ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
Học viên: Đào Mai Thanh
Lớp: Cao học Nhân quyền K18
ĐỀ TÀI
Đề cương Luận văn thạc sĩ
Quyền bình đẳng ở Việt Nam, cơ sở lý luận và thực trạng pháp luật.
Ngành: Luật
Chuyên ngành: Pháp luật về quyền con người
Đề xuất người hướng dẫn: GS.TSKH. Đào Trí Úc
Hà Nội - 2013
1
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nam nữ bình đẳng là một trong những quyền cơ bản của con người. Trong
xã hội dân chủ, quyền này luôn đựơc coi trọng. Ở Việt Nam, chủ trương bình đẳng
giới được đề ra ngay từ khi Đảng Cộng sản ra đời. Chính sách bình đẳng giới thật
sự là sợi chỉ đỏ xuyên suốt của chính sách phụ vận qua các thời kỳ phát triển của
nhà nước ta. Quyền bình đẳng giới đã được Hiến định ngay từ Hiến pháp đầu tiên
của Nhà nước (1946). Vị trí, vai trò của nữ giới được xã hội tôn trọng và pháp luật
đã tạo điều kiện thuận lợi để nữ giới phát triển tài năng và tham gia hoạt động
chính trị, hoạt động xã hội.
Tuy nhiên, việc thực hiện và bảo vệ quyền bình đẳng giới bằng pháp luật bên
cạnh những ưu điểm và tiến bộ còn bộc lộ những tồn tại cần được khắc phục nhằm
xây dựng một xã hội dân chủ, công bằng và văn minh. Nhà nước với vai trò quản lý
và nắm quyền lực chung, Nhà nước có nhiệm vụ ban hành, bổ sung nhằm hoàn
chỉnh và đồng bộ hóa hệ thống pháp luật bảo vệ quyền bình đẳng giới của phụ nữ
đối với nam giới về kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội trong gia đình và ngoài cộng
đồng.
Hiện nay, Nhà nước đã ban hành nhiều qui định trong các văn bản qui phạm
pháp luật để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của phụ nữ, phòng chống hành vi
Thành: “Sự bình đẳng về cơ hội kinh tế của phụ nữ trong pháp luật và thực tiễn thi
hành pháp luật ở Việt Nam”, xuất bản năm 2001; “Đưa vấn đề giới vào phát triển:
thông qua sự bình đẳng giới về quyền, nguồn lực và tiếng nói”, Nxb Văn hóa -
Thông tin, năm 2001; Lương Phan Cừ: “Bình đẳng giới- hiện trạng chính sách và
pháp luật về bình đẳng giới”, xuất bản năm 2004; GS Lê Thi - Viện khoa học xã
hội Việt Nam: “Gia đình, phụ nữ Việt Nam với dân số, văn hóa và sự phát triển
bền vững”, Nxb Khoa học xã hội, năm 2004; TS Đỗ Thị Thạch: “Phát huy nguồn
lực trí thức nữ Việt Nam trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa”, Nxb
Chính trị quốc gia, năm 2005; Lê Ngọc Văn (chủ biên) - Viện Khoa học xã hội Việt
Nam, Viện Gia đình và giới: “Nghiên cứu gia đình lý thuyết nữ quyền, quan điểm
giới”, Nxb Khoa học xã hội, năm 2006; Viện Khoa học xã hội Việt Nam,Viện
3
Khoa học xã hội vùng Nam Bộ, Trung tâm Nghiên cứu giới và gia đình: “Giới,
việc làm và đời sống gia đình”, Nxb Khoa học xã hội, năm 2007; LS Trịnh Đình
Thể: “Suy nghĩ về bình đẳng giới dưới góc nhìn pháp luật”, Nxb Tư pháp, năm
2007; Dương Thị Ngọc Lan: “Hoàn thiện pháp luật về quyền lao động nữ ở Việt
Nam hiện nay”, Chuyên ngành Lý luận và lịch sử Nhà nước và pháp luật, mã số:
60.38.01, năm 2000; Chu Thị Thoa: “Bình đẳng giới trong gia đình ở nông thôn
đồng bằng sông Hồng hiện nay”, chuyên ngành Chủ nghĩa cộng sản khoa học, mã
số: 5.01.03, năm 2002; Đổ Thị Thơm: “Hoàn thiện pháp luật về quyền trẻ em ở
Việt Nam hiện nay”, chuyên ngành Lý luận và lịch sử Nhà nước và pháp luật, mã
số: 60.38.01, năm 2004; Đặng Thị Ánh Tuyết: “Bình đẳng giới ở nông thôn miền
núi phía Bắc hiện nay”, Chuyên ngành Xã hội học, mã số: 60.31.30; Hoàng Mai
Hương: “Hoàn thiện pháp luật về quyền chính trị của phụ nữ ở Việt Nam hiện
nay”, Chuyên ngành Lý luận và lịch sử Nhà nước và pháp luật, mã số: 60.38.01;
Cao Quốc Việt: “Hoàn thiện pháp luật phòng chống mua, bán phụ nữ, trẻ em ở
Việt Nam hiện nay”, Chuyên ngành Lý luận và lịch sử Nhà nước và pháp luật, mã
số: 60.38.01, năm 2006; Nguyễn Thanh Sơn: “Hoàn thiện pháp luật về phòng chống
tệ nạn xã hội ở Việt Nam hiện nay”, chuyên ngành Lý luận và lịch sử Nhà nước và
pháp luật, mã số: 60.38.01, năm 2006; và nhiều bài viết đăng trên các tạp chí có liên
Chí Minh, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam, các Công ứơc quốc tế Việt
Nam tham gia, ký kết về quyền bình đẳng nam, nữ; bình đẳng giới; vì sự tiến bộ
của phụ nữ.
4.2. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng của triết học Mác-
Lênin;
Đồng thời sử dụng các phương pháp cụ thể như: thống kê, so sánh, phân tích,
tổng hợp;
Phương pháp kết hợp lý luận và thực tiễn.
5.Địa điểm, tiến độ thực hiện
5
5.1. Địa điểm nghiên cứu:
Tác giả dự kiến nghiên cứu tại Hà Nội.
5.2. Tiến độ thực hiện
STT
Hoạt động/
Nội dung
Thời gian
(tính bằng tháng)
1 Thu thập tài liệu 01 tháng
2
Xây dựng, hoàn thiện và
bảo vệ đề cương
01 tháng
3
Viết luận văn và trình dự
thảo cho giáo viên hướng
dẫn
06 tháng
4
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận
văn được kết cấu làm 3 chương.
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÁP LUẬT VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI
Trong phần này, tác giả dự kiến sẽ trình bày các khái niệm liên quan , đặc
điểm, nội dung và vai trò của pháp luật về bình đẳng giới.
Chương 2. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN VÀ THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT
VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI Ở VIỆT NAM
Trong phần này, tác giả dự kiến sẽ trình bày : Khái quát quá trình phát triển
của pháp luật về bình đẳng giới ở Việt Nam và thực trạng pháp luật về bình đẳng
giới ở Việt Nam hiện nay (bao gồm các ưu điểm và hạn chế)
Chương 3. QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT
VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI Ở VIỆT NAM
Trong phần này, tác giả dự kiến sẽ trình bày : Quan điểm về hoàn thiện pháp
luật về bình đẳng giới và đề xuất giải pháp hoàn thiện pháp luật về bình đẳng giới ở
Việt Nam.
7