hợp đồng nhập khẩu và những lưu ý đối với doanh nghiệp trong quá trình đàm phán, ký kết và thực hiện loại hợp đồng này - Pdf 27

1
Đề tài báo cáo thực tập: Hợp đồng trong kinh doanh và giải pháp hạn chế rủi ro trong việc ký kết hợp đồng
nhập khẩu.
LỜI NÓI ĐẦU
Trong quá trình thành lập và hoạt động của mình, việc tham gia ký kết hợp
đồng đặc biệt là hợp đồng trong lĩnh vực kinh doanh, thương mại là yếu tố không thể
thiếu của các doanh nghiệp. Trong hoạt động thương mại thì hợp đồng thương mại
còn đóng vai trò là một phương tiện rất quan trọng để bảo đảm sự an toàn pháp lý cho
các bên trong hợp đồng, giúp các bên kiểm soát và dự báo được lợi nhuận cũng như
các rủi ro có thể xảy ra trong tương lai. Hình thức của hợp đồng thương mại là đa
dạng, từ những bản hợp đồng rất đơn giản với những thỏa thuận cũng rất đơn giản và
ngắn gọn đến những bản hợp đồng phức tạp, đồ sộ được soạn thảo công phu bởi
những luật sự giỏi, dày dặn kinh nghiệm trên thế giới và có hiệu lực áp dụng vượt ra
khỏi phạm vi của một quốc gia.
Ngày nay, dưới sự tác động mạnh mẽ của các xu hướng vận động của nền kinh
tế Thế giới, đặc biệt là sự tác động ngày càng tăng của xu hướng quốc tế hoá đối với
nền kinh tế từng quốc gia và Thế giới, hoạt động kinh doamh quốc tế ngày càng đa
dạng và phong phú, và đang trở thành một nội dung cực kỳ quan trọng trong quan hệ
quốc tế.
Xuất-nhập khẩu hàng hoá, đây là một trong những hình thức kinh doanh quan
trọng nhất, nó phản ánh quan hệ thương mại, buôn bán giữa các quốc gia trong phạm
vi khu vực và trên Thế giới. Hình thức kinh doanh xuất-nhập khẩu nó là một hoạt
động kinh tế quốc tế cơ bản của một quốc gia, nó là chiếc chìa khoá mở ra những
giao dịch kinh tế quốc tế cho một quốc gia, tạo ra nguồn thu chi ngoại tệ chủ yếu của
một nước tham gia vào các hoạt động kinh tế quốc tế.
Điều này càng quan trọng hơn khi Việt Nam đang trong tiến trình hội nhập kinh
tế toàn cầu,do đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải năng động và có vốn hiểu biết pháp
luật vững vàng nhằm có được ưu thế trong cuộc cạnh tranh khốc liệt của thương
trường qua đó đạt hiệu quả cao trong kinh doanh không chỉ đối với thị trường trong
nước mà còn phải đứng vững trên thị trường thế giới. Để giúp cho doanh nghiệp có
cái nhìn rõ hơn và nâng cao hiệu quả cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường

cũng như những kiến thức từ thầy cô cung cấp và được trang bị thực tiễn trong quá
trình thực tập, thêm vào đó là những tham khảo từ tài liệu giáo trình cũng như trên
mạng đã giúp cho đề tài báo cáo này được hoàn thiện hơn, ý nghĩa sâu sắc hơn.
Do thời gian nghiên cứu hạn hẹp và khả năng viết cũng như kiến thức chuyên
môn còn hạn chế nên chắc chắn chuyên đề báo cáo thực tập còn nhiều thiếu xót. Kính
mong quý thầy cô giúp đỡ phân tích và đưa ra những ý kiến đánh giá đóng góp để
chuyên đề báo cáo thực tập cũng như kiến thức của em được hoàn thiện hơn. Em xin
chân thành cảm ơn.
