TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
#"
NGUYỄN VIỆT HẰNG
PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH
TÀI CHÍNH CÔNG TY TNHH ÔTÔ
HYUNDAI NAM VIỆT
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành kinh doanh Quốc tế
Lớp QT03KQ1 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TIẾN SĨ NGUYỄN VĂN THUẬN
Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2007
LỜI CẢM ƠN
Hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này em xin chân thành cảm ơn
Tiến sĩ Nguyễn Văn Thuận
1.1 KHÁI NIỆM, Ý NGHĨA, NHIỆM VỤ VÀ MỤC TIÊU
CỦA PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
1
1.1.1 Khái niệm 1
1.1.2 Ý nghĩa 1
1.1.3 Nhiệm vụ 1
1.1.4 Mục tiêu 1
1.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 1
1.2.1 Phương pháp so sánh 1
1.2.2 Phương pháp tỷ số 1
1.3 TÀI LIỆU PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 1
1.3.1 Bảng cân đối kế toán 1
1.3.2 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh 1
1.3.3 Bảng lưu chuyển tiền tệ 1
1.4 NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 1
1.4.1 Phân tích tổng quát tình hình tài chính 1
1.4.1.1 Phân tích bảng cân đối kế toán 1
1.4.1.1.1 Phân tích biến động tài sản và nguồn vốn 1
a. Sự biến động về tài sản
1
b. Sự biến động về nguồn vốn
1
1.4.1.1.2 Phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn 1
a. Phân tích kết cấu tài sản
1
b. Phân tích kết cấu nguồn vốn
1
1.4.1.2 Phân tích bảng kết quả kinh doanh 1
1.4.1.2.1 Phân tích biến động doanh thu- chi phí- lợi nhuận 1
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ các phòng ban 1
2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức 1
2.1.2.2 Nhiệm vụ các phòng ban 1
2.1.3 Tổ chức công tác tài chính và kế toán 1
2.1.3.1 Tổ chức phòng kế toán 1
2.1.3.2 Nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán 1
2.1.4 Một số tình hình kinh doanh và phương hướng hoạt động 1
2.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH CÔNG TY 1
2.2.1 Phân tích tổng quát tình hình tài chính 1
2.2.1.1 Phân tích bảng cân đối kế toán 1
2.2.1.1.1 Phân tích biến động tài sản và nguồn vốn 1
a. Phân tích biến động tài sản
1
b. Phân tích biến động nguồn vốn
1
2.2.1.1.2 Phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn 1
a. Phân tích kết cấu của tài sản
1
b. Phân tích kết cấu của nguồn vốn
1
2.2.1.2 Phân tích bảng kết quả kinh doanh 1
2.2.1.2.1 Sự biến động doanh thu- chi phí- lợi nhuận 1
2.2.1.2.2 Kết cấu doanh thu- chi phí- lợi nhuận 1
2.2.2 Phân tích các tỷ số tài chính 1
2.2.2.1 Phân tích các tỷ số về khả năng thanh toán 1
2.2.2.1.1 Khả năng thanh toán hiện thời 1
2.2.2.1.2 Khả năng thanh toán nhanh 1
2.2.2.2 Phân tích các tỷ số về cơ cấu tài chính 1
2.2.2.2.1 Tỷ số nợ 1
2.2.2.2.2 Khả năng thanh toán lãi vay 1
DANH MỤC
1. CÁC CHỮ VIẾT TẮT
- WTO: World Trade Organization – Tổ chức thương mại thế giới.
- ASEAN: Association of South-East Asian Nations – Hiệp hội các nước
Đông Nam Á.
- AFTA: Asean Free Trade Area – Khu vực thương mại tự do Châu Á.
- TNHH: Trách nhiệm hữu hạn.
- TSCĐ: Tài sản cố định.
- TSLĐ: Tài sản lưu động.
- ĐTNH: Đầu tư ngắn hạn.
- ĐTDH: Đầu tư dài hạn.
- ROS: Return over Sales – Doanh lợi tiêu thụ.
- ROA: Return over Asset – Doanh lợi tài sản.
- ROE: Return over Equity – Doanh lợi vốn tự có.
- LC: Leter of credit – Thư tín dụng.
