luận văn khoa marketing Nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ gia công của công ty cổ phần may Đông Mỹ trên thị trường miền Bắc - Pdf 27

Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Marketing
TÓM LƯỢC
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế hiện nay, cũng như việc Việt Nam trở thành
thành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới WTO tạo không ít thuận lợi
cũng như khó khăn đối với các doanh nghiệp Việt Nam cạnh tranh trên thị trường
trong nước và quốc tế. Đứng trước tình hình này doanh nghiệp Việt Nam phải có
những biện pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của mình để giành thế chủ động
trên thương trường, tồn tại và phát triển lâu dài. Trong ngành may mặc, hoạt động gia
công hàng may mặc đã trở thành xu hướng của nhiều công ty may mặc trong nước và
quốc tế. Ngày cành nhiều các doanh nghiệp có nhu cầu thuê ngoài hoạt động gia công,
cũng nhiều công ty đẩy mạnh tập trung hơn để cung cấp dịch vụ gia công. Vì vậy, việc
nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ gia công đã trở thành một vấn đề quan trọng mà
nhiều công ty thực hiện gia công phải trú trọng. Khóa luận hướng phân tích lý thuyết
về năng lực cạnh tranh dịch vụ, tìm hiểu thực trạng năng lực cạnh tranh để đưa ra
những giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của dịch vụ gia công của công ty
cổ phần may Đông Mỹ trên thị trường miền Bắc. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh
tranh gồm nâng cao năng lực cạnh tranh cho bản thân dịch vụ gia công và nâng cao
năng lực cạnh tranh của các yếu tố hỗ trợ cho dịch vụ đó. Việc đưa ra được những giải
pháp này dựa trên lý thuyết về cạnh tranh của Micheal Porter và lý thuyết về
marketing của Philip Kotler. Trong quá trinh làm khóa luận còn nhiều sai sót, rất mong
được sự góp ý củacác thầy cô để hoàn thiện khóa luận này
GVHD: PGS.TS Phạm Thúy Hồng SVTH: Hoàng Thị Vinh
i
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Marketing
LỜI CẢM ƠN
Khóa luận tốt nghiệp được hoàn thành là kết quả của quá trình học tập, nghiên
cứu lí luận của tác giả. Những kiến thức mà thầy cô truyền thụ đã làm sáng tỏ những ý
tưởng, tư duy của tác giả trong suốt quá trình thực hiện khóa luận này.
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn và kính trọng sâu sắc đối với PGS.TS
Phạm Thúy Hồng người cô đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận này.
Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo cùng các phòng ban chức năng công ty

công ty cổ phần may Đông Mỹ ( Hanoisimex-DMG) 30
GVHD: PGS.TS Phạm Thúy Hồng SVTH: Hoàng Thị Vinh
iv
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Marketing
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
PGS.TS : Phó giáo sư – tiến sĩ
GVHD: Giáo viên hướng dẫn
XNK: Xuất nhập khẩu
CP: Cổ phần
NXB: Nhà xuất bản
GVHD: PGS.TS Phạm Thúy Hồng SVTH: Hoàng Thị Vinh
v
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Marketing
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH
DỊCH VỤ GIA CÔNG CỦA CÔNG TY CP MAY ĐÔNG MỸ TRÊN THỊ
TRƯỜNG MIỀN BẮC
1.1. Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt như hiện nay, các
doanh nghiệp muốn thành công trong kinh doanh phải nhận thức được năng lực, lợi
thế riêng của mình. Để có thể tồn tại, đứng vững và phát triển các doanh nghiệp cần
biết hoàn thiện và nâng cao năng lực cạnh tranh khác biệt so với đối thủ . Đặc biệt,
khi nước ta bước vào công cuộc hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế thì cạnh tranh
không còn nằm trong biên giới quốc gia mà đã vượt tầm ra toàn thế giới. Các doanh
nghiệp ngoài phải đối phó với những doanh nghiệp trong nước mà còn phải đối phó
với những doanh nghiệp nước ngoài lớn mạnh. Nếu không xây dựng được năng lực
cạnh tranh cho riêng mình,doanh nghiệp việt không chỉ thất bại trên “sân khách” mà
còn gánh chịu những hậu quả tương tự trên chính “sân nhà”
Để cạnh tranh trong nền kinh tế hiện nay, việc nâng cao hiệu quả hoạt động và
giảm thiểu chi phí đang là những ưu tiên hàng đầu của các doanh nghiệp. Trong những
năm gần đây, số liệu thống kê đã chỉ ra xu hướng thuê ngoài các đơn vị chuyên trách

của họ tốt nhất. Từ đó, giúp công ty gia tăng được thị phần, nâng cao được uy tín, tăng
doanh thu, lợi nhuận, hoàn thành tốt trách nhiệm với nhà nước
+ Bên cạnh đó, việc nâng cao năng lực cạnh tranh còn là chìa khóa giúp các
doanh nghiệp đưa ra được những chiến lược một cách kịp thời và đúng đắn. Góp phần
tạo ra và củng cố chỗ đứng vững cho công ty trên thương trường khốc liệt.
