ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm môn sinh học đại học võ trường toản - Pdf 27

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CÂU HỎI LÍ THUYẾT SINH HỌC
S.V N.H.Thịnh – Đại Học Võ Trường Toản (Khoa Y) 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÕ TRƯỜNG TOẢN
KHOA DƯỢC
 TRẮC NGHIỆM MÔN HỌC
SINH HỌC
(Tái bản lần thứ 2) HẬU GIANG 2015

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CÂU HỎI LÍ THUYẾT SINH HỌC

ta trộn chúng lại với nhau để tạo ra phân tử ADN tái tổ hợp?
A. Nhờ enzym ligaza.
B. Nhờ enzym restrictaza.
C. Nhờ liên kết bổ sung của các nucleotit và nhờ enzym ligaza.
D. Nhờ enzym ligaza và restrictaza.
Câu 7: Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào dưới đây có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành gen mới?
A. Lặp đoạn kết hợp với mất đoạn.
B. Chuyển đoạn.
C. Đảo đoạn.
D. Lặp đoạn.
Câu 8: Loài lúa mì hoang dại có gen qui định khả năng kháng bệnh “gỉ sắt” trên lá. Loài lúa mì trồng lại có gen
mẫn cảm với bệnh gỉ sắt. Hai loài này có họ hàng gần gũi có thể lai được với nhau và cho ra một số ít con lai có
khả năng sinh sản. Hãy cho biết làm thế nào người ta có thể tạo ra được giống lúa mì trồng có gen kháng bệnh
“gỉ sắt” từ lúa mì hoang dại nhưng lại có đầy đủ các đặc điểm của lúa mì trồng?
A. Gây đột biến đa bội ở con lai khác loài rồi tiến hành chọn lọc.
B. Cho cây lai F
1
lai trở lại với lúa trồng rồi tiến hành chọn lọc nhiều lần.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CÂU HỎI LÍ THUYẾT SINH HỌC
S.V N.H.Thịnh – Đại Học Võ Trường Toản (Khoa Y) 3

C. Gây đột biến chuyển đoạn ở cây lai F
1
rồi trở lại với lúa mì trồng và tiến hành chọn lọc, các thế hệ sau lại
lai trở lại với lúa mì trồng và tiếp tục chọn lọc.
D. Lai tế bào xôma rồi tiến hành chọn lọc.
Câu 9: Xét về mặt lí thuyết, quần xã sinh vật như thế nào thì có khả năng hình thành loài mới sẽ cao?

C. Tất cả các loại đột biến điểm đều có thể.
D. Đột biến mất cặp nucleotit.
Câu 14: Để có năng suất cá tối đa trên một đơn đơn vị diện tích mặt nước hồ thì điều nào dưới đây là cần làm hơn
cả?
A. Nuôi các loài cá sống ở các tầng nước khác nhau.
B. Nuôi nhiều loại cá thuộc cùng một chuỗi thức ăn.
C. Nuôi nhiều loài cá với mất độ càng cao càng tốt.
D. Nuôi một loài cá thích hợp với mật độ cao và cho dư thừa thức ăn.
Câu 15: Vây cá voi và cánh dơi là:
A. những cơ quan thoái hóa.
B. những cơ quan bắt nguồn từ những cơ quan khác nhau ở loài tổ tiên.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CÂU HỎI LÍ THUYẾT SINH HỌC
S.V N.H.Thịnh – Đại Học Võ Trường Toản (Khoa Y) 4

C. những cơ quan tương tự.
D. những cơ quan tương đồng.
Câu 16: Để giảm mạnh kích thước quần thể chuột trong thành phố, cách nào trong số các cách sau đây sẽ đem lại
hiểu quả cao nhất và kinh tế nhất:
A. Dùng hóa chất tẩm vào thức ăn để tiêu diệt tất cả các con chuột ở mọi lứa tuổi.
B. Đặt bẫy để tiêu diệt càng nhiều càng tốt các con chuột đang ở độ tuổi sinh sản.
C. Cho chuột ăn thức ăn chứa hóa chất để chúng không sinh sản được.
D. Hạn chế tối đa nguồn thức ăn, chỗ ở của chúng.
Câu 17: Nhiệt độ làm tách hai mạch của phân tử ADN được gọi là nhiệt độ nóng chảy. Dưới đây là nhiệt độ nóng
chảy của ADN ở một số đối tượng sinh vật khác nhau được kí hiệu từ A đến E như sau: A =36
0
C,
B = 78

B. Dùng phương pháp nhiễu xạ rơn ghen.
C. Đếm số lượng các đoạn okazaki của ADN nhân đôi.
D. Dùng các nucleotit đánh dấu phóng xạ theo dõi kết quả của nhân đôi ADN.
Câu 22: Mô tả nào dưới đây về lịch sử phát triển của sự sống trên Trái Đất là đúng?
A. Trong kỉ Cambri (cách nay khoảng 543 triệu năm) lượng oxi trên Trái Đất đã giống như lượng oxi trên
Trái Đất hiện nay và hầu hết các ngành động vật như hiện nay đã được xuất hiện ở kỉ này.
B. Trong kỉ Cambri (cách nay khoảng 543 triệu năm) lượng oxi trên Trái Đất bằng 5% lượng oxi trên Trái
Đất hiện nay và hầu hết các ngành động vật như hiện nay đã được xuất hiện ở kỉ này.
C. Thực vật có mạch xuất hiện đầu tiên vào kỉ Đê-vôn.
D. Bò sát khổng lồ đầu tiên xuất hiện vào kỉ Pec-mơ.
Câu 23: Chỉ thị nào dưới đây cho thấy rõ nhất quần thể đang đứng bên bờ vực của sự tuyệt chủng?
A. Quần thể bị chia cắt thành nhiều quần thể nhỏ.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CÂU HỎI LÍ THUYẾT SINH HỌC
S.V N.H.Thịnh – Đại Học Võ Trường Toản (Khoa Y) 5