- VAMA: Vietnam Automobile Manufacturers’ Association – Hiệp hội các
nhà sản xuất ôtô Việt Nam.
- SUV: Sport Utility Vehicle – Xe thể thao đa dụng.
- HAXACO: Công ty cổ phần ôtô Hàng Xanh.
- KD: kinh doanh.
- LN: lợi nhuận.
- CP: chi phí.
- SXKD: sản xuất kinh doanh.
- NN: Nhà nước.
2. DANH MỤC CÁC BẢNG
- Bảng 2.1: Bảng cân đối kế toán.
- Bảng 2.2: Phân tích biến động của tài sản.
- Bảng 2.3: Phân tích biến động của tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn.
- Bảng 2.4: Phân tích sự biến động của tài sản cố định và đầu tư ngắn hạn.
- Đồ thị phân tích kết cấu của tài sản cố định và đầu tư dài hạn.
- Đồ thị phân tích kết cấu của nguồn vốn.
- Đồ thị phân tích kết cấu của nợ phải trả.
- Đồ thị phân tích kết cấu của vốn chủ sở hữu.
- Đồ thị phân tích biến động của doanh thu - chi phí – lợi nhuận.
- Đồ thị phân tích tốc độ tăng / giảm của doanh thu- chi phí – lợi nhuận.
- Đồ thị phân tích kết cấu doanh thu – chi phí – lợi nhuận.
- Đồ thị phân tích kết cấu doanh thu – chi phí – lợi nhuận công ty cổ phần ôtô
Hàng Xanh.
- Đồ thị biểu diễn tỷ số thanh toán hiện thời.
- Đồ thị biểu diễn tỷ số thanh toán nhanh.
- Đồ thị biểu diễn tỷ số nợ.
- Đồ thị biểu diễn khả năng thanh toán lãi vay.
- Đồ thị biểu diễn vòng quay tồn kho.
- Đồ thị biểu diễn hiệu suất sử dụng tài sản cố định.
- Đồ thị biểu diễn vòng quay tổng tài sản.
- Đồ thị biểu diễn doanh lợi tiêu thụ.
- Đồ thị biểu diễn doanh lợi tài sản.
- Đồ thị biểu diễn doanh lợi vốn tự có.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Văn Thuận
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Việt Hằng Trang
1
LỜI MỞ ĐẦU
Đứng trước tình hình kinh tế thế giới có nhiều biến động, toàn cầu hóa trở
thành đề tài nóng bỏng ở bất cứ quốc gia nào. Nư
ớc ta với nền kinh tế phát triển
theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng Xã Hội Chủ
Nghĩa đòi hỏi các doanh nghiệp phải có những chính sách và định hướng phát triển
phù hợp.
Trở thành thành viên thứ 150 của Tổ Chức Thương Mại Thế Giới (WTO) đang
trình chuyển đổi để trở thành công ty cổ phần. Vì vậy phân tích tình hình tài chính,
hoạch định những phương thức quản lý phù hợp đang được công ty tiến hành, và đề
tài “Phân tích tình hình tài chính công ty TNHH Ôtô Hyundai Nam Việt” đã
được thực hiện bước đầu từ những nhu cầu thực tiễn tại công ty.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Văn Thuận
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Việt Hằng Trang
3
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Văn Thuận
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Việt Hằng Trang
4
1.1 KHÁI NIỆM, Ý NGHĨA, NHIỆM VỤ VÀ MỤC TIÊU
CỦA PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
1.1.1 Khái niệm
Phân tích tài chính doanh nghiệp là phương pháp xử lý các số liệu có trong báo
cáo tài chính thành những thông tin hữu ích cho người ra quyết định.
1.1.2 Ý nghĩa
trả nợ, rủi ro tài chính của doanh nghiệp.
- Định hướng các quyết định của ban tổng giám đốc cũng như của giám đốc tài
chính: quyết định đầu tư, tài trợ, phân chia lợi tức cổ phần…
- Là cơ sở cho các dự báo tài chính: kế hoạch đầu tư, phần ngân sách tiền
mặt…
- Là công cụ để kiểm soát các hoạt động quản lý.