Trên là những lí do để tôi chọn đề tài “ Nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ
gia công của công ty cổ phần may Đông Mỹ trên thị trường miền Bắc” làm đề tài khóa
luận tốt nghiệp.
1.2. Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước
Qua nghiên cứu những công trình của những năm trước, xét về tổng thể đề tài
liên quan đến nâng cao năng lực cạnh tranh đã có nhiều sinh viên , học viên cao học,
chuyên gia trong lĩnh vực …thực hiện nghiên cứu. Với mỗi đề tài có những cách tiếp
cận và thực hiện nghiên cứu khác nhau.Với quy mô, phạm vi nghiên cứu, giới hạn
nghiên cứu khác nhau có những nghiên cứu lớn nhỏ, bao quát, cụ thể là không giống
nhau. Nói về năng lực cạnh tranh đã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến
năng lực cạnh tranh của công ty, năng lực cạnh tranh của sản phẩm dịch vụ, năng lực
cạnh tranh cho sản phẩm khi xuất khẩu, năng lực cạnh tranh cho dịch vụ, năng lực
cạnh tranh marketing….
Nhìn chung, việc nghiên cứu năng lực cạnh tranh được phân theo cấp độ từ nhỏ
đến lớn
GVHD: PGS.TS Phạm Thúy Hồng SVTH: Hoàng Thị Vinh
2
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Marketing
- Nhóm khóa luận tốt nghiệp: Đó là những nghiên cứu của những sinh viên năm
cuối tại trường đại học Thương mại nói riêng và các trường đại học, cao đẳng nói
chung. Qua tổng quan một số khóa luận như : “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh
của công ty Hải Anh” tác giả Phạm Thu Huyền, 2006, GVHD: Nguyễn Văn Minh.
“Giải pháp Marketing mix nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh marketing của
công ty cổ phần văn phòng phẩm Hồng Hà” tác giả Quách Thị Phương Lan, 2010,
GVHD : Phan Thị Thu Hoài

hiện nay.
Các giải pháp marketing như thị trường và thị trường mục tiêu, chất lượng sản
phẩm dịch vụ, giá cả, hệ thống phân phối sản phẩm, hệ thống xúc tiến sản phẩm. Giải
pháp phi marketing như nâng cao năng lực quản lý lãnh đạo, nâng trình độ lao động,
nâng cao cơ sở vật chất kỹ thuật
Đề tài: “Nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ giao nhận xuất khẩu đường biển
của công ty giao thông vận tải Hà Nội” Luận văn thạc sĩ kinh tế_Tác giả: Trương Thị
Thu Quỳnh,2011_ Hướng dẫn: PGS.TS. Bùi Xuân Nhàn.
Luận văn đưa ra hướng nghiên cứu nhiều các công ty trong lĩnh vực giao nhận
xuất khẩu đường biển như chi nhánh công ty CP giao nhận vận tải Thương mại
Vinalink, một số công ty trên địa bàn Hà Nội như Viettrans, Hanoitrans,Indotrans.
