưởng: giai đoạn này tinh nguyên bào tăng lên về kích
thước, đến cuối giai đoạn sinh trưởng thì được gọi là tinh bào cấp I (Cyt I). Quá
trình nguyên phân (Mitosis) cho ra những Cyt I với 2n nhiễm sắc thể. Giai đoạn
này xảy ra trong thời gian 15 - 17 ngày.
- Giai đoạn thành thục: đặc trưng của giai đoạn này là xảy ra quá trình
giảm phân - Meiois (hay phân bào giảm nhiễm) qua hai lần phân chia liên tiếp.

Phần đầu: Hình bầu dục, chứa nhiều AND, có nhiều enzyme tham gia vào
quá trình oxyl hóa tinh trùng. Trong màng trên cùng là hệ thống Acrosom. Phần
trước của đầu được bao phủ 1 mũ mỏng còn gọi là bao đầu, dưới là thể đỉnh.
Trong bao đầu tập trung enzyme Hyaluronidara giúp tinh trùng phá vỡ màng


phóng xạ của tế bào trứng. Tuy nhiên xoang Acrosom thường bị trương phồng
lên, bong ra, thẩm xuất ra ngoài, rời ra khỏi đầu do tác động cơ học (xóc, lắc)
hay tác động hóa học (nồng độ các chất trong tinh dịch) vật lý (nhiệt độ) làm
tinh trùng mất khả năng thụ tinh. Trong quá trình vận chuyển hay bảo quản cần
lưu ý để xoang Acrosom được nguyên vẹn. Sau hệ thống Acrosom là nhân tinh
trùng, nhân chiếm hầu hết phần đầu 76.7- 80,3 % là kho duy nhất chứa các nhân
tố di truyền của con đực.
Phần cổ thân: là nơi chủ yếu chứa nguyên sinh chất của tinh trùng. Từ 1
trung tử nằm trong hố thụ tinh xuất phát 2 sợi trục đuôi và những sợi fibrin.
Công thức là 2:9:9, các sợi trục trung tâm và các sợi vòng bên kéo dài xuống
phần đuôi tạo thành hình mái chèo. Phần cổ thân đính với phần đầu rất lỏng lẻo
có ý nghĩa quan trọng trong quá trình thụ tinh: Khi tinh trùng chui vào phần
noãn hoàng của tế bào trứng thì cổ tách đầu ra khỏi thân. Bên cạnh đó cổ dễ bị
đứt bởi tác động cơ giới, nhiệt, hóa hất dẫn đến làm giảm tỷ lệ thụ thai hoặc tinh
trùng không còn khả năng thụ tinh nữa. Nhân cổ thân có chứa các ty thể với
50% là protein và 30 % lipid, trong đó có chứa men giúp cho tinh trùng trong
quá trình photphoryl hóa. Trong nguyên sinh chất còn chứa một lượng đáng kể
Lipoit trong đó Plasmalogen là chủ yếu. Ngoài ra còn có chứa một lượng lớn
ATP, ATP có tác dụng cung cấp năng lượng cho tinh trùng hoạt động, nhưng nó
lại giảm đi rất nhanh. Do đó khi bảo quản tinh dịch cần bổ sung thêm năng
lượng vào môi trường pha chế để kéo dài thời gian sống của tinh trùng.
Phần đuôi: Bao quanh đuôi là màng chung của tinh trùng, màng bán thêm
Lipoprotein. Phần protein khá bền vững có cầu trúc gần giống Keratin và có
chứa 1% lưu huỳnh.Đuôi bao gồm: đuôi trung đoạn, đuôi chính và đuôi phụ.

