BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN ANH TUẤN
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ PHỤC VỤ SINH VIÊN
TẠI HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
HÀ NỘI, NĂM 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN ANH TUẤN
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ PHỤC VỤ SINH VIÊN
TẠI HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60.34.04.10
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
môn Phân tích Định lượng đã giúp đỡ tôi rất tận tình, chu đáo, kịp thời về chuyên
môn trong quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô, bạn bè và đồng nghiệp đã đóng góp
nhiều ý kiến quý giá, cảm ơn gia đình và người thân đã động viên khích lệ, tạo điều
kiện thuận lợi nhất giúp tôi hoàn thiện Luận văn.
Tác giả
Nguyễn Anh Tuấn
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .....................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .........................................................................................................ii
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................... v
DANH MỤC SƠ ĐỒ.............................................................................................vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ...............................................................................viii
PHẦN I MỞ ĐẦU................................................................................................... 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................................... 2
1.2.1 Mục tiêu chung ........................................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ........................................................................................... 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 2
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu ................................................................................. 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu .................................................................................... 3
1.4 Câu hỏi nghiên cứu ........................................................................................... 3
4.1 Thực trạng dịch vụ phục vụ sinh viên tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam ..... 40
4.1.1 Dịch vụ Ký túc xá ..................................................................................... 40
4.1.2 Dịch vụ giảng đường ................................................................................ 42
4.1.3 Môi trường cảnh quan .............................................................................. 43
4.2 Một số thông tin về mẫu điều tra...................................................................... 44
4.2.1 Số lượng sinh viên theo tỉnh và giới tính................................................... 44
4.2.2 Mức chu cấp của gia đình sinh viên nội trú cho tiêu dùng hàng tháng ....... 45
4.3 Đánh giá của sinh viên về chất lượng các dịch vụ phục vụ sinh viên ................ 46
4.4 Đánh giá sự hài lòng của sinh viên đối với các loại hình dịch vụ ..................... 50
4.4.1 Thống kê mô tả các thành phần thang đo các loại hình dịch vụ ................. 50
4.4.2 Đánh giá qua các thang đo ........................................................................ 56
4.4.3 Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach Alpha ............................. 56
4.4.4 Phân tích nhân tố khám phá ...................................................................... 59
4.5 Một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ phục vụ sinh viên ..................... 66
4.5.1 Xác định các vấn đề ưu tiên, phân tích SWOT .......................................... 66
4.5.2 Những giải pháp cụ thể ............................................................................. 67
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................ 71
5.1 Kết luận ........................................................................................................... 71
5.2 Kiến nghị ......................................................................................................... 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 73
PHỤ LỤC ............................................................................................................. 75
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iv
DANH MỤC BẢNG
Số bảng
Việt Nam .............................................................................................. 51
Bảng 4.11 Đánh giá của sinh viên về phương tiện hữu hình tại Học viện Nông
nghiệp Việt Nam .................................................................................. 52
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page v
Bảng 4.12 Đánh giá của sinh viên về công tác quản lý tại Học viện Nông nghiệp
Việt Nam .............................................................................................. 52
Bảng 4.13 Đánh giá của sinh viên về năng lực đội ngũ tại Học viện Nông nghiệp
Việt Nam .............................................................................................. 53
Bảng 4.14 Đánh giá chung của sinh viên về KTX tại Học viện Nông nghiệp Việt
Nam ..................................................................................................... 54
Bảng 4.15 Đánh giá chung của sinh viên về dịch vụ giảng đường tại Học viện Nông
nghiệp Việt Nam .................................................................................. 55
Bảng 4.16 Đánh giá chung của sinh viên về công tác cảnh quan môi trường tại Học
viện Nông nghiệp Việt Nam ................................................................. 56
Bảng 4.17 Cronbach Alpha về thang đo các thành phần sự hài lòng của sinh viên về
dịch vụ phục vụ sinh viên tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam ............ 59
Bảng 4.18 Kết quả EFA các nhân tố ảnh hưởng tới sự hài lòng của sinh viên về dịch
vụ phục vụ sinh viên tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam.................... 61
Bảng 4.19 Kết quả phân tích nhân tố thang đo sự hài lòng ..................................... 62
Bảng 4.20 Kết quả phân tích SWOT về dịch vụ phục vụ sinh viên tại Học viện
Nông nghiệp Việt Nam ......................................................................... 66
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vi
Khoa học Công nghệ
KNDU
Khả năng đáp ứng
KTX
Ký túc xá
NCKH
Nghiên cứu khoa học
NLDN
Năng lực đội ngũ
NSNN
Ngân sách nhà nước
PTHH
Phương tiện hữu hình
TDPV
Thái độ phục vụ
dịch vụ có ảnh hưởng trực tiếp đến công tác đào tạo thì không thể không nhắc
đến các dịch vụ hỗ trợ học tập nhằm giúp công tác đào tạo hiệu quả cao nhất.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam nằm trong khối trường đại học trọng
điểm quốc gia, với quy mô đào tạo đạt 33.992 người học trong năm học 20132014, Học viện có một khuôn viên rộng lớn, cảnh quan đẹp và thoáng đãng.