Luận văn đưa ra đề xuất nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ xuất nhập khẩu đường
biển chung cho các công ty vận tải Hà Nội. Luận văn tiếp cận theo các chỉ tiêu đánh
giá năng lực cạnh tranh như chất lượng dịch vụ, giá cả, năng lực marketing và năng
lực phi marketing, từ đó đưa ra phương hướng nâng cao chất lượng dịch vụ, nâng cao
cạnh tranh về giá, nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ nhân viên, xây dựng và phát
triển thương hiệu , tăng cường năng lực của donh nghiệp trên phương diện tổ chức,
quản lý
Đề tài: “ Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ thẻ của ngân hàng
thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam- chi nhánh Tây Hà Nội” Luận văn
thạc sĩ kinh tế_tác giả : Bùi Thúy Nga_Hướng dẫn: TS. Trần Văn Hiệu
Luận văn đưa ra cái nhìn về nâng cao năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực tài
chính ngân hàng.Đây cũng là một trong những lĩnh vực mang tính đặc thù riêng. Quan
điểm tiếp cận của luận văn đưa ra những nhóm giải pháp chứ không phải giải pháp
đơn thuần gồm: Nhóm giải pháp về quản trị điều hành nhân lực,nhóm giải pháp sản
phẩm dịch vụ thẻ,nhóm giải pháp xúc tiến bán hàng,nhóm giải pháp hỗ trợ khác như
công nghệ, kênh phân phối…
GVHD: PGS.TS Phạm Thúy Hồng SVTH: Hoàng Thị Vinh
4
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Marketing

GVHD: PGS.TS Phạm Thúy Hồng SVTH: Hoàng Thị Vinh
5
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Marketing
1.5. Phương pháp nghiên cứu
_ Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tài liệu đa dạng như sách, báo, tạp chí,
internet, luận văn, nghiên cứu khoa học. Thông qua những nơi lưu trữ tài liệu như thư
viện, internet
- Phương pháp nghiên cứu phân tích biện chứng gắn lý thuyết với thực tế nhằm
giải quyết vấn đề theo mục tiêu xác định. Liên hệ lý thuyết với khảo sát tình hình thực
tế tại chính công ty thực tập . Phương pháp phân tích, đánh giá
- Phương pháp thu thập, xử lý, phân tích và tổng hợp dữ liệu thứ cấp:
+Thu thập dữ liệu thứ cấp qua việc tìm kiếm, thu thập sổ sách, hồ sơ của công
ty tại các phòng : phòng tổ chức hàng chính, phòng kế toán, phòng điều hàng sản xuất.
+ Xử lý các dữ liệu đó qua phân tích, tổng hợp loại bỏ những dữ liệu không
trùng khớp và đã cũ.
+Tổng hợp lại dữ liệu để rút ra kết luận
-Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
+Tiến hành quan sát hoạt động sản xuất
+Tiến hành phỏng vấn cán bộ, nhân viên trong công ty gồm Giám đốc công ty,
cán bộ phòng điều hành sản xuất, tổ trưởng một số tổ sản xuất.
+Tiến hành điều tra trắc nghiệm nhân viên, lao động công ty
1.6. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về năng lực cạnh tranh dịch vụ gia công
của công ty cổ phần may Đông Mỹ trên thị trường miền Bắc
Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lí luận cơ bản về nâng cao năng lực
cạnh tranh dịch vụ gia công
Chương 3: Phân tích các kết quả nghiên cứu về thực trạng nâng cao năng
lực cạnh tranh dịch vụ gia công của công ty cổ phần may Đông Mỹ trên thị
trường miền Bắc
Chương 4: Các kết luận và đề xuất về năng lực cạnh tranh dịch vụ gia công

phẩm hay dịch vụ.
Như vậy hiểu một nghĩa chung nhất, cạnh tranh là sự ganh đua giữa các doanh
nghiệp,các tổ chức kinh tế trong việc giành giật thị trường và khách hàng và các điều
kiện thuận lợi trong các hoạt động sản xuất kinh doanh. Thực chất của cạnh tranh là sự
tranh giành về lợi ích kinh tế giữa các chủ thể tham gia thị trường.
GVHD: PGS.TS Phạm Thúy Hồng SVTH: Hoàng Thị Vinh
7
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Marketing
Cạnh tranh là một điều tất yếu khách quan của nền kinh tế thị trường. Các doanh
nghiệp bắt buộc phải chấp nhận cạnh tranh, ganh đua với nhau , phải luôn không
ngừng tiến bộ để giành được ưu thế tương đối so với đối thủ.
b. Các cấp độ cạnh tranh
Canh tranh được xem xét ở các cấp độ khác nhau như:
+ Cạnh tranh cấp quốc gia
+ Cạnh tranh cấp ngành
+ Cạnh tranh cấp doanh nghiệp
+ Cạnh tranh sản phẩm dịch vụ
c. Đặc điểm của cạnh tranh
Cạnh tranh kinh tế là một quy luật của sản xuất hàng hóa. Vì trong sản xuất
hàng hóa sự tách biệt tương đối giữa những người sản xuất, sự phân công lao động
trong xã hội tất yếu dẫn đến sự cạnh tranh để dành được những điều kiện thuận lợi hơn
như: gần nguồn nguyên liệu, nhân công rẻ,gần thị trường tiêu thụ, giao thông vận tải tốt,
khoa học kỹ thuật phát triển….nhằm giảm mức hao phí lao động để thu được nhiều lãi.