B. Loài sinh vật này rất hiếm.
C. Kích thước quần thể của loài dao động xung quanh 500 cá thể.
D. Độ đa dạng di truyền của quần thể ngày càng một suy giảm.
Câu 24: Tháp sinh tháy nào thường là tháp lộn ngược?
A. Tháp sinh khối của hệ sinh thái nước vùng nhiệt đới.
B. Tháp sinh khối của hệ sinh thái rừng nhiệt đới.
C. Tháp năng lượng của hệ sinh thái dưới nước vùng nhiệt đới.
D. Tháp số lượng của hệ sinh thái rừng nhiệt đới.
Câu 25: Nguyên nhân nào kiến ARN có rất nhiều hình dạng khác nhau?
A. Do chúng được cấu tạo từ một mạch.
B. Do chúng có kích thước ngắn.
C. Do trong tế bào có các loại khuôn tạo hình khác nhau.

Câu 32: Sau khi phá từng trồng lúa, bà con nông dân có thể trồng lúa một, hai vụ mà không phải bón phân. Tuy
nhiên, sau đó nếu không bón phân thì năng suất lúa giảm đáng kể. Giải thích nào dưới đây là đúng?
A. Các chất dinh dưỡng trong đất bị bốc hơi cùng với nước nên đất trở nên nghèo dinh dưỡng.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CÂU HỎI LÍ THUYẾT SINH HỌC
S.V N.H.Thịnh – Đại Học Võ Trường Toản (Khoa Y) 6

B. Vì trồng lúa nước nên các chất dinh dưỡng từ đât đã bị pha loãng vào nước nên đất trở nên nghèo dinh
dưỡng.
C. Các chất dinh dưỡng đã bị rửa trôi nên đất trở nên nghèo dinh dưỡng.
D. Các chất dinh dưỡng từ đất đã không được luân chuyển trở lại cho đất vì chúng đã bị con người chuyển
đi nơi khác nên đất trở nên nghèo dinh dưỡng.
Câu 33: Tại sao gen đột biến lặn trên nhiễm sắc thể X của người lại dễ được phát hiện hơn so với gen đột biến lặn
nằm trên nhiễm sắc thể thường?
A. Vì tần số đột biến gen trên NST X thường cao hơn so với NST Y.
B. Vì phần lớn các gen trên NST X không có alen tương ứng trên Y.
C. Vì chỉ có một trong hai NST X của nữ giới hoạt động.
D. Vì gen đột biến trên NST X thường là gen trội.
Câu 34: Bằng chúng tiến hóa nào dưới đây khác với tất cả các bằng chứng khác?
A. Bằng chứng giải phẫu so sánh.
B. Bằng chứng hóa thạch.
C. Bằng chứng phôi sinh học.
D. Bằng chứng phân tử và tế bào.
Câu 35: Cơ quan thoái hóa mặc dù không có chức năng gì nhưng vẫn được duy trì qua rất nhiều thế hệ. Từ thực tế
này chúng ta có thể rút ra được kết luận gì?
A. Các gen qui định cơ quan thoái hóa không chịu sự tác động của CLTN.
B. Các gen qui định cơ quan thoái hóa vẫn cần thiết cho sinh vật.
C. Các gen qui định cơ quan thoái hóa được di truyền từ tổ tiên.

D. tỷ lệ giới tính đực:cái.
Câu 40: Trong sản xuất nông nghiệp, loại tác động của gen được chú ý hơn cả là:
A. tác động đa hiệu.
B. tương tác át chế.
C. tương tác bổ sung.
D. tương tác cộng gộp.
Câu 41: Cho các bệnh và tật di truyền ở người sau đây:
1. Hội chứng tiếng khóc mèo kêu.
2. Hội chứng Toc-nơ.
3. Bạch cầu ác tính.
4. Máu khó đông.
Những bệnh và tật di truyền nào do đột biến liên quan đến cặp NST số 23 là:
A. 1 và 2
B. 3 và 4
C. 2 và 4
D. 1 và 4
Câu 42: Ở người, có các kiểu gen qui định nhóm máu sau đây:
1. I
A
I
A
, I
A
I
O
qui định nhóm máu A.
2. I
B
I
B

(nhóm máu A).
C. I
B
I
B
hoặc I
B
I
O
(nhóm máu B).
D. I
O
I
O
(nhóm máu O).
Câu 43: Loại biến dị cung cấp nguồn nguyên liệu chủ yếu cho tiến hóa là:
A. biến dị tổ hợp.
B. đột biến số lượng NST.
C. đột biến gen.
D. đột biến cấu trúc NST.
Câu 44: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Các cơ quan tương đồng có thể có hình thái, cấu tạo không giống nhau do chúng thực hiện chức năng
khác nhau.
B. Cánh bồ câu và cánh châu chấu là cơ quan tương đồng vì chúng cùng thực hiện chức năng giúp chúng có
thể bay.
C. Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nọc độc của bò cạp vừa là cơ quan tương đồng vừa là cơ quan tương tự.
D. Gai của cây hoa hồng là biến dạng của thân và gai của cây xương rồng là biến dạng của lá; vì có nguồn
gốc khác nhau nên không được xem là cơ quan tương đồng.
Câu 45: Vốn gen của một quần thể không thể thay đổi qua nhiều thế hệ. Điều kiện nào là cần thiết để hiện tượng
trên xảy ra?