Cùng với sự phát triển không ngừng của ngành giáo dục, số lượng sinh viên của
Học viện cũng tăng lên hàng năm, kéo theo đó là hàng loạt các nhu cầu về dịch
vụ nhằm đáp ứng những đòi hỏi thiết yếu cho cuộc sống của sinh viên trong học
viện. Quy mô đào tạo lớn đã gây ra không ít áp lực về dịch vụ lưu trú, dịch vụ
vui chơi giải trí, giao tiếp xã hội cho sinh viên. Hiện nay, Học viện Nông nghệp
Việt Nam có 11 khu giảng đường với 119 phòng học, riêng nhu cầu về nhà ở của
sinh viên, hệ thống KTX mới chỉ đáp ứng được hơn 4.000 chỗ ở nội trú (chiếm
khoảng 15% sinh viên toàn Học viện), hơn 80% sinh viên còn lại phải thuê trọ
ngoài khu dân cư (Trung tâm Dịch vụ Trường học, 2014).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1
Từ thực trạng trên, nhu cầu của sinh viên về chỗ ở, nơi học tập, môi
trường là rất lớn. Vấn đề phát triển các dịch vụ phục vụ sinh viên về số lượng
cũng như chất lượng để đáp ứng nhu cầu của sinh viên là một vấn đề cấp thiết.
Trong những năm qua, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã chú trọng công tác
phát triển dịch vụ phục vụ người học, tuy nhiên còn khá nhiều vấn đề cần quan
tâm nghiên cứu giải quyết. Qua khảo sát sơ bộ lấy ý kiến đại diện sinh viên về
chất lượng các loại hình dịch vụ tại Học viện, còn nhiều ý kiến chưa hài lòng về
cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ dạy và học, dịch vụ ăn ở của sinh viên cũng
như các dịch vụ phục vụ tiêu dùng và giải trí cá nhân khác...Vậy hiện trạng các
dịch vụ phục vụ sinh viên tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam như thế nào? Yêu
cầu về chất lượng các loại hình dịch vụ của sinh viên là gì? Những giải pháp nào
để nâng cao chất lượng các loại hình dịch vụ đáp ứng yêu cầu ngày càng tốt hơn
Nam đó là dịch vụ KTX, Giảng đường và Môi trường.
* Phạm vi về không gian
Nghiên cứu được thực hiện tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam.
* Phạm vi về thời gian
Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong 5 năm (2009-2014), dữ liệu sơ cấp
được tập trung thu thập vào năm 2014.
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
- Các loại dịch vụ phục vụ sinh viên tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam?
- Thực trạng hoạt động của các dịch vụ phục vụ sinh viên tại Học viện
Nông nghiệp Việt Nam?
- Sinh viên có hài lòng về chất lượng của các loại dịch vụ trên không?
- Sinh viên có hài lòng về cơ sở hạ tầng không?
- Nhu cầu của sinh viên đã được đáp ứng đầy đủ chưa?