Cạnh tranh cũng là một nhu cầu tất yếu của hoạt động kinh tế trong cơ chế thị
trường, nhằm mục đích chiếm lĩnh thị phần, tiêu thụ được nhiều sản phẩm hàng hóa để
đạt được lợi nhuận cao nhất.
2.1.2. Khái niệm năng lực cạnh tranh
Năng lực cạnh tranh đã và đang là chủ đề bàn luận nhiều ở các nước phát triển
và đang phát triền vì tầm quan trọng của nó đối với sự phát triển của nền kinh tế trong
một thế giới ngày càng mở cửa và hội nhập. Mặc dù các nhà kinh tế thống nhất với

liệu sản xuất
+ Phân loại hàng hóa tiêu dùng theo thời gian sử dụng gồm: hàng hoá lâu bền
và hàng hoá sử dụng ngắn hạn
+Một số cách phân loại khác như theo thói quen mua, theo tư liệu sản xuất…
b. Khái niệm dịch vụ
Cho đến nay có nhiêud tác giả đưa ra khái niệm về dịch vụ, song nhìn chung
dịch vụ (theo ISO 8402) được hiểu là: “Dịch vụ là kết quả của hoạt động sinh ra do
tiếp xúc giữa bên cung ứng và khách hàng và các hoạt động nội bộ bên cung ứng để
đáp ứng nhu cầu của khách hàng.” Hoạt động dịch vụ có thể tác động trực tiếp đến
người tiêu dùng dịch vụ hoặc các tài sản của khách hàng làm tăng giá trị sử dụng và
giá trị tài sản.
Theo Philip Kotler một dịch vụ là bất kỳ hoạt động hoặc lợi ích mà một bên có
thể cống hiến cho bên kia, thực chất là có tính chất vô hình và không dấn đến việc sở
GVHD: PGS.TS Phạm Thúy Hồng SVTH: Hoàng Thị Vinh
9
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Marketing
hữu bất kỳ món gì. Việc sản xuất ra nó có thể hoặc không hề bị ràng buộc với một sản
phẩm vật chất.
c. Đặc điểm của dịch vụ
Một là, sản phẩm dịch vụ có tính vô hình. Khác với sản phẩm vật chất, sản
phẩm dịch vụ không thể nhìn thấy, tiếp xúc hay sờ được trước lúc mua song mức độ
vô hình ở các dịch vụ khác nhau có thể khác. Vì vậy rất khó để đánh giá được lợi ịch
của việc sử dụng trươcs lúc mua và dẫn tới việc lựa chọn mua dịch vụ cũng khó khăn
hơn. Do đó dự biểu lộ các yếu rố vật chất (nhà xưởng, máy móc, phương tiện công
nghệ những phương tiện chuyển giao dịch vụ cho khách hàng và marketing quảng cáo
chào hàng )đóng một vai trò quan trọng. Doanh nghiệp cần phải bằng mọi cách tác
động đến người mua để họ nhanh chóng thấy được lợi ích của việc sử dụng dịch vụ,
tiện nghi và chất lượng dịch vụ cũng như sự hợp lý của giá cả dịch vụ.
Hai là, tính chất không xác định của chất lượng dịch vụ: Chất lượng dịch vụ
trước hết phụ thuộc vào người tạo ra chúng vì những người tạo ra sản phẩm dịch vụ có

sản phẩm dịch vụ đáp ứng nhu cầu khách hàng với đúng hiệu suất và hiệu quả hơn các
doanh nghiệp khác. Từ định nghĩa này ta có thể hiểu một cách khái quát năng lực cạnh
tranh sản phẩm dịch vụ gồm có năng lực các yếu tố cấu thành nên sản phẩm dịch vụ
đó và năng lực các yếu tố bổ trợ khiến cho sản phẩm đó có năng lực cạnh tranh riêng.