B. cơ quan tương tự.
C. giải phẫu so sánh.
D. cơ quan thoái hóa.
Câu 50: Trong quá trình hình thành sự sống trên Trái Đất, vai trò của CLTN giữa các sinh vật được thể hiện từ giai
đoạn:
A. tiến hóa sinh học.
B. tiến hóa tiền sinh học.
C. tiến hóa hình thành các loài sinh vật.
D. tiến hóa hóa học.
Câu 51: Một operon của vi khuẩn E.coli có 3 gen cấu trúc X, Y và Z. Người ta phát hiện một chủng vi khuẩn trong
đó sản phẩm của gen Y bị biến đổi về trình tự và số lượng axit amin, còn các sản phẩm của gen X và Z vẫn bình
thường. Trong các trật tự sắp xếp sau đây, trật tự nào có thể là trật tự sắp xếp các gen trong operon của chủng vi
khuẩn này?
A. X, Z, Y
B. X, Y, Z
C. Z, Y, X
D. Y, Z, X
Câu 52: Ở một trại nghiên cứu giống lợn, người ta thường tạo giống mới bằng phương pháp:
A. đột biến NST. B. lai hữu tính
C. gây đột biến gen D. lai xe kèm đa bội hóa.
Câu 53: Ở người gen A quy định tóc xoăn, gen B quy định mũi cong, gen D quy định lông mi dài trội hoàn toàn so
với gen a quy định tóc thẳng, gen b quy định mũi thẳng, gen d quy định lông mi ngắn. Các gen nằm trên các
nhiễm sắc thể thường khác nhau. Bố và mẹ đều có tóc xoăn, mũi cong, lông mi dài sinh được đứa con có tóc
thẳng, mũi thẳng, lông mi ngắn. Kiểu gen của bố và của mẹ là
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CÂU HỎI LÍ THUYẾT SINH HỌC
S.V N.H.Thịnh – Đại Học Võ Trường Toản (Khoa Y) 9


3
, O
2
, CH
4
.
C. CH
2
, O
2
, N
2
, CH
4
, C
2
H
2
, H
2
O. D. C
2
H
2
, O
2
, CH
4
, NH
3

Y, X
a
Y.
Câu 59: Biết tằm có bộ NST 2n = 28. Để phân biệt đực cái ngay từ giai đoạn trứng người ta đã dùng cách gây đột
biến chuyển đoạn
A. không tương hỗ gen quy định màu trứng từ NST 10 sang NST X.
B. tương hỗ gen quy định màu trứng từ NST X sang NST số 10.
C. không tương hỗ gen quy định màu trứng từ NST X sang NST số 10.
D. tương hỗ gen quy định màu trứng từ NST số 10 sang NST X.
Câu 60: Trong sản xuất kháng sinh bằng công nghệ tế bào, người ta sử dụng tế bào ung thư vì
A. có thể giảm được độc tính của tế bào ung thư để chữa bệnh ung thư.
B. chúng có khả năng tổng hợp nhiều loại kháng thể khác nhau.
C. chúng có khả năng phân chia liên tục.
D. chúng dễ dàng lây nhiễm vào động vật.
Câu 61: Trong mô đang phân chia nguyên phân, xét hai nhóm tế bào trong đó hàm lượng ADN trong mỗi tế bào thuộc
nhóm một chỉ bằng một nửa hàm lượng ADN trong mỗi tế bào thuộc nhóm hai. Tế bào thuộc nhóm một đang ở X, tế
bào thuộc nhóm hai đang ở Y. X và Y lần lượt là:
A. pha G2 và pha G1 B. pha G1 và kì đầu
C. kì đầu và kì giữa. D. pha G2 và kì đầu
Câu 62: Trong quá trình nhân đôi của ADN, enzim ADN polymeraza di chuyển
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CÂU HỎI LÍ THUYẾT SINH HỌC
S.V N.H.Thịnh – Đại Học Võ Trường Toản (Khoa Y) 10

A. theo chiều 3’ → 5’ và ngược chiều với chiều của mạch khuôn.
B. theo chiều 5’→ 3’ và ngược chiều với chiều của mạch khuôn.
C. theo chiều 5’ → 3’và cùng chiều với chiều của mạch khuôn.
D. ngẫu nhiên tùy từng đoạn gen.