Đối với nhà đầu tư:
Phân tích tài chính để có quyết định đầu tư, liên doanh… Nhà đầu tư bỏ vốn
vào doanh nghiệp với hy vọng đạt được mức lợi nhuận nhất định tương ứng với
mức rủi ro mà họ dự định gánh chịu. Việc phân tích tài chính sẽ giúp nhà đầu tư đi
đến quyết định đầu tư vào những dự án có khả năng mang lại hiệu quả cao nhất, với
mức lợi nhuận tương xứng với mức độ mạo hiểm mà nhà đầu tư có thể gánh chịu
trong trường hợp đầu tư không lợi nhuận.
Đối với các cổ đông:
Các cổ đông- là cá nhân hoặc doanh nghiệp- quan tâm trực tiếp đến tính toán
các giá trị của doanh nghiệp vì họ đã giao vốn cho doanh nghiệp và có thể phải chịu
rủi ro. Phân tích tài chính để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp nơi có
phần vốn góp của mình để có các quyết định đầu tư, kinh doanh hay rút vốn…
Đối với người cho vay:
Nếu phân tích tài chính được phát triển trong các ngân hàng khi ngân hàng
muốn đảm bảo về khả năng hoàn trả nợ của khách hàng, thì phân tích tài chính cũng
được các doanh nghiệp cho vay, ứng trước hoặc bán chịu sử dụng.
Phân tích tài chính đối với những khoản nợ dài hạn khác với những khoản cho
vay ngắn hạn.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Văn Thuận
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Việt Hằng Trang
6
- Nếu là những khoản cho vay ngắn hạn, người cho vay đặc biệt quan tâm tới
khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp.
- Nếu là những khoản cho vay dài hạn, người cho vay phải tin chắc khả năng
khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
1.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
1.2.1 Phương pháp so sánh
- So sánh sự biến động của số liệu, còn gọi là so sánh theo chiều ngang trong
phân tích để đánh giá sự tăng giảm của số liệu qua thời gian, đồng thời so
sánh tốc độ tăng giảm của số liệu.
- So sánh sự thay đổi kết cấu của từng số liệu, còn gọi là so sánh theo chiều
dọc trong phân tích để thấy được sự tăng giảm của kết cấu trong bảng số liệu.
- So sánh tình hình tài chính của công ty với các doanh nghiệp cùng ngành để
thấy được những điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi, khó khăn. Từ đó có những
định hướng phát triển phù hợp.
1.2.2 Phương pháp tỷ số
Đây là phương pháp xác định mối quan hệ tỷ lệ giữa các chỉ tiêu trong một báo
cáo hay giữa các chỉ tiêu trong những báo cáo khác nhau. Từ đó có thể chỉ ra mối
quan hệ nội tại giữa các khoản mục.
1.3 TÀI LIỆU PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
1.3.1 Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính được lập vào một thời điểm nhất
định mô tả tài sản và nguồn hình thành tài sản. Do đó nó có ý nghĩa rất quan trọng
đối với nhiều đối tượng có quan hệ sở hữu, quan hệ quản lý kinh tế tài chính trong
quá trình hoạt động của doanh nghiệp.
Bảng cân đối kế toán được trình bày dưới dạng bảng cân đối số dư các tài
khoản kế toán và chia làm hai phần:
- Phần bên trái – Tài sản, phản ánh giá trị của toàn bộ tài sản hiện có đến thời
điểm lập báo cáo thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp. Các chỉ
tiêu phản ánh ở bên phần tài sản được sắp xếp theo nội dung kinh tế và công
dụng của từng loại tài sản trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Văn Thuận
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Việt Hằng Trang
8
BẢNG KẾT QUẢ KINH DOANH
Chỉ tiêu Số tiền
1. Tổng doanh thu
2. Các khoản giảm trừ
3. Doanh thu thuần
4. Giá vốn hàng bán
5. Lợi tức gộp
6. Chi phí kinh doanh
7. Lợi tức từ hoạt động sản xuất kinh doanh
8. Lợi tức từ hoạt động tài chính
9. Lợi tức từ hoạt động bất thường
10. Lợi tức trước thuế
11. Thuế thu nhập
12. Lợi tức sau thuế
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Văn Thuận
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Việt Hằng Trang
9
Một bảng kết quả kinh doanh đối chiếu những khoản tiêu thụ khi bán hàng hóa
và dịch vụ cũng như các khoản thu khác với tất cả các khoản chi phí phát sinh để
vận hành doanh nghiệp. Kết quả thu được là một khoản lời hay lỗ trong kỳ.
