luận văn kinh tế thương mại Ảnh hưởng của lãi suất đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Ích Nhân - Pdf 27

`
TÓM LƯỢC
Năm 2012 là năm đánh dấu sự tăng cao của lãi suất sau khi lãi suất có dấu hiệu
hạ nhiệt vào năm 2009 và có xu hướng tăng tiếp những năm sau đó.Lãi suất tăng cao
trong bối cảnh nền kinh tế thế giới phục hồi chậm chạp, nền kinh tế trong nước cũng
mất ổn định với các biến số vĩ mô vượt ngoài tầm kiểm soát đã đẩy các doanh nghiệp
vừa và nhỏ làm ăn kém hiệu quả, mất cân đối tài chính thậm chí là dẫn tới phá sản.
Nhiều doanh nghiệp đối mặt với tình trạng thiếu hụt trầm trọng vốn lưu động để tiếp
tục sản xuất chấp nhận vay với lãi suất cao. Biến động của lãi suất tác động đến hoạt
động kinh doanh thông qua việc ảnh hưởng đến quyết định bổ sung vốn lưu động
doanh nghiệp, từ đó, ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp làm
giảm năng lực cạnh tranh, ảnh hưởng đến chi phí tài chính của công ty từ đó làm giảm
lợi nhuận.
Đề tài khóa luận “Ảnh hưởng của lãi suất đến hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty TNHH Ích Nhân” đã nghiên cứu vấn đề lãi suất, vai trò của lãi suất trong
nền kinh tế, tác động của lãi suất tới nền kinh tế. Những ảnh hưởng của lãi suất tới
hoạt động kinh doanh công ty TNHH Ích Nhân như hoạt động huy động vốn, chiến
lược doanh nghiệp, chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.
Qua nghiên cứu, phân tích, đánh giá biến động của thuế cũng như ảnh hưởng
của nó tới hoạt động kinh doanh dược phẩm của công ty TNHH Ích Nhân khóa luận đã
đưa ra các quan điểm, định hướng, đề suất với vấn đề nghiên cứu để giúp nhà nước,
ngành kinh doanh dược phẩm nói chung và công ty TNHH Ích Nhân nói riêng phát
triển ổn định và tạo được vị thế vưỡng mạnh trên thị trường.
1
`
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này em đã nhận
được rất nhiều sự giúp đỡ từ nhà trường, thầy cô, gia đình và bạn bè. Em xin chân
thành gửi lời cảm ơn tới:
Các thầy cô là giảng viên trường Đại học Thương mại, đặc biệt là các thầy cô
trong bộ môn Kinh tế Vĩ mô đã giành hết tâm huyết của mình giảng dạy cho em những

Biểu đồ 2.4 Tình hình biến động lãi suất điều hành
Biểu đồ 2.5 Tình hình huy động vốn công ty giai đoạn 2012-2014
Biểu đồ 2.6 Biến động lãi suất, chi phí của doanh nghiệp
Bảng 2.1 Báo cáo kết quả kinh doanh công ty Ích Nhân
Biểu đồ 1.1 mô hình cân bằng thị trường tiền tệ
Biểu đồ 1.2 Môi quan hệ lãi suất và đầu tư
6
`
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT Tên viết tắt Diễn giải
1 TNHH Trách nhiệm hữu hạn
2 NHTW Ngân hàng trung ương
3 CCTT Cán cân thanh toán
4 IMF Quỹ tiền tệ quốc tế
5 ADB Ngân hàng phát triển Châu á
6 DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa
7 NHTM Ngân hàng thương mại
8 SXKD Sản xuất kinh doanh
7
`
8
`
LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Môi trường vĩ mô bao gồm các biến số như lạm phát, lãi suất, tỷ giá hổi
đoái….Mỗi biến số đều là nhân tố bên ngoài doanh nghiệp và ảnh hưởng trực tiếp đến
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Tùy vào mỗi biến số vĩ mô và đặc điểm hoạt
động kinh doanh của từng doanh nghiệp sẽ có ảnh hưởng khác nhau và mức độ của
ảnh hưởng cũng khác nhau.
Lãi suất là một trong những biến số được theo dõi một cách chặt chẽ nhất trong