C, khi nhiệt độ xuống dưới
5,6
0
C và cao hơn 42
0
C cá bị chết. Nhận định nào sau đây không đúng?
A. Cá chép có vùng phân bố hẹp hơn cá rô phi vì khoảng thuận lợi hẹp hơn.
B. Từ 2
0
C đến 44
0
C là giới hạn sống của cá chép.
C. Từ 5,6
o
C - 42
0
C là giới hạn sinh thái của cá rô phi đối với nhiệt độ.
D. Cá chép có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi vì giới hạn sinh thái rộng hơn.
Câu 68: Có 3 tế bào sinh tinh trùng đều có kiểu gen AaBbDdEe
gh
GH
tiến hành giảm phân xảy ra trao đổi chéo thì
tối đa sẽ cho số loại tinh trùng là:
A. 64 B. 12 C. 16 D. 8
Câu 69: Một loài có 2n= 24. Quan sát một tế bào của loài thấy có 23 NST bình thường và 1 NST có tâm động ở vị
trí khác thường nhưng kích thước không đổi. NST khác thường này có thể được hình thành do đột biến NST
dạng:
A. Chuyển đoạn không tương hỗ. B. Lặp đoạn nhỏ.
C. Đảo đoạn mang tâm động. D. Đảo đoạn ngoài tâm động.
Câu 70: Nội dung nào giải thích hiện tượng bên cạnh những loài sâu có màu xanh lẫn với màu của lá còn có những

4. rêu bám trên cây. 5. dương xỉ.
Những sinh vật có chức năng tạo ra nguồn chất hữu cơ đầu tiên trong hệ sinh thái là
A.1, 4 và 5. B. 2, 3 và 5. C.4 và 5. D. 1,2,4 và 5
Câu 75: Ở người, sự rối loạn phân li cặp NST số 21 trong quá trình giảm phân tạo tinh trùng lần phân bào 2 của 1 trong 2 tế
bào con sẽ tạo ra
A. 1 tinh trùng thừa 1 NST 21 và 1 tinh trùng thiếu NST 21.
B. 1 tinh trùng bình thường, 2 tinh trùng thừa 1 NST 21 và 1 tinh trùng thiếu NST 21.
C. 2 tinh trùng thiếu NST 21 và 2 tinh trùng thừa 1 NST 21.
D. 2 tinh trùng bình thường, 1 tinh trùng thừa 1 NST 21 và 1 tinh trùng thiếu NST 21.
Câu 76: Các loài cá ăn sinh vật nổi thường có cơ quan lọc thức ăn là bộ lược mang. Số que mang của mỗi bộ lược
mang đặc trưng cho từng loài như sau: loài I-55, loài II-77, loài III- 56 và loài IV - 44. Khi sống trong cùng 1
môt trường, cặp nào sau đây có hiện tượng cạnh tranh mạnh nhất?
A. II và III. B. I và III. C. I và II. D. II và IV.
Câu 77: Người ta dùng kĩ thuật chuyển gen để chuyển gen kháng thuốc kháng sinh penixiclin vào vi khuẩn E.coli
không mang gen kháng thuốc kháng sinh. Để xác định đúng dòng vi khuẩn mang ADN tái tổ hợp mong muốn,
người ta đem nuôi các dòng vi khuẩn này trong một môi trường có nồng độ penixiclin thích hợp. Dòng vi khuẩn
mang ADN tái tổ hợp mong muốn sẽ
A. sinh trưởng và phát triển bình thường.
B. tồn tại một thời gian nhưng không sinh trưởng và phát triển.
C. sinh trưởng và phát triển tốt khi thêm vào môi trường loại thuốc kháng sinh khác.
D. bị tiêu diệt hoàn toàn.
Câu 78: Hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hóa không chịu chi phối của:
A. cách li địa lí. B. Chọn lọc tự nhiên.
C. cách li sau hợp tử. D. quá trình sinh sản.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CÂU HỎI LÍ THUYẾT SINH HỌC
S.V N.H.Thịnh – Đại Học Võ Trường Toản (Khoa Y) 12


B. Các quần thể đều ở trạng thái cân bằng và ổn định, không có một dạng nào có ưu thế trội hơn hẳn để thay
thế các dạng khác
C. Quá trình CLTN diễn ra theo nhiều hướng trên một quần thể
D. Không có sự thay thế hoàn toàn alen này bằng một alen khác,các cá thể dị hợp về một gen hay nhiều gen
được ưu tiên duy trì
Câu 86: Với 3 loại nuclêôtit A, G, U có thể hình thành tối đa số loại codon mã hóa axit amin là
A. 27 B. 8 C. 24 D. 25
Câu 87: Sự hóa đen của các loài bướm vùng công nghiệp là kết quả của chọn lọc tự nhiên theo hình thức
A. chọn lọc vận động. B. chọn lọc đồng quy.
C. chọn lọc ổn định. D. chọn lọc phân hóa.
Câu 88: Nhận xét nào dưới đây về nhịp sinh học ở sinh vật là không đúng?
A. Ở vùng lạnh, sinh vật thường có phản ứng chu kỳ mùa rõ.
B. Nhịp sinh học không di truyền được.
C. Ở vùng xích đạo, sinh vật thường có phản ứng chu kỳ mùa không rõ.
D. Nhịp sinh học giúp sinh vật thích nghi với môi trường sống.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CÂU HỎI LÍ THUYẾT SINH HỌC
S.V N.H.Thịnh – Đại Học Võ Trường Toản (Khoa Y) 13

Câu 89: Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa tím. Sự
biểu hiện màu sắc của hoa còn phụ thuộc vào một gen có 2 alen (B và b) nằm trên một cặp NST khác. Khi trong
kiểu gen có alen B thì hoa có màu, khi trong kiểu gen không có alen B thì hoa không có màu (hoa trắng). Cho
giao phấn giữa hai cây đều dị hợp về 2 cặp gen trên, biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu
hình thu được ở đời con là
A. 9 cây hoa đỏ : 3 cây hoa tím : 4 cây hoa trắng.
B. 9 cây hoa đỏ : 4 cây hoa tím : 3 cây hoa trắng.
C. 12 cây hoa tím : 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.
D. 12 cây hoa đỏ : 3 cây hoa tím : 1 cây hoa trắng.