Tinh trùng có giá trị to lớn về mặt sinh sản, là một tế bào đơn bội không
có quá trình phân chia nữa. Tinh trùng cụng là tế bào duy nhất có thể hoạt động
được ngoài cơ thể. Để sống và hoạt động tinh trùng cần năng lượng. Năng lượng
này được tạo ra từ quá trình trao đổi chất của tinh trùng là quá trình đường phân
và hô hấp. Đây là hai quá trình trao đổi chất cơ bản của tinh trùng. Trong tinh
dịch cả hai quá trình xảy ra chủ yếu trên đường (glucolis), tùy theo sự có mặt
của oxy mà một trong hai quá trình đó được diễn ra. Tuy nhiên quá trình hô hấp
của tinh trùng có thể xảy ra với cả axit hữu cơ, axit amin và lipit.
Nguyên liệu cho quá trình trao đổi chất của tinh trùng được lấy từ trong
tinh thanh và trong chính bản thân tinh trùng. Ngoài ra, nguyên liệu đó còn có
trong môi trường pha chế và bảo tồn tinh dịch.
Hai quá trình trao đổi chất cơ bản của tinh trùng:
- Quá trình đường phân: diễn ra trong điều kiện yếm khí. Trong điều kiện
vắng mặt của oxy, đường fructose được biến đổi như sau:
C6H12O6 => 2C3H6O3 + 27,7 Kcal
Từ một phân tử đường fructose qua quá trình đường phân cho ra 2 phân tử
acid lactic và 50 Kcal, năng lượng này được dự trữ dưới dạng ATP. Ngoài
fructose thì các đường khác như glucose, manose, maltose… cũng được huy
động để lấy năng lượng.
Acid lactic trong tinh dịch phân ly rất lớn, nên nồng độ ion H + tăng lên đã
ức chế quá trình đường phân, đồng thời đầu độc tinh trùng, làm giảm sức sống,
sức hoạt động của tinh trùng, thậm chí dẫn đến chết tinh trùng. Vì vậy, trong môi
trường pha loãng tinh dịch rất cần phải có năng lực đệm.
- Quá trình hô hấp diễn ra như sau:
C6H12O6 + 6O2 => 6CO2 + 6H2O + 679 Kcalo
Quá trình hô hấp đòi hỏi môi trường phải có mặt của oxy, tinh trùng sử
dụng oxy để oxy hóa cơ chất. Thông qua quá trình này mà cơ chất được phân


giải triệt để. Năng lượng thu được là tối đa. Năng lượng sinh ra được dự trữ dưới

qua 4 - 6 lớp vải màn tiêu độc rồi mới định lượng tinh lọc.
Theo Nguyễn Thiện và CS (1993) thể tích tinh dịch: lợn nội đạt 200 300 ml, lợn ngoại đạt 300 - 500ml.
1.2.2. Chỉ tiêu hoạt lực của tinh trùng (A, %)
Hoạt lực là sức sống (sức hoạt động) của tinh trùng có phương hướng
chuyển động tiến thẳng. Là tỷ lệ % tinh trùng có sức hoạt động tiến thẳng so với
tổng số tinh trùng mà ta quan sát được. A là chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giá
chất lượng tinh dịch, A cho biết khả năng thụ thai của quần thể tinh trùng trong tinh
dịch (Dương Đình Long 1996). Theo Corteel (1997) tinh trùng có hoạt lực cao có tỷ
lệ thụ tinh cao, tinh trùng có hoạt lực yếu có tỷ lệ thụ tinh thấp.
Ở phụ dịch hoàn tinh trùng không được vận động, khi ra ngoài cơ thể tinh
trùng được hoạt hóa và vận động. Tùy theo sức sống mà tinh trùng vận động
theo một trong ba phương thức.
 Vận động tiến thẳng: là sự vận động của tinh trùng mà phương của
vectơ vận động ổn định. Chỉ có tinh trùng vận động tiến thẳng mới có khả năng
tham gia vào quá trình thụ tinh.
 Lắc lư: là sự vận động của tinh trùng mà hầu như không có vectơ vận
động không thay đổi vị trí tương đối của chúng.
 Xoay vòng: là sự vận động của tinh trùng mà phương của vecto vận
động luôn bị thay đổi (Theo Trần Tiến Dũng và cs ,2002)
Chỉ có tinh trùng vận động tiến thẳng mới có khả năng tham gia quá
trình thụ tinh. Theo Milovanov(1962) sức sống đời sau phụ thuộc vào sức sống
của tinh trùng, tinh trùng càng nhiều sức sống thì khả năng sinh trưởng phát dục ,
sức kháng bệnh của đời sau cao. Theo Dương Đình Long (1996): Các giống lợn
ngoại đã cải tiến như Đại Bạch, Landrace, Duroc có A = 80 - 90%, còn giống lợn
chưa được cải tiến thì A nhỏ hơn A= 70 - 80%, A thay đổi theo giống. Theo
Nguyễn Lăng (1994): Yorkshire A= 80 - 90%, Landrace A = 70 - 80%. Theo kết


quả nghiêm cứu của Đào Đức Thà và cs (2013), Yorkshire A=73%, Landrace A =
72%.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status