2.Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan
Công trình các tác giả, các đề tài liên quan đã nghiên cứu
 Sách chuyên khảo
1. Phạm Chung (2002), Kinh tế vĩ mô phân tích, NXB Đại học quốc gia Hồ CHí
Minh,Tp.Hồ Chí Minh.
Giáo trình gồm 6 chương bao gồm các chủ đề và mô hình kinh tế đo lường
những biến số kinh tế vĩ mô,xác định mô hình sản lượng và lãi suất, chính sách tài
khóa, chính sách tiền tệ, mô hình AD-AS…
2. Nguyễn Văn Cường(2012), Điều hành lãi suất ngân hàng,
Trình bày lý luận cơ bản về lãi suất và điều hành lãi suất của Nhà Nước, phân
tích thực trạng điều hành lãi suất trong thời gian qua
 Các nghiên cứu đăng trên tạp chí khoa học
1. Đỗ Thị Thủy (2009), “Tác động của lãi suất cho vay tới hoạt động sản xuất
kinh doanh “, Trang thông tin điện tử của Ngân hàng Công thương Việt Nam
Bài viết đã có những trình bày về mối liên hệ giữa lãi suất cho vay của NHTM
và hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, nguyên nhân của những ảnh hưởng lãi
10
`
suất tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, giải pháp xử lý vấn đề lãi suất đứng từ
góc độ đối với các NHTM, đối với các doanh nghiệp, đối với các cơ quan quản lý vĩ mô
2. TS Nguyễn Thị Sơn (2011), “Biến động lãi suất ngân hàng tác động đến sản
xuất, kinh doanh và đời sống kinh tế - xã hội “, tham luận trình bày tại hội thảo “Biến
động lãi suất ngân hàng tác động đến sản xuất”, Viện Khoa học Pháp lý và Kinh doanh
quốc tế IBLA và Hội luật gia Việt Nam ngày 30/6/2011
Bài viết đã có những phân tích ảnh hưởng của lãi suất đến hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp qua các phân tích về doanh thu, chi phí, lợi nhuận, biến động lãi suất
đến quyết định huy động vốn, tiến trình đầu tư mở rộng thị trường của doanh nghiệp.
Ngoài ra đề cập đến các mặt phát triển kinh tế-xã hội nhìn từ sự biến động lãi suất.
Luận văn chuyên đề của sinh viên
1. Tạ Đức Nguyên(2013) Ảnh hưởng của lãi suất đến hoạt động kinh doanh

công ty là 2012 đến 2014.
c, Mục tiêu nghiên cứu
 Mục tiêu chung
Đề tài tập trung nghiên cứu các tác động,ảnh hưởng trực tiếp của lãi suất cho
vay tới hoạt động kinh doanh của công ty CP Dược phẩm Ích Nhân.Và từ đó, tác giả
xin đưa ra các đề xuất, kiến nghị nhằm hạn chế những tác động tiêu cực cũng như các
kiến nghị để được hưởng lợi từ các tác động tích cực của lãi suất đến hoạt động kinh
doanh của công ty.
 Mục tiêu cụ thể
12
`
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về lãi suất, hoạt động kinh doanh và ảnh
hưởng của lãi suất tới hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn Ích
Nhân và những diễn biến lãi suất trong năm vừa qua. Và từ đó chỉ ra tác động tiêu cực
hoặc tích cực của lãi suất tác động tới hoạt động kinh doanh của công ty trong thời
gian qua.
Đề xuất, kiến nghị các giải pháp về vấn đề ảnh hưởng của lãi suất đến hoạt động
kinh doanh của công ty TNHH Ích Nhân giúp công ty kinh doanh một cách hiệu quả nhất.
5. Phương pháp nghiên cứu
Trong nghiên cứu của mình, tác giả đã sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu
khác nhau để giải quyết vấn đề một cách đầy đủ và rõ nét.
Các phương pháp mà tác giả đã sử dụng
 Phương pháp thu thập dữ liệu
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu thu thập dữ liệu thứ cấp, bao
gồm các dữ liệu được thu thập từ doanh nghiệp và bên ngoài.
Nguồn dữ liệu thu thập từ doanh nghiệp bao gồm:Báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh của công ty TNHH Dược Phẩm Ích Nhân qua các năm 2012-2014, báo cáo
chi tiết về doanh thu, chi phí, lợi nhuận, báo cáo theo dõi về vốn vay của doanh nghiệp
Nguồn dữ liệu bên ngoài: thu thập dữ liệu số liệu thông qua các giáo trình, các