A. Aa × aa. B. X
A
X
a
× X
A
Y. C. AA × Aa. D. X
A
X
A
× X
a
Y.
Câu 95: Biết tính trạng màu sắc ở đại mạch do gen thuộc tế bào chất quy định.
Cho P ♀ xanh lục x ♂ lục nhạt thu được F
1
, cho F
1
tự thu phấn liên tiếp qua 2 thế hệ, theo lí thuyết tỉ lệ kiểu
hình ở F
3
sẽ là:
A. 50% xanh lục: 50% lục nhạt. B. 75% xanh lục: 25% lục nhạt.
C. 100% xanh lục D. 100% lục nhạt.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CÂU HỎI LÍ THUYẾT SINH HỌC
S.V N.H.Thịnh – Đại Học Võ Trường Toản (Khoa Y) 14


Câu 100: Cho biết các bộ ba trên mARN mã hóa cho các axit amin tương ứng là: 5’XUG3’ - Leu; 5’GUX3’ -
Val; 5’AXG3’ - Thr; 5’GXA3’ - Ala. Từ đoạn mạch gốc chứa 4 mã di truyền của một gen không phân mảnh có
trình tự các đơn phân 5’XAGXGTGAXXAG3’ phiên mã tổng hợp đoạn mARN. Theo nguyên tắc dịch mã thì từ
đoạn mARN này sẽ tổng hợp được đoạn polipetit có trình tự các axit amin là
A. Val – Ala – Leu - Val. B. Val – Ala – Leu - Thr.
C. Leu – Val - Thr - Val. D. Leu – Val - Thr - Leu.
Câu 101: Trong quá trình giảm phân của một tế bào sinh trứng ở cơ thể có kiểu gen
Ab
aB
Dd đã xảy ra hoán vị
giữa alen A và a. Cho biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết số loại giao tử và tỉ lệ mỗi loại giao tử
được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CÂU HỎI LÍ THUYẾT SINH HỌC
S.V N.H.Thịnh – Đại Học Võ Trường Toản (Khoa Y) 15

A. 4 loại với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị gen. B. 8 loại với tỉ lệ tùy thuộc vào tần số hoán vị gen.
C. 4 loại với tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1. D. 1 loại với tỉ lệ 100%.
Câu 102: Xét các mối quan hệ sinh thái sau đây:
1. Một số loài tảo nước ngọt nở hoa cùng sống trong một môi trường với các loài cá tôm.
2. Cây tầm gửi sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng.
3. Loài cá ép sống bám trên các loài cá lớn.
4. Dây tơ hồng sống trên tán các cây trong rừng.
5. Loài kiến sống trên cây kiến.
Những mối quan hệ KHÔNG gây hại cho các loài tham gia mối quan hệ đó là:
A. 3, 4, 5 B. 3, 5. C. 2, 3, 4. D. 1, 2, 3.
Câu 103: Phương pháp nào sau đây tạo ra được các giống mới thuần chủng về tất cả các cặp gen và có bộ
nhiễm sắc thể song nhị bội?


S.V N.H.Thịnh – Đại Học Võ Trường Toản (Khoa Y) 16

D. Ở tế bào sinh dưỡng của cơ thể lưỡng bội, gen ở trên vùng tương đồng của NST giới tính tồn tại thành từng
cặp alen.
Câu 108: Các bằng chứng cổ sinh vật học cho thấy: Trong lịch sử phát triển sự sống trên Trái Đất, thực vật có
hoa xuất hiện ở
A. kỉ Jura thuộc đại Trung sinh. B. kỉ Triat (Tam điệp) thuộc đại Trung sinh.
C. kỉ Krêta (Phấn trắng) thuộc đại Trung sinh. D. kỉ Đệ tam (Thứ ba) thuộc đại Tân sinh.
Câu 109: Cho các nhân tố sau:
(1) Chọn lọc tự nhiên. (2) Các yếu tố ngẫu nhiên.
(3) Giao phối không ngẫu nhiên. (4) Di - nhập gen.
Các nhân tố luôn luôn làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể là:
A. (3) và (4). B. (1) và (2). C. (1) và (3). D. (2) và (4).
Câu 110: Ở một loài lưỡng bội, alen A quy định lông màu đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định lông đen.
Cho 2 cá thể (P) giao phối với nhau được F
1
, các cá thể F
1
giao phối tự do được F
2
. Hai cá thể (P) có kiểu gen
nào sau đây để tỉ lệ kiểu hình ở F
1
giống với tỉ lệ kiểu hình ở F
2
?
A. X
A
X

Câu 114: Ở một loài thực vật, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Trong
một phép lai giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng, ở đời con thu được phần lớn các cây hoa đỏ và một
vài cây hoa trắng. Nếu sự xuất hiện các cây hoa trắng ở phép lai trên là do đột biến số lượng NST thì đó là loại
đột biến nào sau đây?
A. Đột biến tam bội hoặc đột biến lệch bội thể ba. B. Lệch bội thể một hoặc lệch bội thể không.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CÂU HỎI LÍ THUYẾT SINH HỌC
S.V N.H.Thịnh – Đại Học Võ Trường Toản (Khoa Y) 17