Nguyễn Hoàng Dự
3
Đề tài báo cáo thực tập: Hợp đồng trong kinh doanh và giải pháp hạn chế rủi ro trong việc ký kết hợp đồng
nhập khẩu.
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỢP ĐỒNG TRONG KINH DOANH.
1.1 Những vấn đề cơ bản về chế độ pháp lý của hợp đồng trong kinh doanh.
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của hợp đồng trong kinh doanh.
Định nghĩa hợp đồng:
Hợp đồng là một trong những phương tiện hữu hiệu để thực hiện các giao lưu
dân sự trong đời sống xã hội. Hợp đồng ghi nhận sự thỏa thuận và có hiệu lực ràng
buộc các bên khi tham gia quan hệ hợp đồng. Nói cách khác, hợp đồng là “luật” do
các bên tự hình thành nên và được Nhà nước thừa nhận. Các hợp đồng đều mang bản
chất dân sự, bởi đó là thỏa thuận giữa các bên nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt
các quyền và nghĩa vụ dân sự.
1
Hợp đồng dân sự phát sinh trong hoạt động kinh doanh thì gọi là hợp đồng
kinh doanh. Nói cách khác, hợp đồng kinh doanh là hợp đồng dân sự phát sinh trong
quá trình chủ thể kinh doanh thực hiện các hoạt động tìm kiếm lợi nhuận.
Đặc điểm của hợp đồng trong kinh doanh
Về chủ thể: Chủ thể của hợp đồng kinh doanh có thể là cá nhân hoặc tổ chức
với điều kiện các chủ thể này phải có năng lực hành vi dân sự. chủ thể hợp đồng có
thể trực tiếp tham gia giao kết hợp đồng hoặc thông qua người đại diện. Có hai

mục đích lợi nhuận và một bên không có mục đích này. Trường hợp này gọi là giao
dịch hỗn hợp.
Để xác định xem đây là hợp đồng dân sự hay thương mại, Luật Thương mại
Việt Nam sử dụng phương pháp như sau:
Nếu bên có mục đích lợi nhuận không phải là thương nhân thì hợp đồng đã
giao kết là hợp đồng dân sự.
Nếu bên có mục đích lợi nhuận là thương nhân thì việc xác định hợp đồng dựa
vào ý chí của bên không có mục đích lợi nhuận, cụ thể là:
Bên không có mục đích lợi nhuận chọn áp dụng quy định của Bộ Luật Dân Sự
2005 thì đó là hợp đồng dân sự.
Bên không có mục đích lợi nhuận chọn áp dụng quy định của Bộ Luật Thương
Mại 2005 thì đó là hợp đồng kinh doanh.
1.1.2 Tính hợp pháp và đạo đức của hợp đồng
Mục đích và nội dung của hợp đồng không được vi phạm điều cấm của pháp
luật và không được trái đạo đức xã hội. Điều cấm của pháp luật được hiểu là những
quy định của pháp luật không cho phép chủ thể thực hiện những hành vi nhất định.
Đạo đức xã hội là những chuẩn mực ứng xử chung giữa người và người trong đời
sống xã hội được cộng đồng thừa nhận và tôn trọng. Nếu hợp đồng không thỏa mãn
điều kiện này thì mặc nhiên bị coi là vô hiệu.
5
Đề tài báo cáo thực tập: Hợp đồng trong kinh doanh và giải pháp hạn chế rủi ro trong việc ký kết hợp đồng
nhập khẩu.
1.1.3 Phân loại hợp đồng
Hợp đồng được phân loại dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau, cụ thể như sau:
Dựa vào hình thức: có hai loại là hợp đồng bằng văn bản và hợp đồng không
bằng văn bản.
Hợp đồng bằng văn bản bao gồm hợp đồng dưới dạng tài liệu giao dịch hoặc
thông điệp dữ liệu điện tử. Hợp đồng không bằng văn bản là hợp đồng được thể hiện
bằng lời nói hoặc bằng hành vi cụ thể của các bên.