nghiệp như: doanh thu, lợi nhuân, chi phí hoạt động kinh doanh…, mối liên hệ giữa
các chỉ tiêu này. Ngoài ra còn sử dụng các hệ thống chỉ số trong thống kê để thấy rõ
mức độ ảnh hưởng của các nhân tố.
14
`
6. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp
Ngoài tóm lược, lời mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, bài khóa luận được
chia làm 3 chương chính.
Chương 1: Lý luận chung về ảnh hưởng của lãi suất đến hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng tác động của lãi suất tới hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty TNHH ích nhân
Chương 3: Các đề xuất và kiến nghị nhằm hạn chế ảnh hưởng của lãi suất tới
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH ích nhân
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA LÃI SUẤT ĐẾN
HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1 Khái niệm về lãi suất
Trong nền kinh tế thị trường, lãi suất là biến số quan trọng trong nền kinh tế vĩ
mô và ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Có rất nhiều
quan niệm khác nhau về lãi suất:
- Theo Kark Mar: “Lãi suất là phần giá trị thặng dư được tạo ra do kết quả bóc
lột lao động làm thuê bị tư bản – chủ ngân hàng chiếm đoạt”
- Theo quan điểm của Keynes: “Lãi suất chính là sự trả công cho số tiền vay, là
phần thưởng cho “sở thích chi tiêu tư bản”, lãi suất do đó còn được gọi là sự trả công
cho sự chia lìa với của cải, tiền tệ
- Về định lượng: Lãi suất là tỷ lệ phần trăm của phần tăng thêm này so với phần
vốn ban đầu.
- Từ các định nghĩa trên ta có thể hiểu “Lãi suất là giá mà người vay phải trả để
được sử dụng tiền không thuộc sở hữu của họ và là lợi tức mà người cho vay có được

thấp nhất được các NHTM áp dụng đối với các khoản vay dành cho các doanh nghiệp
là các khách hàng lớn có độ tín nhiệm cao.
- Lãi suất trần và lãi suất sàn: là lãi suất cao nhất và thấp nhất do NHNN ấn
định, hình thành khung lãi suất, các NHTM sẽ dựa trên phạm vi của khung này để xây
dựng lãi suất kinh doanh của doanh nghiệp mình.
16
`
c) Tiêu thức biến động giá trị tiền tệ:
- Lãi suất danh nghĩa: Là lãi suất tính theo giá trị danh nghĩa của tiền tệ vào
thời điểm nghiên cứu hay nói cách khác là loại lãi suất chưa loại trừ đi tỉ lệ lạm phát.
Lãi suất danh nghĩa thường được thông báo chính thức trong các quan hệ tín dụng.
- Lãi suất thực tế: Là lãi suất được điều chỉnh lại cho đúng theo những thay đổi
về lạm phát.Hay lãi suất đã trừ đi tỷ lệ lạm phát.
d) Căn cứ theo thời hạn tín dụng
- Lãi suất ngắn hạn áp dụng đối với cá khoản vay ngắn hạn, loại cho vay này có
thời hạn đến 12 tháng và được sử dụng để bù đắp thiếu hụt vốn lưu động của các
doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân.
- Lãi suất trung hạn áp dụng đối với các khoản tín dụng trung hạn, có thời hạn
trên 12 tháng đến 5 năm. Tín dụng trung hạn dùng để đầu tư mua sắm tài sản cố định,
cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, mở rộng sản xuất…
- Lãi suất dài hạn áp dụng đối với các khoản tín dụng dài hạn, có thời hạn trên 5
năm và thời hạn tối đa có thể lên đến 20 – 30 năm, cá biệt lên tới 40 năm. Tín dụng dài
hạn dùng để đáp ứng các nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà ở, phương tiện vận tải có
quy mô lớn.
e) Căn cứ vào mức ổn định của lãi suất
- Lãi suất ổn định: là lãi suất áp dụng cố định trong suất thời hạn vay. Nó có ưu
điểm: Người gửi tiền và vay tiền biết trước số tiền lãi được trả và phải trả.Bên cạnh đó
nó có nhược điểm bị ràng buộc vào một lãi suất nhất định trong một thời hạn nào đó
dù cho các loại lãi suất khác thay đổi như thế nào.
- Lãi suất thả nổi: Là lãi suất có thể thay đổi lên xuống và có thể báo trước hoặc