C. Lệch bội hoặc đa bội. D. Lệch bội thể ba hoặc lệch bội thể một.
Câu 115: Khi nói về thoái hóa giống, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Những giống có kiểu gen dị hợp nếu giao phấn ngẫu nhiên cũng gây ra thoái hóa giống.
B. Thoái hóa giống luôn biểu hiện ở con lai của phép lai giữa hai dòng thuần chủng.
C. Thoái hóa giống được biểu hiện cao nhất ở đời F
1
và sau đó giảm dần ở các đời tiếp theo.
D. Thoái hóa giống là hiện tượng năng suất của giống bị giảm dần do tác động của ngoại cảnh.
Câu 116: Những hoạt động nào sau đây của con người là giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng hệ sinh thái?
(1) Bón phân, tưới nước, diệt cỏ dại đối với các hệ sinh thái nông nghiệp.
(2) Khai thác hợp lí và bảo vệ các nguồn tài nguyên tái sinh.
(3) Loại bỏ các loài tảo độc, cá dữ trong các hệ sinh thái ao hồ nuôi tôm, cá.
(4) Xây dựng các hệ sinh thái nhân tạo một cách hợp lí.
(5) Bảo vệ các loài thiên địch.
(6) Bảo tồn các hệ sinh thái tự nhiên, phá bỏ tất cả các hệ sinh thái nhân tạo.
Phương án đúng là:
A. (2), (3), (4), (6). B. (2), (3), (4), (5), (6). C. (1), (3), (4), (5), (6). D. (1), (2), (3), (4), (5).
Câu 117: Ở cà độc dược (2n = 24), người ta đã phát hiện được các dạng thể ba ở cả 12 cặp nhiễm sắc thể. Các
thể ba này:

hệ sinh thái tự nhiên.
D. Để duy trì trạng thái ổn định của hệ sinh thái nhân tạo, con người thường bổ sung năng lượng cho
chúng.
Câu 121: Hiện tượng kiểu hình của một cơ thể có thể thay đổi trước các điều kiện môi trường khác nhau được
gọi là:
A. mức phản ứng của kiểu gen. B. thường biến.
C. biến dị cá thể. D. biến dị tổ hợp.
Câu 122: Thành tựu nào sau đây là ứng dụng của công nghệ tế bào?
A. Tạo ra giống cây trồng lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các gen.
B. Tạo ra giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt.
C. Tạo ra giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β – carôten (tiền chất tạo vitamin A) trong hạt.
D. Tạo ra giống cừu sản sinh prôtêin huyết thanh của người.
Câu 123: Hiện nay, liệu pháp gen đang được các nhà khoa học nghiên cứu để ứng dụng trong việc chữa trị một
số bệnh di truyền ở người. Việc sử dụng liệu pháp gen chỉ có thể chữa được những loại bệnh di truyền nào sau
đây?
A. Bệnh di truyền do đột biến cấu trúc NST gây ra.
B. Bệnh di truyền do đột biến số lượng NST gây ra.
C. Bệnh di truyền do đột biến gen lặn gây ra.
D. Bệnh di truyền do đột biến gen trội gây ra.
Câu 124: Quá trình nào sau đây diễn ra ở trên gen nhưng không bao giờ làm thay đổi cấu trúc của gen?
A. Nhân đôi ADN. B. Hoán vị gen. C. Phiên mã. D. Dịch mã.
Câu 125: Cho các đặc điểm:
(1) Không làm thay đổi hàm lượng ADN ở trong nhân tế bào.
(2) Cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống.
(3) Được phát sinh trong quá trình phân bào.
(4) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
Loại biến dị nào có đủ 4 đặc điểm nêu trên:
A. hoán vị gen. B. đột biến gen. C. thường biến. D. đột biến nhễm sắc thể.
Câu 126: Ở chu trình sinh địa hóa cacbon, cacbon đi vào chu trình dưới dạng cacbon điôxit chủ yếu thông qua
quá trình:

giới thì khẳng định:
A. gen quy định tính trạng nằm trên NST thường
B. gen quy định tính trạng nằm ở tế bào chất.
C. gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính.
D. sự biểu hiện của gen phụ thuộc vào giới tính của cơ thể.
Câu 132: Khi nói về hiện tượng đa hình cân bằng di truyền, điều nào sau đây KHÔNG đúng?
A. Trong sự đa hình cân bằng, thường có sự thay thế hoàn toàn một alen này bằng một alen khác.
B. Quần thể song song tồn tại một số loại kiểu hình ở trạng thái cân bằng ổn định.
C. Quần thể ưu tiên duy trì các thể dị hợp về một gen hoặc một nhóm gen.
D. Các thể dị hợp thường tỏ ra có ưu thế so với các thể đồng hợp tương ứng.
Câu 133: Các nhà khoa học Việt Nam đã xử lí giống lúa Mộc tuyền bằng tác nhân nào sau đây để tạo ra giống
lúa MT
1
có nhiều đặc tính quý?
A. Tia gamma. B. Tia tử ngoại. C. Cônsixin. D. 5-brôm uraxin.
Câu 134: Khi nói về quy luật di truyền tế bào chất (di truyền ngoài nhiễm sắc thể), kết luận nào sau đây
KHÔNG đúng?
A. Các ADN ở ti thể, lục lạp có cấu trúc xoắn kép, trần, mạch vòng và cũng có khả năng bị đột biến.
B. Mọi hiện tượng di truyền theo dòng mẹ đều là di truyền tế bào chất.
C. Tính trạng do gen nằm trong tế bào chất quy định vẫn tồn tại khi thay thế nhân tế bào bằng một nhân có
cấu trúc di truyền khác.
D. Sự di truyền của các tính trạng do gen nằm trong tế bào chất quy định không tuân theo các quy luật di
truyền NST.
Câu 135: Trong chuỗi thức ăn của hệ sinh thái đại dương, loài nào sau đây là thức ăn của mực?
A. Động vật phù du. B. Cá trích. C. Cá mập. D. Thực vật phù du.
Câu 136: Bằng phương pháp nghiên cứu tế bào, người ta có thể phát hiện được nguyên nhân của những bệnh
và hội chứng nào sau đây ở người?
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CÂU HỎI LÍ THUYẾT SINH HỌC
(3) Hợp tử mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực.

