Chương 1: Cơ sở của QLCN
1
CHƯƠNG 2
KHÁI QUÁT VỀ QUẢN LÝ
CÔNG NGHỆ
Nội dung cần nắm được:
• Tại sao phải QLCN.
• Khái niệm về QLCN.
• Phạm vi QLCN.
• Vai trò của CN trong sự phát triển KT-XH
I. Khái niệm về QLCN
1. QLCN là gì?
QLCN là tập hợp các hoạt động có hướng
đích trong hoạt động CN nhằm đưa đối
tượng CN tới trạng thái đạt được các mục
tiêu đã định.
1. QLCN là gì?
a. Ở góc độ vĩ mô:
QLCN là một lĩnh vực kiến thức liên quan đến việc
thiết lập và thực hiện các chính sách về phát triển
và sử dụng CN; về các tác động của CN nhằm thúc
đẩy đổi mới CN tạo tăng trưởng kinh tế đồng thời
tăng cường trách nhiệm của những người sử dụng
CN đối với tương lai của nhân loại.
b. Ở góc độ cơ sở (vi mô/doanh nghiệp):
QLCN là một bộ môn khoa học liên ngành, kết hợp
các kiến thức về KH&CN với các tri thức quản lý để
hoạch định, triển khai và hoàn thiện năng lực CN
nhằm thực hiện các mục tiêu trước mắt và lâu dài
của tổ chức.
1. QLCN là gì?
3. Mục tiêu của QLCN
• Nâng cao mặt bằng KH và dân trí:
– Lựa chọn, tiếp thu và làm chủ các CN nhập từ nước
ngoài.
– Cải tiến và hiện đại hóa CN truyền thống.
– Nâng cao trình độ CN trong lĩnh vực sx, dịch vụ tạo bước
chuyển biến mới về năng suất, chất lượng, hiệu quả của
sản xuất các sản phẩm có sức cạnh tranh trên thị
trường quốc tế.
– Để có thể nghiên cứu sáng chế CN mới.
– Đạt trình độ CN trung bình trong khu vực.
• Phát triển tiềm lực KH-CN:
– Tăng cường quá trình đào tạo, nâng cấp đội ngũ cán bộ
KH-CN, tạo điều kiện để có thể tiếp cận, thực hiện đổi
mới CN.
– Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật cho KH&CN.
4. Phạm vi của QLCN
a. Mục tiêu phát triển công nghệ
Các mục tiêu phát triển CN được sắp xếp theo thứ
tự từ thấp đến cao:
• Phát triển CN nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của
XH.
• Phát triển CN để tăng năng suất lao động XH.
• Phát triển CN nhằm tăng cường khả năng cạnh
tranh trên thị trường.
• Phát triển CN để đảm bảo tự lực, độc lập về CN.
4. Phạm vi của QLCN
b. Các tiêu chuẩn lựa chọn CN.
• Tối đa lợi ích của CN.
• Tối thiểu bất lợi của CN.
• Chuyển giao và thích nghi.
• Nghiên cứu và triển khai.
• Kiểm tra và giám sát.
II. CN và phát triển KT – XH.
1. Lược sử về kỹ thuật và cách mạng CN
đương đại.
1793-1829
-Vải bông
-Thuyền
có động
cơ hơi
nước
1830-1900
-Điện tín
-Động cơ
đốt trong.
-Điện
thoại
-Chụp ảnh
-Rada
1901-1939
-Điều hòa
không khí.
-Máy bay
-Ô tô
-Tên lửa
-Radio FM
-Động cơ
phản lực
1940-1949
• Trong nền kinh tế thị trường, CN được coi là vũ
khí cạnh tranh mạnh mẽ nhất.
• CN là một trong ba yếu tố tạo ra sự tăng trưởng
kinh tế: Tích lũy tư bản, dân số-lực lượng lao
động và tiến bộ CN. Theo mô hình tăng trưởng
Solow, tiến bộ CN là nguồn duy nhất tạo ra sự
tăng trưởng bền vững của mức sống theo thời
gian.
• CN là phương tiện hữu hiệu nhất để nâng cao chỉ
tiêu phản ánh sự phát triển của một quốc gia.
2.Vai trò của CN đối với …
3. Tác động của CN đối với phát
triển KT-XH.
• Các sáng chế CN tạo ra các ngành nghề
mới đồng thời cũng làm mất đi một số
ngành nghề cũ.
Chương 1: Cơ sở của QLCN
4
3. Tác động của CN …
• CN phát triển làm thay đổi cơ cấu ngành
nghề:
Trình độ CN
Nông
nghiệp
Công
nghiệp
dịch vụ
Thông tin
% Lao động
Thủ
Chính sách
Mở mang
Năng suất
Tăng trưởng
Nguồn lực Phát triển
Phương tiện
tiên tiến
Bền vững
ổn định
4. Mối quan hệ tương hỗ giữa CN …
• Ban đầu các chính sách phát triển CN đúng đắn tạo điều kiệ
n
mở mang CN.
• CN mở mang (năng suất lao động cao) tạo ra của cải dồi dà
o,
nhờ sự đa dạng CN giúp kinh tế tăng trưởng.
• Nhờ kinh tế tăng trưởng, xã hội lành mạnh có nguồn lự
c (nhân
lực, tài chính…) dồi dào hơn cung cấp cho phát triển CN.
• Sự phát triển cao CN sẽ cung cấp cho xã hội nhiề
u phương
tiện, công cụ tiên tiến, đẩy mạnh sản xuất xã hội, củng cố sứ
c
mạnh an ninh quốc phòng.
• Xã hội phát triển đòi hỏi chất lượng cuộc sống cao, bền vữ
ng,
hài hòa sinh thái sẽ định hướng phát triển CN bằng kinh tế
,
pháp lý.
Như vậy các vấn đề CN không thể tách rời yếu tố môi trườ