Dựa vào sự đối ứng về cam kết giữa các bên, có hai loại hợp đồng là hợp đồng

1.2 Đề nghị và chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng
Theo quy định của pháp luật Việt Nam, một hợp đồng sẽ được sẽ được hình
thành nếu giữa các bên đạt được sự thỏa thuận. Sự thỏa thuận đó được hình thành
trên cơ sở của đề nghị giao kết và chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng.
1.2.1 Đề nghị giao kết hợp đồng
Khái niệm: Đề nghị giao kết hợp đồng là sự biểu đạt bằng lời nói hoặc hành
động nhằm thể hiện ý chí của người đề nghị trong việc mong muốn giao kết hợp
đồng và chấp nhận chịu ràng buộc bởi những đề nghị mà họ đã đưa ra đối với bên đã
được xác định cụ thể.
Đề nghị giao kết hợp đồng có thể tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau.
Chẳng hạn như trong hợp đồng mua bán hàng hóa, đề nghị giao kết hợp đồng có thể
là bản chào hàng được đưa ra bởi người bán gọi là chào bán hàng hoặc được đưa ra
bởi người mua gọi là chào mua hàng. Trong đấu giá, đề nghị giao kết tồn tại dưới
hình thức bỏ giá mua của các chủ thể tham gia đấu giá.
Đề nghị giao kết hợp đồng là sự biểu đạt ý chí của bên đề nghị đối với bên
được đề nghị. Sự biểu đạt này chỉ được coi là đề nghị giao kết hợp đồng nếu thỏa
mãn các điều kiện sau:
Được chuyển tới chủ thể xác định, đó là người được đề nghị. Điều kiện này
cho thấy pháp luật loại trừ khả năng trở thành đề nghị giao kết hợp đồng của những
lời nói hoặc hành động đưa ra cho nhiều người nhưng không xác định đối tượng cụ
thể. Lời nói hoặc hành động trong trường hợp này thường tồn tại dưới dạng quảng
các hoặc thông báo hứa thưởng và được Bộ luật Dân sự Việt Nam xác định là hành vi
pháp lý đơn phương chứ không phải là đề nghị giao kết hợp đồng.
2
Tuy nhiên có trường hợp hợp đồng song vụ nhưng không có đền bù như hợp đồng cho mượn
tài sản. Bên cho mượn có nghĩa vụ bảo đảm cho bên mượn được sử dụng tài sản theo đúng công
dụng và thời gian như đã thỏa thuận. Bên cho mượn không được đòi lại tài sản trước hạn trừ
những trường hợp có nhu cầu đột xuất và cấp bách nhưng phải báo cho bên mượn biết với thời
gian hợp lý.
7

động kinh doanh, các doang nghiệp thường thực hiện hoạt động báo giá theo yêu cầu
của bạn hàng nhằm cung cấp danh mục hàng hóa sẵn có và giá cả tương ứng cho từng
sản phẩm.
Tuy nhiên, báo giá không phải là đề nghị giao kết bởi nó không thể hiện mong
muốn giao kết hợp đồng mà chỉ đơn thuần cung cấp thông tin nhằm cho đối tác biết
rằng bên báo giá sẵn sàng tham gia giao kết nếu có một đề nghị giao kết được đưa ra.
8
Đề tài báo cáo thực tập: Hợp đồng trong kinh doanh và giải pháp hạn chế rủi ro trong việc ký kết hợp đồng
nhập khẩu.
Hơn nữa, trên cơ sở báo giá đã được đưa ra, các bên có thể thỏa thuận về một mức
giá phù hợp hơn trong thực tế khi thực hiện giao dịch mà không bắt buộc phải tuân
theo giá đã được thông báo.
Hiệu lực của đề nghị giao kết hợp đồng:
Đề nghị giao kết hợp đồng ràng buộc người đề nghị nên về nguyên tắc đề nghị
giao kết đã gửi đến người được đề nghị thì không thể rút lại, thay đổi hoặc hủy bỏ.