2.2. Một số lí thuyết của năng lực cạnh tranh sản phẩm dịch vụ
2.2.1. Lý thuyết của PGS.TS Ngô Kim Thanh, tác giả cuốn sách quản trị chiến
lược NXB Đại học kinh tế quốc dân năm 2011
Lý thuyết tác giả đưa ra năng lực cạnh tranh dựa trên việc xác định các lợi thế
cạnh tranh. Tác giả khai thác lợi thế cạnh tranh trên cơ sở so sánh với đối thủ cạnh
tranh. Theo đó, yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh bao gồm:
+Lợi thế về chất lượng hàng hóa: trên thị trường nếu nhiều hàng hóa có công
dụng như nhau, giá cả bằng nhau thì người tiêu dùng sẽ sẵn sàng mua hàng hóa nào
chất lượng tốt hơn. Đây là công cụ đầu tiên quan trọng.
+Giá cả hàng hóa: Hàng hóa có cùng công dụng chất lượng thì người tiêu dùng
sẽ mua hàng giá rẻ hơn
+Lợi thế áp dụng khoa học kỹ thuật, quản lý hiện đại: sức cạnh tranh hàng hóa
của doanh nghiệp tăng khi giá cả hàng hóa cá biệt thấp hơn giá cả trung bình của thị
trường
+Lợi thế về thông tin: Là công cụ cạnh tranh lợi hại của doanh nghiệp. Thông
tin về thị trường về tâm lý, thị hiếu khách hàng, đối thủ cạnh tranh, giá cả…
GVHD: PGS.TS Phạm Thúy Hồng SVTH: Hoàng Thị Vinh
11
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Marketing
+Lợi thế về phương thực thanh toán và phục vụ trong sản xuất và kinh doanh
tạo lợi thế cho khách hàng
+Tính độc đáo của sản phẩm: kéo dài chi kỳ sống của sản phẩm, cải tiến sản
phẩm, tạo nét độc đáo riêng
+ Lợi thế các yếu tố mới, sáng tạo, sự mạo hiểm và rủi ro…
2.2.2. Lý thuyết của Philip kotler
Quan điểm của Philip Kotler về nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm-

Nội dung lý thuyết về năng lực cạnh tranh sản phẩm dịch vụ được tiếp cận dựa
trên hai nhóm nội dung: Năng lực cạnh tranh của bản thân sản phẩm dịch vụ và năng
lực cạnh tranh của các yếu tố hỗ trợ cho sản phẩm dịch vụ
2.3.1. Nâng cao năng lực cạnh tranh của các yếu tố cấu thành sản phẩm - dịch vụ
a. Chất lượng cảm nhận được của khách hàng
Chất lượng dịch vụ trước hết phụ thuộc vào người tạo ra chúng vì những người
tạo ra sản phẩm dịch vụ có khả năng khác nhau và trong những điều kiện môi trường
hoàn cảnh, trạng thái khác nhau có thể dẫn tới chất lượng không giống nhau, nhất là
trong điều kiện không được tiêu chuẩn hóa (máy móc, tay nghề, công nghệ…) Sau nữa
chất lượng dịch vụ lại phụ thuộc vào sự cảm nhận của khách hàng . Vì vậy, tiêu thụ sản
phẩm dịch vụ cũng nảy sinh nhiều vấn đề khó khăn hơn với tiêu thụ sản phẩm vật chất
Những tiêu chuẩn đánh giá chất lượng dịch vụ:
+ Chất lượng dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp luôn ổn định và không có sai sót
+ Có đầy đủ cơ sở vật chất kỹ thuật, điểm thuận lợi, trang thiết bị hiện đại,
khang trang đẹp đẽ.
+ Sự sẵn sàng đáp ứng kịp thời và đúng lúc các dịch vụ cho khách hàng
GVHD: PGS.TS Phạm Thúy Hồng SVTH: Hoàng Thị Vinh
13
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Marketing
+ Chuyên môn, tay nghề, phong cách làm việc…. của nhân viên, người lao đông.