- Năng lực phục vụ của Học viện như thế nào?
- Giải pháp nào để nâng cao chất lượng các loại dịch vụ đáp ứng tốt hơn
nhu cầu của sinh viên?
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3
PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm
2.1.1.1 Khái niệm về dịch vụ
Kinh tế càng phát triển thì vai trò của dịch vụ ngày càng quan trọng và
dịch vụ đã trở thành đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khác nhau: từ kinh
tế học đến văn hóa học, luật học, từ hành chính học đến khoa học quản lý. Do
các hình thức giáo dục hoà nhập, hội nhập và chuyên biệt ...
- Dịch vụ về giải trí, tham gia và thông tin: Đây là loại hình dịch vụ xã
hội rất quan trọng đối với các đối tượng thuộc nhóm đối tượng công tác xã hội,
hoạt động giải trí như văn nghệ, thể thao, ... nâng cao sự tự tin, đẩy mạnh hoà
nhập tốt hơn với cộng đồng, nâng cao sự hiểu biết, kiến thức cho đối tượng ...
2.1.1.3 Đặc điểm cơ bản của dịch vụ
a. Tính không đồng nhất
Dịch vụ không đồng nhất, đặc biệt đối với những dịch vụ bao hàm sức lao
động của con người. Lý do là hoạt động của dịch vụ thường thay đổi từ các nhà
cung cấp dịch vụ, từ khách hàng, chất lượng dịch vụ cung cấp cũng khác theo
từng ngày, tháng, và năm kinh doanh. Việc đòi hỏi chất lượng đồng nhất từ đội
ngũ nhân viên cũng sẽ rất khó đảm bảo (Caruna and Pitt, 1997). Lý do là những
gì mà công ty dự định phục vụ thì có thể hoàn toàn khác với những gì mà người
tiêu dùng nhận được.
b. Tính vô hình hay phi vật chất
C.Mác chỉ rõ: "Trong những trường hợp mà tiền được trực tiếp trao đổi
lấy một lao động không sản xuất ra tư bản, tức là trao đổi lấy một lao động
không sản xuất, thì lao động đó được mua với tư cách là một sự phục vụ. Lao
động đó cung cấp những sự phục vụ không phải với tư cách là một đồ vật, mà
với tư cách là một sự hoạt động” (Cao Minh Nghĩa, 2011).
Một hình thức tồn tại đặc biệt của dịch vụ ngày càng phổ biến đó là
thông tin, đặc biệt trong những ngành dịch vụ mang tính hiện đại như tư vấn,
pháp lý, dịch vụ nghe nhìn, viễn thông, máy tính.... Quá trình sản xuất và tiêu
thụ gắn với các hoạt động dịch vụ này có thể diễn ra không đồng thời như
thường thấy ở những dịch vụ thông thường khác như phân phối, y tế, vận tải
hay du lịch...mà vốn đòi hỏi sự tiếp xúc trực tiếp giữa người cung cấp dịch vụ
và người tiêu dùng (Cao Minh Nghĩa, 2011).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5
Đây là đặc điểm nổi bật và quan trọng nhất của dịch vụ, thể hiện ở chất
lượng dịch vụ không ngừng được tinh vi hoá, chuyên nghiệp hóa và quan trọng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 6
hơn là sự xuất hiện liên tục những dịch vụ mới. Thể hiện rõ nét nhất ở dịch vụ
điện thoại di động, từ thế hệ thứ nhất theo kỹ thuật anolog sang đầu thập niên
90 đã chuyển sang thế hệ thứ hai là kỹ thuật số, thứ ba là trong những năm đầu
của thế kỷ 21 người ta nói đến thế hệ điện thoại di động có thể truy cập internet
hết sức dễ dàng, mọi lúc mọi nơi (Cao Minh Nghĩa, 2011).
2.1.1.4 Vai trò của ngành dịch vụ
Dịch vụ góp phần thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hóa. Dịch vụ thương mại chính là cầu nối giữa các yếu tố “đầu vào” và “đầu ra” trong quá
trình sản xuất hàng hóa, tiêu thụ sản phẩm.