Điều đó có nghĩa là người đề nghị phải giữ lời hứa của mình trong suốt thời
gian đề nghị giao kết có hiệu lực. Chính vì lý do này nên khi đưa ra đề nghị giao kết
hợp đồng, bên đề nghị thường ấn định một thời hạn trả lời nhất định. Nếu hết thời
hạn đó mà bên được đề nghị không trả lời thì đề nghị giao kết hợp đồng không còn
hiệu lực và bên được đề nghị được giải phóng khỏi sự ràng buộc của những đề nghị
đó, Cũng chính vì chịu sự ràng buộc này nên trong thời hạn đã được ấn định, bên đề
nghị không được giao kết hợp đồng với chủ thể khác. Nếu hợp đồng giao kết với chủ
thể khác được thiết lập khiến cho bên được đề nghị bị thiệt hại do không giao kết
được hợp đồng thì bên đề nghị giao kết phải bồi thường.
Chấm dứt đề nghị giao kết hợp đồng:
Đề nghị giao kết hợp đồng chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:
Bên được đề nghị trả lời không chấp nhận đề nghị;
Hết thời hạn trả lời mà bên được đề nghị không trả lời chấp nhận đề nghị giao
kết.
Bên đề nghị rút lại, thay đổi hoặc hủy bỏ đề nghị giao kết hợp đồng theo đúng

nghị có bắt buộc phải sử dụng hình thức giống như đề nghị giao kết hay không.
Chính vì chưa có quy định nên có thể suy luận rằng bên được đề nghị có thể sử dụng
bất cứ hình thức nào theo ý riêng của mình mà không bắt buộc phải sử dụng hình
thức giống như hình thức của đề nghị giao kết hợp đồng.
Nếu bên đề nghị đã nhận được chấp nhận đề nghị giao kết thì bên được đề
nghị không được rút lại chấp nhận đề nghị giao kết. Việc này chỉ được thực hiện nếu
chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng đã được đưa ra nhưng người đề nghị chưa nhận
được hoặc nhận được cùng thời điểm với thông báo rút lại chấp nhận đề nghị giao
kết.
1.3 Hình thức của hợp đồng
Về nguyên tắc, hợp đồng có thể tồn tại dưới dạng hợp đồng miệng, hợp đồng
văn bản hoặc hợp đồng bằng hành vi cụ thể. Các bên căn cứ vào điều kiện, hoàn cảnh
của mình mà lựa chọn hình thức cho phù hợp. Tuy nhiên trong một số trường hợp,
pháp luật có ấn định một hình thức bắt buộc cho từng loại hợp đồng thì các bên phải
triệt để tuân theo quy định đó. Nếu vi phạm về hình thức của hợp đồng sẽ dẫn đến
khả năng làm cho hợp đồng bị vô hiệu.
10
Đề tài báo cáo thực tập: Hợp đồng trong kinh doanh và giải pháp hạn chế rủi ro trong việc ký kết hợp đồng
nhập khẩu.
Một số loại hợp đồng có hình thức bắt buộc phải tuân theo quy định của pháp
luật như:
Hợp đồng phải bằng văn bản: hợp đồng tín dụng, hợp đồng mua bán hàng hóa
với thương nhân nước ngoài, hợp đồng bảo hiểm, hợp đồng thuê nhà ở …
Hợp đồng phải bằng văn bản và có công chứng hoặc chứng thực: hợp đồng
mua bán nhà, hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, hợp đồng thuê nhà ở từ 6 tháng
trở lên …
Hợp đồng vi phạm về hình thức không mặc nhiên vô hiệu mà chỉ bị coi là
chưa có giá trị pháp lý và không được công nhận trên thực tế. Tòa án cho phép các
bên được sửa đổi hình thức của hợp đồng cho phù hợp với quy định của pháp luật.