+ Tính trung thực và uy tín của doanh nghiệp đối với khách hàng
+ An toàn sử dụng dịch vụ
Đối với dịch vụ, do hoạt động sản xuất và tiêu dùng sản phẩm là đồng thời, vì
vậy, chất lượng dịch vụ phụ thuộc vào cảm nhận của khách hàng. Khách hàng đánh
giá chất lượng thông qua kinh nghiệm tiêu dùng và có sự đánh giá đồng bộ, từ đó đưa
ra quyết định chất lượng có thỏa mãn nhu cầu hay không. Sauk hi đánh giá được chất
lượng của sản phẩm dịch vụ, khách hàng đưa ra quyết định tiếp tục trung thành với
dịch vụ đó hay từ bỏ nó.
b. Thương hiệu của sản phẩm-dịch vụ
Trong bố cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế sâu rộng, cạnh tranh giữa các

vai trò của các dịch vụ kèm theo hàng hoá ngày càng quan trọng. Nó bao gồm các hoạt
động trong và sau bán hàng như vận chuyển, bao gói, lắp đặt, bảo dưỡng, bảo hành, tư
vấn Cải tiến dịch vụ cũng chính là nâng cao chất lượng hàng hoá của doanh nghiệp.
Do đó phát triển hoạt động dịch vụ là rất cần thiết, nó đáp ứng mục tiêu phục vụ khách
hàng tốt hơn, tạo ra sự tín nhiệm, sự gắn bó của khách hàng đối với doanh nghiệp đồng
thời giữ gìn uy tín của doanh nghiệp. Nhà làm marketing cần phải đối mặt với ba quyết
định phải có đối với dịch vụ cho khách hàng: quyết định về phối thưc dịch vụ, quyết
định về mức dịch vụ, quyết định về hình thức dịch vụ. Mặc dù trong lĩnh vực dịch vụ
khó tạo ra sự khác biệt hơn so với sản phẩm vật chất nhưng hiện nay dịch vụ ngày
càng có vai trò quan trọng trong chuỗi nhu cầu của khách hàng, vì thế các doanh
nghiệp đang cố gắng tạo cho các dịch vụ của mình có những khác biệt để hỗ trợ cho
việc tiêu thụ sản phẩm.
2.3.2. Nâng cao các yếu tố hỗ trợ năng lực cạnh tranh của sản phẩm dịch vụ
2.3.2.1. Giá dịch vụ (Price)
Giá cả một phần cấu thành nên sản phẩm, là số tiền khách hàng phải bỏ ra để
có được sản phẩm. Giá cả là những gì mang lại doanh thu, lợi nhuận cho doanh
nghiệp. Đồng thời giá tạo ra chi phí cho khách hàng, là những gì họ trả. Đồng thời, giá
tạo ra chi phí cho khách hàng, là những gì họ trả để có được sản phẩm với tính năng và
nhãn hiệu cụ thể. Doanh nghiệp phát triển thói quen thường xuyên xem xét và xem xét
lại các mức giá của các sản phẩm và dịch vụ mà doanh nghiệp đang cung cấp để đảm
bảo rằng nó luôn phù hợp với thực tế của thị trường hiện tại. Bằng việc nâng giá, các
doanh nghiệp có thể đánh mất một số lượng khách hàng, nhưng tỷ lệ phần trăm khách
hàng còn lại có thể sẽ phát sinh lợi nhuận trên từng giao dịch bán hàng. Do đó để xây
dựng chính sách giá cả các doanh nghiệp cần phải lưu ý: Chi phí nào doanh nghiệp
GVHD: PGS.TS Phạm Thúy Hồng SVTH: Hoàng Thị Vinh
15
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Marketing
phải chịu với mức giá mà thị trường chấp nhận có lãi, sản phẩm mang nhãn hiệu của
doanh nghiệp mình đáng giá bao nhiêu và làm sao truyền được giá trị này cho khách
hàng, mức doanh thu hay thị phần nào, sản phẩm có thể đạt được, để thu lợi nhuận tối đa.

Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Marketing
hiểu. Về phía cung câp dịch vụ phải tìm hiểu nhu cầu khách hàng giới thiệu những yếu
tố hữu hình hóa sản phẩm dịch vụ như nhà xưởng, trang thiết bị, trình độ nhân viên,
hàng mẫu….Sau đó thương lượng và ký hợp đồng cho khách hàng
- Tiến hàng cung ứng dịch vụ: là giai đoạn quyết định sự thành công của cung
ứng dịch vụ. Nhân viên cắn cứ nhu cầu của khách để thỏa mãn tốt nhất. Nhân viên tác
động tới khách hàng để hình thành dịch vụ, hiểu chính xác, kịp thời thông tin của
khách để thao tác đúng và hoàn thiện dịch vụ
- Kết thúc dịch vụ, đánh giá, thanh toán: Đây là giai đoạn người cung ứng dịch
vụ đã hoàn thành các hoạt động nhằm thỏa mãn nhu cầu dịch vụ của khách hàng, sau
đó khách hàng đánh giá dịch vụ, thanh toán
2.3.2.5.Điều kiện vật chất (Physical evidence)
Môi trường vật chất của công ty cung ứng dịch vụ là nơi dịch vụ được tạo ra,
nơi khách hàng và người cung ứng dịch vụ giao tiếp, thêm vào đó là những phần tử
hữu hình được sử dụng để hỗ trợ vai trò của dịch vụ. Do đặc trưng của dịch vụ là vô
hình cho nên trong kinh doanh dịch vụ các nhà marketing phải cố gắng cung cấp các
đầu mối vật chất để hỗ trợ vị trí và tăng cường cho dịch vụ bao quanh nhằm làm giảm
bớt tính vô hình của dịch vụ. Do vậy có thể khẳng định bằng chứng vật chất của công
ty cung ứng dịch vụ là hết sức quan trọng. Nó giúp cho việc tạo ra vị thế của công ty
và trợ giúp hữu hình cho dịch vụ.Chính vì vậy mà các ngân hàng đã phải chi ra những
khoản tiền lớn để tạo ra kiểu dáng kiến trúc các trang trí nội thất, trang bị đồng phụ
cho nhân viên….nhằm gây ấn tượng về tiếng tăm, uy tín vị thế của mình.
2.3.2.6. Con người (People)
Con người là nhân tố giữ vị trí quan trọng trong marketing dịch vụ và nó là nhân
tố chính tạo ra dịch vụ và quyết định tới chất lượng dịch vụ cung ứng. Bởi vì con
người là nhân tố không thể thiếu tham gia vào quy trình cung ứng dịch vụ của công ty.
Marketing dịch vụ phụ thuộc rất nhiều vào việc tuyển chọn đào tạo con người. Chính
vì thế khả năng lựa chọn, tuyển dụng và giữ chân con người thích hợp với những năng
lực và kỹ năng tốt để hoàn thành công việc được giao phó là rất quan trọng.
Theo Philip Kotler, dịch vụ được chia ra làm dịch vụ dựa vào con người và dịch

phố Hà Nội với tên gọi cũ là nhà máy may thêu Đông Mỹ. Khi đi vào hoạt động nhà
máy là một doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, mặt hàng sản xuất chính trong giai
đoạn đầu này là hàng may mặc, mục đích là để đáp ứng nhu cầu của thị trường và
giảm bớt thiếu hụt mặt hàng may mặc của Công ty dệt may Hà Nội. Do yêu cầu của
từng thời kì khác nhau nên đến năm 2003 công ty đã cho xây dựng thêm nhà xưởng để
lắp đặt thêm một số máy thêu tại nhà máy. Đến ngày 31/12/2005 nhà máy vẫn chưa
GVHD: PGS.TS Phạm Thúy Hồng SVTH: Hoàng Thị Vinh
18
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Marketing
hạch toán độc lập, chưa có con dấu riêng , mọi công văn giấy tờ vẫn phải chuyển lên
Công ty dệt may Hà Nội để đợi lí duyệt. Các hoạt động trong nhà máy phải báo cáo
hoàn toàn với Công ty dệt may Hà Nội và chịu sự điều hành của Công ty dệt may Hà
Nội thông qua hệ thống văn bản, chỉ thị, quyết định. Từ ngày 1/1/2006 đến nay thực
hiện chế độ đổi mới doanh nghiệp của Chính Phủ nhà máy đổi thành Công ty CP may
Đông Mỹ - Hanosimex, chính thức đi vào hoạt động theo luật doanh nghiệp. Ngày 1
tháng 1 năm 2006, công ty thực hiện cổ phần hóa, tuy có một số thay đổi về mặt hành
chính nhưng nhờ đó các hoạt động sản xuất ngày càng được chuyên môn hóa hơn.
3.1.2. Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ chức năng các bộ phận của công ty
a. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí của Công ty CP may Đông Mỹ
GVHD: PGS.TS Phạm Thúy Hồng SVTH: Hoàng Thị Vinh
19
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Marketing
Sơ đồ 3.1 : Sơ đồ tổ chức và quản lý của Công ty CP may Đông Mỹ
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính của công ty CP may Đông Mỹ)
GVHD: PGS.TS Phạm Thúy Hồng SVTH: Hoàng Thị Vinh
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
Phòng tổ chức
hành chính
Phó giám đốc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status