1.3.3 Bảng lưu chuyển tiền tệ
Bảng lưu chuyển tiền tệ là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc hình
thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp.
Dựa vào lưu chuyển tiền tệ, người phân tích có thể đánh giá được khả năng tạo
ra tiền, sự biến động tài sản thuần của doanh nghiệp, khả năng thanh toán của doanh
nghiệp và dự đoán luồng tiền trong kỳ tiếp theo.
BẢNG LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
Chỉ tiêu Số tiền
I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động SXKD
1.4.1.1.1 Phân tích biến động tài sản và nguồn vốn
a. Sự biến động về tài sản
So sánh tổng số tài sản giữa năm trước và năm sau để đánh giá sự biến động về
quy mô của doanh nghiệp. Đồng thời so sánh các giá trị và tỷ trọng của các bộ phận
cấu thành tài sản của năm trước và năm sau để thấy được nguyên nhân ảnh hưởng
đến tình hình trên.
b. Sự biến động về nguồn vốn
So sánh tổng số nguồn vốn giữa năm trước và năm sau để đánh giá mức độ
huy động vốn đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh. Đồng thời so sánh các
giá trị và tỷ trọng của các bộ phận cấu thành nguồn vốn giữa năm trước với năm sau
để phát hiện các yếu tố làm nguồn vốn biến động.
1.4.1.1.2 Phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn
a. Phân tích kết cấu tài sản
Phân tích kết cấu từng bộ phận cấu thành tổng tài sản, hay còn gọi là phân tích
tình hình phân bổ vốn của doanh nghiệp, là sự đánh giá các bộ phận cấu thành tổng
số vốn của doanh nghiệp nhằm thấy được trình độ sử dụng vốn, việc phân bổ giữa
các loại vốn trong các giai đoạn của quá trình hoạt động kinh doanh có hợp lý hay
không, từ đó đề ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Phân tích kết cấu vốn, ngoài việc so sánh tổng số vốn năm trước so với năm
sau còn phải xem xét từng khoản vốn của doanh nghiệp chiếm trong tổng số vốn
cao hay thấp. Đối với các khoản phải thu tỷ trọng càng cao càng thể hiện doanh
nghiệp bị chiếm dụng nhiều, hiệu quả sử dụng vốn thấp.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Văn Thuận
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Việt Hằng Trang
11
Ngoài ra khi phân tích đánh giá ta phải xem xét tỷ suất đầu tư trang bị tài sản
cố định, đầu tư ngắn hạn và dài hạn.
Chỉ tiêu này là thước đo khả năng có thể trả nợ của doanh nghiệp khi các
khoản nợ đến hạn. Nó chỉ ra phạm vi, quy mô mà các yêu cầu của các chủ nợ được
trang trải bằng những tài sản lưu động có thể chuyển đổi thành tiền trong thời kỳ
phù hợp với thời hạn trả nợ.
Ngoài tỷ số thanh toán hiện thời của doanh nghiệp được sử dụng để đánh giá
khả năng hoàn trả nợ ngắn hạn khi đáo hạn, các nhà phân tích còn lưu ý đến chỉ tiêu
tài sản lưu động ròng, hay vốn lưu động (working capital) và được xác định:
Tài sản lưu động ròng = tài sản lưu động – nợ ngắn hạn
1.4.2.2.2 Khả năng thanh toán nhanh
Nhìn chung những doanh nghiệp có quy mô hàng tồn kho nhỏ và dễ dàng thu
lại số tiền bán hàng của mình thường hoạt động một cách an toàn hơn các doanh
nghiệp có tỷ số thanh toán hiện thời cao nhưng lại bán chịu sản phẩm của mình.
Tài sản quay vòng nhanh là những tài sản có thể nhanh chóng đưa đến ngân
hàng khi cần. Chúng là những tài sản có thể nhanh chóng chuyển đổi thành tiền
mặt. Nó không bao gồm hàng tồn kho, bởi vì người ta cần thời gia bán chúng đi và
có khả năng mất giá cao, nghĩa là nó có khả năng thanh toán kém nhất.