Dịch vụ tạo điều kiện để thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển. Thông qua
hoạt động dịch vụ - thương mại trên thị trường, các chủ thể kinh doanh mua bán
được sản phẩm, góp phần tạo ra quá trình tái sản xuất được tiến hành liên tục và
như vậy các dịch vụ sẽ lưu thông, các dịch vụ được thông suốt. Có thể nói, nếu
không có dịch vụ - thương mại thì sản xuất hàng hóa khó có thể phát triển được.
Thông qua mua bán hàng hóa, dịch vụ trên thị trường, khả năng tiêu dùng,
nâng cao mức tiêu thụ và hưởng thụ của cá nhân và doanh nghiệp cũng tăng lên
góp phần thúc đẩy sản xuất, mở rộng thị trường lao động và phân công lao động
trong xã hội.
Dịch vụ và thương mại luôn thể hiện sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh
doanh trên thị trường mua bán hàng hóa dịch vụ. Quan hệ giữa các chủ thể kinh
doanh là quan hệ bình đẳng về mặt lý thuyết, đó là thuận mua vừa bán. Cho nên
trong hoạt động dịch vụ - thương mại đòi hỏi các chủ thể kinh doanh luôn phải
năng động, sáng tạo, kể cả nghệ thuật để không ngừng nâng cao khả năng cạnh
tranh hàng hóa dịch vụ trên thị trường, góp phần thúc đẩy lực lượng sản xuất
khách hàng như trước khi họ sử dụng.
Cấp 2: Mức hài lòng là khi dịch vụ được đáp ứng đúng như kỳ vọng của
khách hàng trước khi họ sử dụng dịch vụ.
Cấp 3: Mức thích thú là khi dịch vụ được đáp ứng vượt qua mức kỳ vọng của
khách hàng, dịch vụ đem lại nhiều lợi ích ngoài mong đợi đối với khách hàng.
Các nhà nghiên cứu cho rằng đặc điểm của một dịch vụ có chất lượng tốt
phải thỏa mãn các yếu tố như sau:
Tính đặc trưng của sản phẩm
Chất lượng dịch vụ là tổng thể những mặt cốt lõi nhất và tinh túy nhất kết
tinh trong sản phẩm, dịch vụ tạo nên tính đặc trưng của sản phẩm, dịch vụ. Vì
vậy, dịch vụ hay sản phẩm có chất lượng cao sẽ hàm chứa nhiều “đặc trưng vượt
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 8
trội” hơn so với dịch vụ cấp thấp. Sự phân biệt này gắn liền với việc xác định các
thuộc tính vượt trội hữu hình hay vô hình của sản phẩm dịch vụ. Chính nhờ
những đặc trưng này mà khách hàng có thể nhận biết chất lượng dịch vụ của
doanh nghiệp khác với các đối thủ cạnh tranh. Tuy nhiên, trong thực tế rất khó
xác định các đặc trưng cốt lõi của dịch vụ một cách đầy đủ và chính xác. Vì vậy,
các đặc trưng này không có giá trị tuyệt đối mà chỉ mang tính tương đối giúp cho
việc nhận biết chất lượng dịch vụ trong trường hợp cụ thể được dễ dàng hơn.
Tính cung ứng
Chất lượng dịch vụ gắn liền với quá trình thực hiện/chuyển giao dịch vụ
đến khách hàng. Do đó, việc triển khai dịch vụ, phong thái phục vụ, và cách cung
ứng dịch vụ sẽ quyết định chất lượng dịch vụ tốt hay xấu. Đây là yếu tố bên trong
phụ thuộc vào sự biểu hiện của nhà cung cấp dịch vụ. Chính vì thế, để nâng cao
chất lượng dịch vụ, nhà cung cấp dịch vụ trước tiên cần phải biết cải thiện yếu tố
nội tại này để tạo thành thế mạnh lâu dài của chính mình trong hoạt động cung
dịch vụ mang lại và so sánh chúng với những gì họ mong đợi sẽ nhận được.