1
cao hơn mức lãi suất cân bằng
18
Lãi suất
r
2
r
0
r
1
`
r
0
. Các tổ chức, cá nhân sẽ cố gắng giảm lượng tiền bằng cách mua các tài sản sinh lãi,
tức là đem cho vay.Khi đó sẽ có tình trạng dư cung và khi có ít người muốn vay với lãi
suất r
1
lãi suất thị trường sẽ bị áp lực làm giảm xuống và điều chỉnh đến mức lãi suất
cân bằng r
0.
+Nếu lãi suất thị trường ở điểm r
2
(r
2
<r
0
) thấp hơn lãi suất cân bằng r
0
, sẽ có lượng dư
cầu tiền thực tế. Các tổ chức cá nhân giữ ít tiền hơn họ sẽ muốn nâng số tiền họ giữ

muốn đẩy mạnh tăng trưởng, mở rộng tín dụng, bằng cách mua vào các chứng khoán
có giá làm cho cung về tiền tệ tăng lên, dẫn tới làm giảm lãi suất. Ngược lại, khi
NHTW muốn thu hẹp tín dụng bằng cách bán ra các chứng khoán có giá làm cho cung
tiền tệ giảm xuống dẫn tới tăng lãi suất trên thị trường tiền tệ.
-Các nhân tố tác động cầu về tiền
 Chính sách tài khóa: Chính phủ có thể thay đổi cầu tiền tệ bằng các biện pháp như tác
động đến chi tiêu ( C) hoặc thuế (T).
 Thu nhập thực tế: Phương trình cầu về tiền tệ LP=k.Y-hr .Khi đó sản lượng thực tế
tăng thì cầu về tiền giao dịch tăng và ngược lại sản lượng thực tế giảm thì cầu về tiền
tệ giảm.
 Lạm phát kì vọng: Khi các tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế cho rằng lạm phát sẽ tăng
lên, chi phí thực cho việc vay tiền giảm xuống, kích thích người ta đi vay hơn là cho vay.
Do vậy đường cầu sẽ dịch chuyển lên trên và lãi suất có xu hướng tăng lên.
1.2.1.3 Vai trò của lãi suất trong nền kinh tế
Chuyển sang nền kinh tế thị trường lãi suất giữ vai trò hết sức quan trọng là một
trong những đòn bẩy kinh tế.Nó tác động đến tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế quốc
dân nói chung.
a, Lãi suất là công cụ để khuyến khích tiết kiệm đầu tư
Theo lý thuyết tài chính, chúng ta có một phương trình đơn giản về thu nhập.
Thu nhập = Tiêu dùng + Tiết kiệm
20
`
Phương trình này không những đúng với đặc điểm tài chính của các hộ gia đình,
các doanh nghiệp mà cả đói với nền tài chính quốc gia.Giả sử, trong điều kiện của một
nền kinh tế bình thường, tỷ lệ giữa tiêu dùng và tiết kiệm là hợp lý. Để tăng tỷ lệ tiết
kiệm, khuyến khích đầu tư, tức là tăng khả năng tài chính cho toàn bộ nền kinh tế quốc
dân,thì biện pháp có hiệu quả nhất là tăng lãi suất huy động vốn. Khi lãi suất huy động
vốn tăng lên, thì trước hết các hộ gia đình phải xem xét lại các khoản chi cho tiêu dùng
thường xuyên,có thể giảm chi hoặc hoãn một số khoản chi này, để tăng thêm tỷ lệ tiết
kiệm trong tổng thu nhập. Sau đó từ khoản tiết kiệm này, họ sẽ chọn hướng đầu tư:

tư, việc tăng lãi suất làm giảm số lượng dự án đầu tư có lãi, bởi vậy nhu cầu về hãng
đầu tư giảm do đó đầu tư tỷ lệ nghịch với lãi suất.Lãi suất thực tế phản ánh chi phí
thực sự của tiền vay do vậy chúng ta nhận định đầu tư phụ thuộc vào lãi suất thực tế
chứ không phải lãi suất là lãi suất danh nghĩa.
Biểu đồ 1.2 Môi quan hệ lãi suất và đầu tư
Đồ thị biểu thị hàm đầu tư, nó dốc xuống vì khi lãi suất tăng lượng cầu vềđầu tư giảm.
b. Lãi suất với tiêu dùng và tiết kiệm.
22
`
Thu nhập của cá nhân bao giờ cũng được chia làm hai phần là tiêu dùng vàtiết
kiệm.Hành vi tiết kiệm với kỳ vọng phòng ngừa rủi ro, mở rộng sản xuất, tích luỹ và
tiêu dùng trong tương lai chính là cung về vốn vay trong nền kinh tế.Tiêu dùng là một
hàm phụ thuộc vào thu nhập khả dụng. Ở mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh, sự thắt
chặt hay nới lỏng của chính sách thuế mà ngân sách dành cho chi tiêu bị tác động. Tiết
kiệm bị ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố như thu nhập, tập quán tiết kiệm và lãi suất. Khi
lãi suất tăng làm tăng ý muốn tiết kiệm và sự sẵn sàng chi tiêu giảm xuống.Tiết kiệm
là một hàm phụ thuộc thuận vào lãi suất: S =S (r).Khi lãi suất tăng người dân sẽ tích
cực tiết kiệm hơn.
c, Lãi suất và lạm phát :
Lạm phát là sự tăng lên liên tục của mức giá, là hiện tượng mất giá củađồng
tiền. Lý luận và thực tiễn đã thừa nhận mối quan hệ chặt chẽ giữ lãi suất và lạm phát.
Fisher chỉ ra rằng lãi suất tăng cao trong thời kỳ lạm phát cao. Cónhiều nguyên nhân
gây nên lạm phát và cũng có nhiều biện pháp để kiểm soát lạm phát, trong đó công cụ
lãi suất là một giải pháp công hiệu khá nhanh.Trong thời kỳ lạm phát, tăng lãi suất sẽ
cho phép hệ thống ngân hàng có thể thu hút phần lớn số tiền có trong lưu thông khiến
cho đồng tiền trong lưu thônggiảm; cơ số tiền và lượng tiền cung ứng giảm, lạm phát
được kiềm chế.
d, Lãi suất và tỷ giá
Lãi suất và tỷ giá có mối quan hệ chặt chẽ hữu cơ với nhau.Đây là hai côngcụ
song hàng quan trọng của chính sách tiền tệ, việc cải cách chính sách điềuhành ngân

a, Môi trường bên ngoài:
Là các nhân tố không phụ thuộc vào ý chí chủ quan củadoanh nghiệp, chứa các
nhân tố mà doanh nghiệp không thể kiểm soát được. Các nhân tố này tác động đến
24
`
doanh nghiệp theo những chiều hướng khác nhau, tạo ra tính tích cực hoặc tiêu cực đối
với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, điều đó đòi hỏi doanh nghiệp phải thường
xuyên nắm bắt được xu hướng hoạt động và đo lường sự tác động của chúng có ảnh
hưởng như thế nào đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Các nhân tố đó là :
+ Chính trị và pháp luật: Mức độ ổn định hay biến động của nhân tố này cho
phép doanh nghiệp đánh giá mức độ rủi ro của môi trường kinh doanh và ảnh hưởng
đến doanh nghiệp.
+ Kinh tế: liên quan đến việc đánh giá các chỉ tiêu như tốc độ tăng trưởng, sức
mua hay cầu của nền kinh tế, tỷ lệ lạm phát, tỷ giá hối đoái, lãi suất…Yếu tố kinh tế
quyết định xem doanh nghiệp có nên đầu tư mở rộng thị trường, mở rộng hoạt động
sản xuất kinh doanh hay không.
+ Văn hóa-xã hội: Đây là yếu tố quan trọng trong việc phân tích khách hàng,
hình thành sản phẩm của doanh nghiệp, phương thức kinh doanh của doanh nghiệp.
Đó là các yếu tố về tâm lý, thị hiếu, tập quán của người tiêu dùng.
+ Kỹ thuật -công nghệ: ảnh hưởng đến yêu cầu đổi mới công nghệ trang thiết bị,
khả năng sản xuất sản phẩm với chất lượng khác nhau, năng suất lao động và khả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp và các đối thủ trong ngành.
+ Môi trường cạnh tranh: Bao gồm các doanh nghiệp hiện tại và các đối thủ
cạnh tranh tiềm năng đối với các nhà sản xuất, kinh doanh cùng sản phẩm của doanh
nghiệp. Phân tích đối thủ cạnh tranh luôn là quan trọng trong việc hình thành chiên
lược cạnh tranh của doanh nghiệp.
b, Môi trường bên trong:
Là các yếu tố mà doanh nghiệp có thể chi phối và kiểm soát được thông qua các
quyết định của mình để từ đó khai thác các cơ hội kinh doanh
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status