(4) Nhiễm sắc thể giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng.

A. 1. B. 2. C. 4. D. 3.

Câu 141: Khi nói về gen ngoài nhân, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Gen ngoài nhân được di truyền theo dòng mẹ.
B. Gen ngoài nhân chỉ biểu hiện ra kiểu hình khi ở trạng thái đồng hợp tử.
C. Các gen ngoài nhân luôn được phân chia đều cho các tế bào con trong phân bào.
D. Gen ngoài nhân chỉ biểu hiện ra kiểu hình ở giới cái mà không biểu hiện ra kiểu hình ở giới đực.

Câu 142: Trên đồng cỏ, các con bò đang ăn cỏ. Bò tiêu hoá được cỏ nhờ các vi sinh vật sống trong dạ cỏ. Các
con chim sáo đang tìm ăn các con rận sống trên da bò. Khi nói về quan hệ giữa các sinh vật trên, phát biểu nào
sau đây đúng?

A. Quan hệ giữa chim sáo và rận là quan hệ hội sinh.
B. Quan hệ giữa rận và bò là quan hệ sinh vật này ăn sinh vật khác.
C. Quan hệ giữa vi sinh vật và rận là quan hệ cạnh tranh.
D. Quan hệ giữa bò và vi sinh vật là quan hệ cộng sinh.

Câu 143: Khi nói về nhân tố tiến hóa, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Giao phối không ngẫu nhiên không chỉ làm thay đổi tần số alen mà còn làm thay đổi thành phần kiểu
gen của quần thể.
B. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen, qua đó làm thay đổi tần số alen của quần thể.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CÂU HỎI LÍ THUYẾT SINH HỌC
C. biến dị cá thể. D. đột biến số lượng nhiễm sắc thể.
Câu 147: Khi nói về mối quan hệ sinh vật chủ - sinh vật kí sinh và mối quan hệ con mồi - sinh vật ăn thịt, phát
biểu nào sau đây đúng?
A. Sinh vật kí sinh có kích thước cơ thể nhỏ hơn sinh vật chủ.
B. Mối quan hệ sinh vật chủ - sinh vật kí sinh là nhân tố duy nhất gây ra hiện tượng khống chế sinh học.

C. Sinh vật ăn thịt bao giờ cũng có số lượng cá thể nhiều hơn con mồi.
D. Sinh vật kí sinh bao giờ cũng có số lượng cá thể ít hơn sinh vật chủ.

Câu 148: Các phát biểu nào sau đây đúng với đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể?
(1) Làm thay đổi trình tự phân bố gen trên nhiễm sắc thể.
(2) Làm giảm hoặc tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể.
(3) Làm thay đổi thành phần gen trong nhóm gen liên kết.

(4) Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến.

A. (2), (4). B. (1), (2). C. (2), (3). D. (1), (4).
Câu 149: Để khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường hiện nay, cần tập trung vào các biện pháp nào sau đây?
(1) Xây dựng các nhà máy xử lí và tái chế rác thải.
(2) Quản lí chặt chẽ các chất gây ô nhiễm môi trường.
(3) Tăng cường khai thác rừng đầu nguồn và rừng nguyên sinh.
(4) Giáo dục để nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho mọi người.

(5) Tăng cường khai thác nguồn tài nguyên khoáng sản.

A. (2), (3), (5). B. (1), (3), (5). C. (3), (4), (5). D. (1), (2), (4).
Câu 150: Giống thỏ Himalaya có bộ lông trắ ng muốt trên toàn thân, ngoại trừ các đầu mút c ủa cơ thể như tai,
bàn chân, đuôi và mõm có lông đen. Tại sao các tế bào của cùng một cơ thể, có cùng một kiểu gen nhưng lạ i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CÂU HỎI LÍ THUYẾT SINH HỌC


(2) Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.
(3) Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp nuclêôtit.
(4) Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến.

(5) Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường.

A. (3), (4), (5). B. (1), (3), (5). C. (2), (4), (5). D. (1), (2), (3).

Câu 153: Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, sự kiện nào sau đây không diễn ra trong giai đoạn
tiến hoá hoá học?

A. Các axit amin liên kết với nhau tạo nên các chuỗi pôlipeptit đơn giản.
B. Các nuclêôtit liên kết với nhau tạo nên các phân tử axit nuclêic.
C. Hình thành nên các tế bào sơ khai (tế bào nguyên thuỷ).
D. Từ các chất vô cơ hình thành nên các chất hữu cơ đơn giản.
Câu 154: So với biện pháp sử dụng thuốc trừ sâu hoá học để tiêu diệt sinh vật gây hại, biện pháp sử dụng loài
thiên địch có những ưu điểm nào sau đây?
(1) Thường không gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của con người.
(2) Không phụ thuộc vào điều kiện khí hậu, thời tiết.
(3) Nhanh chóng dập tắt tất cả các loại dịch bệnh.