Nói cách khác, tính giá trị của chất lượng dịch vụ cũng bị chi phối nhiều
bởi yếu tố bên ngoài (khách hàng) hơn là nội tại (doanh nghiệp). Dịch vụ chất
lượng cao là dịch vụ tạo ra các giá trị không chỉ đáp ứng nhu cầu khách hàng mà
còn vượt hơn hẳn các mong muốn của khách hàng và làm cho doanh nghiệp của
bạn nổi bật hơn đối thủ cạnh tranh. Do đó, tính tạo ra giá trị là đặc điểm cơ bản
và là nền tảng cho việc xây dựng và phát triển chất lượng dịch vụ của doanh
nghiệp. Đối với dịch vụ, sự đánh giá về chất lượng được thực hiện trong suốt
quá trình thực hiện dịch vụ. Mỗi sự tiếp xúc khách hàng là một sự thể hiện, một
cơ hội thỏa mãn hoặc không thỏa mãn khách hàng. Việc thỏa mãn khách hàng
với một dịch vụ cụ thể được định nghĩa bằng việc so sánh nhận thức của dịch
vụ nhận được với mong đợi của dịch vụ đòi hỏi. Khi sự mong đợi trội hơn, dịch
vụ được cho là có chất lượng đặc biệt. Tuy nhên, khi sự mong đợi không được
đáp ứng thì chất lượng dịch vụ được cho rằng không thể chấp nhận. Khi dịch vụ
nhận thức được giống như mong đợi thì xem như thỏa mãn về chất lượng
b. Đánh giá chất lượng dịch vụ
Trong một thời gian dài, nhiều nhà nghiên cứu đã cố gắng định nghĩa và
đo lường chất lượng dịch vụ. Lấy ý tưởng lý thuyết trong mô hình của Gronroos
năm 1984 thì Parasuraman et al (1985,1988) đã xây dựng một công cụ đo lường
hỗn hợp, gọi là SERVQUAL, dùng để đo lường chất lượng dịch vụ cảm nhận, bộ
thang đo SERVQUAL chứa 22 cặp của các khoản mục đo theo thang điểm Likert
để đo lường riêng biệt những kỳ vọng và cảm nhận thực tế của khách hàng về
chất lượng dịch vụ. Trong đó, phần thứ nhất xác định “kỳ vọng” của khách hàng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10
đối với dịch vụ nói chung; phần thứ hai nhằm xác định “cảm nhận” của khách
hàng đối với việc thực hiện dịch vụ. Kết quả nghiên cứu nhằm nhận ra các
Đáp ứng
(responsiveness)
Sự mong muốn và sẵn sàng của nhân viên phục vụ
cung cấp dịch vụ cho khách hàng
3
Năng lực phục vụ
(assurance)
Trình độ chuyên môn để thực hiện nhiệm vụ, cung
cách phục vụ niềm nở với khách hàng
4
Đồng cảm (empathy) Quan tâm, chăm sóc đến từng cá nhân khách hàng
5
Phương tiện hữu hình Ngoại hình, trang phục của nhân viên, trang thiết bị
(tangibles)
phục vụ cho dịch vụ
Nguồn: Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc 2006
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 11
ngày nay bởi vì có rất nhiều sự thất bại hay thành công của tổ chức được xác
định dựa trên sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm và dịch vụ mà tổ chức
cung cấp (Hanzaee and Nasimi, 2012). Kết quả của sự hài lòng là tạo ra sự trung
thành của khách hàng và làm cho khách hàng chi nhiều tiền hơn cho sản phẩm
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12
hoặc dịch vụ của tổ chức. Đồng thời khuyến khích những người khác mua và chi
tiêu nhiều hơn cho các sản phẩm, dịch vụ từ tổ chức. Sự gia tăng mua lại sản
phẩm làm giảm các khiếu nại. Các khách hàng hài lòng thì ít nhạy cảm với giá,
mua nhiều sản phẩm, ít chịu ảnh hưởng của các đối thủ và trung thành hơn với
dịch vụ.