Do đó tài sản quay vòng nhanh là phần còn lại của tài sản lưu động sau khi trừ
đi hàng tồn kho. 1.4.2.3 Phân tích các tỷ số về cơ cấu tài chính
Trong phân tích tài chính, cơ cấu tài chính dùng để đo lường sự góp vốn của
chủ sở hữu doanh nghiệp so với số nợ vay và có tầm quan trọng như sau:
Tỷ số thanh toán hiện thời =
Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
doanh nghiệp
Nếu tỷ số nợ quá cao sẽ có nguy cơ khuyến khích sự vô trách nhiệm của chủ
sở hữu doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn. Họ có thể đưa
ra các quyết định kinh doanh liều lĩnh có nhiều rủi ro như đầu cơ, kinh doanh trái
phép để có thể sinh lợi thật lớn. Nếu có thất bại, họ sẽ mất mát rất ít vì sự góp phần
đầu tư của họ quá nhỏ.
Tỷ số nợ =
Tổng nợ
Tổng tài sản
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Văn Thuận
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Việt Hằng Trang
14
1.4.2.3.2 Khả năng thanh toán lãi vay
Lãi nợ vay hàng năm là một khoản chi phí cố định và chúng ta muốn biết công
ty sẵn sàng trả tiền lãi đến mức nào. Cụ thể hơn, chúng ta muốn biết rằng liệu vốn
đi vay có thể được sử dụng tốt đến mức có thể đem lại những khoản lợi nhuận bao
nhiêu và có đủ để bù đắp lại các chi phí về tiền lại hay không.
Nếu doanh nghiệp quá yếu về mặt này, các chủ nợ có thể đi đến kiện tụng và
có thể đưa đến việc phá sản doanh nghiệp.
1.4.2.4 Các tỷ số về hoạt động
Các tỷ số này được dùng để đó lường khả năng tổ chức và điều hành doanh
nghiệp, đồng thời nó còn cho thấy tình hình sử dụng tài sản của doanh nghiệp tốt
hay xấu. Chỉ tiêu doanh thu sẽ được sử dụng chủ yếu trong các tỷ số này để đo
lường khả năng hoạt động của doanh nghiệp
1.4.2.4.1 Vòng quay tồn kho
Đây là một chỉ tiêu kinh doanh khá quan trọng vì dự trữ nguyên vật liệu là để
rộng thị trường.
1.4.2.4.3 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Chỉ tiêu này được sử dụng để đo lường việc sử dụng tài sản cố định như thế
nào. Tỷ số này càng cao càng tốt vì khi đó hiệu suất sử dụng tài sản cố định cao cho
thấy công suất sử dụng tài sản cố định cao.
1.4.2.4.4 Vòng quay tổng tài sản
Tỷ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản nói chung mà không có sự phân
biệt đó là tài sản lưu động hay tài sản cố định. Công thức xác định vòng quay tài sản
như sau: 1.4.2.5 Phân tích các tỷ số về doanh lợi
Chỉ tiêu doanh lợi là chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận phản ánh kết quả của hàng
loạt chính sách và quyết định của doanh nghiệp. Nếu các tỷ số tài chính đã được đề
cập ở trên cho thấy phương thức mà doanh nghiệp được điều hành, thì các tỷ số về
doanh lợi sẽ là đáp số cuối cùng về hiệu năng quản trị doanh nghiệp.
Kỳ thu tiền bình quân =
Các khoản phải thu
x 360
Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định =
Doanh thu thuần
Tuy nhiên có quan điểm là phần tử số cần phải cộng thêm tiền lãi nợ vay. Bởi
vì vốn vủa doanh nghiệp do hai nguồn cung cấp là vốn tự có và nợ từ các chủ nợ,
nên doanh lợi tài sản phải phản ánh được nặng suất của tài sản trong việc tìm lợi
nhuận cho các chủ sở hữu và chủ nợ. Tuy nhiên quan điểm này có lẽ phù hợp với
những doanh nghiệp dịch vụ và thương mại vì các doanh nghiệp này sử dụng tỷ số
nợ cao.
Doanh lợi tiêu thụ =
Lợi tức sau thuế
Doanh thu thuần
Doanh lợi tài sản =
Lợi tức sau thuế
Tổng tài sản