(4) Không gây ô nhiễm môi trường.

A. (1) và (4). B. (2) và (3). C. (3) và (4). D. (1) và (2).

Câu 155: Một quần thể côn trùng sống trên loài cây M. Do quần thể phát triển mạnh, một số cá thể phát tán
sang loài cây N. Những cá thể nào có sẵn các gen đột biến giúp chúng khai thác đượ c thức ăn ở loài cây N thì
sống sót và sinh sản, hình thành nên quần thể mới. Hai quần thể này sống trong cùng một khu vực địa lí nhưng
ở hai ổ sinh thái khác nhau. Qua thời gian, các nhân tố tiến hóa tác động làm phân hóa vốn gen của hai quần thể
tới mức làm xuất hiện cách li sinh sản và hình thành nên loài mới.


(2) Quan hệ cạnh tranh xảy ra khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao, nguồn sống của môi trường
không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể.
(3) Quan hệ cạnh tranh giúp duy trì số lượng cá thể của quần thể ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và
phát triển của quần thể.

(4) Quan hệ cạnh tranh làm tăng nhanh kích thước của quần thể.

A. 3. B. 4. C. 1. D. 2.

Câu 159: Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Đột biến đảo đoạn làm cho gen từ nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác.

B. Đột biến chuyển đoạn có thể không làm thay đổi số lượng và thành phần gen của một nhiễm sắc thể.

C. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường mà không xảy ra ở nhiễm sắc thể
giới tính.
D. Đột biến mất đoạn không làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể.
Câu 160: Để tạo giống cây trồng có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen, người ta sử dụng phương pháp
nào sau đây?
A. Công nghệ gen.
B. Lai khác dòng.
C. Lai tế bào xôma khác dòng.
D. Nuôi cấy hạt phấn sau đó lưỡng bội hóa.
Câu 161: Ở sinh vật nhân thực, nguyên tắc bổ súng giữa X-G, A-U và ngược lại được thể hiện trong cấu trúc và
quá trình nào sau đây?
1) Phân tử AND mạch kép. 2) Phân tử tARN.
3) Phân tử protein. 4) Quá trình dịch mã.
A. (3) và (4) B. (1) và (2) C. (2) và (4) D. (1) và (3)

Câu 164: M ột loài thực vật giao phấn, xét một gen có hai alen, alen A quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so
với alen a quy định hoa trắng, thể dị hợp về cặp gen này cho hoa hồng. Quần thể nào sau đây của loài trên đang
ở trạng thái cân bằng di truyền?

A. Quần thể gồm toàn cây hoa hồng.
B. Quần thể gồm toàn cây hoa đỏ.
C. Quần thể gồm cả cây hoa đỏ và cây hoa hồng.
D. Quần thể gồm cả cây hoa đỏ và cây hoa trắng.
Câu 165: Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây có thể làm cho hai alen của một gen cùng

nằm trên một nhiễm sắc thể đơn?
A. Đảo đoạn. B. Chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.

C. Lặp đoạn. D. Mất đoạn.

Câu 166: Theo quan niệm hiện đại, chọn lọc tự nhiên

A. trực tiếp tạo ra các tổ hợp gen thích nghi trong quần thể.
B. chống lại alen lặn sẽ nhanh chóng loại bỏ hoàn toàn các alen lặn ra khỏi quần thể.
C. không tác động lên từng cá thể mà chỉ tác động lên toàn bộ quần thể.
D. vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
Câu 167: Một quần xã có các sinh vật sau:
(1)

Tảo lục đơn bào.
(2) Cá rô.
(3) Bèo hoa dâu.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CÂU HỎI LÍ THUYẾT SINH HỌC
S.V N.H.Thịnh – Đại Học Võ Trường Toản (Khoa Y) 25

A. Tiến hoá nhỏ sẽ không xảy ra nếu tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể được duy trì không
đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác.

B. Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
C. Các yếu tố ngẫu nhiên dẫn đến làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể.
D. Lai xa và đa bội hóa có thể nhanh chóng tạo nên loài mới ở thực vật.
Câu 171:
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, các nhóm linh trưởng phát sinh ở:
A.

kỉ Jura của đại Trung sinh.
B.

kỉ Đệ Tam (thứ ba) của đại Tân sinh.
C.

kỉ Đệ Tứ (Thứ tư) của đại Tân sinh.
D.

kỉ Krêta (Phấn trắng) của đại Trung Sinh.
Câu 172:
Trong chọn giống vật nuôi, người ta thường không tiến hành:
A.


B.

khi chuyển sang ăn lá, sâu tự biến đổi màu cơ thể để thích nghi với môi trường.
C.

chọn lọc tự nhiên tích luỹ các biến dị cá thể màu xanh lục qua nhiều thế hệ.
D.

ảnh hưởng trực tiếp của thức ăn là lá cây có màu xanh làm biến đổi màu sắc cơ thể sâu.
Câu 175:
Yếu tố quan trọng nhất chi phối đến cơ chế tự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể là:
A.

Mức sinh sản.
B.

Nguồn thức ăn từ môi trường.
C.

Mức tử vong.
D.

Sức tăng trưởng của các cá thể.
Câu 176
: Ứng dụng sự thích nghi của cây trồng đối với nhân tố ánh sáng, người ta đã trồng xen các loài cây
theo trình tự:
A.

Cây ưa bóng trồng trước, cây ưa sáng trồng sau.
B.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status