Nếu bên nào có trách nhiệm nhưng không tiến hành sửa đổi hình thức hợp đồng thì

1.5 Các điều khoản của hợp đồng
Điều khoản bắt buộc
4
: là những điều khoản căn bản, nhất thiết phải có trong
hợp đồng. Nếu thiếu những điều khoản này hợp đồng không được hình thành. Chính
vì lý do này nên điều khoản bắt buộc còn được gọi là điều khoản chủ yếu của hợp
đồng. Việc xác định những điều khoản nào là bắt buộc phải có trong hợp đồng phụ
thuộc vào quy định của pháp luật và không phải hợp đồng nào cũng đòi hỏi phải có
loại điều khoản này. Hiện nay, pháp luật không có quy định chung về những điều
khoản bắt buộc đối với tất cả các loại hợp đồng mà tùy từng trường hợp cụ thể những
quy định này mới tồn tại.
Nếu thỏa thuận giữa các bên không bao gồm những điều khoản bắt buộc thì
thỏa thuận đó không được coi là hợp đồng. Khi đó, các bên sẽ phải hoàn trả cho nhau
những gì đã được thực hiện trước đó. Như vậy, hậu quả của thỏa thuận thiếu điều
khoản bắt buộc tương đối giống với hợp đồng vô hiệu.
Tuy nhiên, giữa hai trường hợp này có sự khác biệt về bản chất. Đối với hợp
đồng vô hiệu, thỏa thuận của các bên đã tạo thành hợp đồng nhưng hợp đồng đó
không có giá trị ràng buộc các bên. Đối với hợp đồng vô hiệu tương đối thì nếu
không có yêu cầu của một bên và không có sự thừa nhận của Tòa án thì hợp đồng
mặc dù có yếu tố vô hiệu vẫn có hiệu lực ràng buộc các bên. Đối với trường hợp thỏa
thuận thiếu điều khoản bắt buộc thì hoàn toàn không hình thành hợp đồng, tức là
không có bất cứ yếu tố nào ràng buộc các bên.
Điều khoản tùy nghi: Điều khoản tùy nghi là những điều khoản được đưa vào
hợp đồng căn cứ vào khả năng, nhu cầu và sự thảo thuận của các bên
Đây là những điều khoản mà sự tồn tại của chúng phụ thuộc vào ý chí của chủ
thể hợp đồng. Các bên thấy cần thiết thì sẽ đưa vào hợp đồng để ràng buộc quyền và
nghĩa vụ của nhau.
3
Lưu ý là hợp đồng xác lập trong trường hợp ủy quyền nhưng một bên không có thẩm quyền giao
kết hoặc giao kết vượt quá phạm vi ủy quyền thì hợp đồng đó vẫn có hiệu lực ràng buộc giữa các

Về nghĩa vụ thực hiện hợp đồng: Đối với hợp đồng song vụ, các bên phải
đồng thời thực hiện nghĩa vụ đối với nhau. Nếu không thể thực hiện đồng thời thì
nghĩa vụ nào thực hiện mất nhiều thời gian hơn phải được thực hiện trước (Điều 414
Bộ luật Dân sự 2005).
Về hoãn thực hiện nghĩa vụ: Bên thực hiện nghĩa vụ sau có quyền hoãn thực
hiện nghĩa vụ đến hạn nếu bên thực hiện nghĩa vụ trước chưa thực hiện nghĩa vụ của
mình khi đến hạn. Ngược lại, bên thực hiện nghĩa vụ trước cũng có quyền hoãn thực
hiện nghĩa vụ nếu tài sản của bên kia bị giảm sút nghiêm trọng đến mức không thể
thực hiện được nghĩa vụ như đã cam kết cho đến khi bên kia có khả năng thực hiện
được nghĩa vụ hoặc có người bảo lãnh (Điều 415 Bộ luật dân sự 2005).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status