Sự hài lòng khách hàng là cơ sở của kế hoạch quản lý chất lượng toàn diện,
là phương pháp tiếp cận quản lý dựa trên sự tham gia của tất cả các thành viên với
mục tiêu dài hạn là làm hài lòng khách hàng (Hanzaee and Nasimi, 2012).
Như vậy có thể thấy sự hài lòng khách hàng là một yếu tố quan trọng, có
nhiều cách hiểu khác nhau về nó nhưng đều có điểm chung là sự hài lòng bắt
nguồn từ việc so sánh giữa kỳ vọng và việc được đáp ứng kỳ vọng đó đối với
hoạt động tiêu dùng sản phẩm hay dịch vụ. Trong nghiên cứu này sự hài lòng
khách hàng được hiểu là cảm giác thỏa mãn của khách hàng khi họ sử dụng dịch
vụ đúng như mong đợi của họ.
2.1.2.2 Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng khách hàng
Sự hài lòng khách hàng là do ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ cảm nhận.
Chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn khách hàng là hai khái niệm khác nhau, trong
khi chất lượng dịch vụ chỉ tập trung cụ thể vào những thành phần của dịch vụ, sự
thỏa mãn của khách hàng là khái niệm tổng quát. Nhiều nghiên cứu cho thấy giữa
chất lượng dịch vụ và hài lòng khách hàng có mối quan hệ mật thiết với nhau
(Cronin and Taylor, 1992). Sự hài lòng của khách hàng được xem như là kết quả
luật cung cầu”, đòi hỏi chất lượng sản phẩm, từ đó thúc đẩy cạnh tranh”. Vụ phó
Vụ Giáo dục (Ban Khoa giáo trung ương) - TS Nguyễn Hữu Chí khẳng định
“không nên bỏ qua yếu tố thị trường giáo dục” khi “trong thực tiễn có xu hướng
thương mại hóa giáo dục, người dân có sẵn sàng chi trả cao để thụ hưởng nền
giáo dục tốt và không tiếc tiền đi du học nước ngoài”. Với chủ trương xã hội hóa
giáo dục hiện nay của Nhà nước, giáo dục không còn là một hàng hóa công thuần
túy và dần dần có nhiều tính chất quan trọng của các dịch vụ đáp ứng nhu cầu đa
dạng về chất lượng của người học. Tuy vậy, Giáo dục công lập vẫn chủ yếu
mang tính phục vụ là chính. Tuy còn nhiều tranh cãi, chưa thống nhất nhưng thực
tế cho thấy rằng các trường học, với phương châm lấy người học làm trung tâm,
nên coi người học là đối tượng phục vụ, còn về phía người học nhiều người đã
coi dịch vụ đào tạo như là hàng hóa, theo nghĩa chính họ là người cần được quan
tâm và phục vụ. Họ có quyền lựa chọn cho mình một trường học có chất lượng
dịch vụ tốt và cung cấp dịch vụ có chất lượng theo cảm nhận riêng của họ.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 14
Cơ sở vật chất và trang thiết bị trường học được nhận diện là: “ Tài sản
của trường đại học bao gồm: đất đai, nhà cửa, công trình xây dựng, các kết quả
hoạt động khoa học và công nghệ, các trang thiết bị và những tài sản khác được
Nhà nước giao cho trường quản lý và sử dụng hoặc do trường đầu tư mua sắm,
xây dựng hoặc được biếu, tặng để đảm bảo các hoạt động đào tạo, nghiên cứu
khoa học, phát triển công nghệ và các hoạt động khác”. Theo Bộ tiêu chuẩn
Kiểm định chất lượng trong Giáo dục Đại học, hệ thống cơ sở vật chất được đánh
giá thông qua: hệ thống phòng học, phòng thí nghiệm, xưởng thực hành, phòng
vi tính, mạng internet, ký túc xá sinh viên, hệ thống điện, nước, khu giải trí, thể
dục thể thao, phục vụ cho công tác giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học và
các hoạt động văn hóa, văn nghệ.