Trường THCS Quất Động
Tiết1: Bài 1:
THANH LỊCH VĂN MINH- NÉT ĐẸP CỦA NGƯỜI HÀ NỘI.
A Mục tiêu bài học:
- Cho HS nắm được thế nào là người thanh lịch văn minh.
- Tu dưỡng, rèn luyện để trở thành người thanh lịch, văn minh.
- Giáo dục nét thanh lịch thanh lịch, văn minh cho HS.
B. Chuẩn bị:
- Soạn giáo án
- Tranh ảnh, tài liệu
C. Hoạt động dạy và học:
1. Ổn định: Giới thiệu người dự.
2. Bài mới:
* GV giới thiệu: “Chẳng thơm cũng thể hoa nhài
Dẫu không thanh lịch cũng người Tràng An”.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Đọc truyện “ Chuyến tàu khuya”
H? Tìm những chi tiết biểu hiện lời
nói hành động của các bạn nhỏ trong
truyện?
HS tìm, trả lời.
GV nhận xét.
H? Theo em, người thanh lịch, văn
minh là người như thế nào?
HS trả lời
GV bổ sung
GV chuyển ý:
H? Những người như thế nào thì
được gọi là “Người Hà Nội”?
HS trả lời
GV nhận xét, bổ sung:
? Em có thể tìm câu tục ngữ khuyên
răn trong vấn đề ăn uống?
H? Giải thích câu tục ngữ?
(“Ăn trông nồi”- biết ứng xử trong ăn
uống.
“ngồi trông hướng”: Kính trên
nhường dưới.)
H? Theo em nói thế nào để thể hiện
nét đẹp văn minh?
* Liên hệ: l, n ở địa phương ta còn
nhầm lẫn rất nhiều, cố gắng sửa.
GV trưng ảnh trang phục của
người Hà Nội
H? Trong trang phục của người Hà
Nội ta nhận thấy điều gì?
HS trả lời
GV bổ sung
b. Những biểu hiện thanh lịch, văn minh
người Hà Nội.
- Những biểu hiện thanh lịch, văn minh
người Hà Nội được thể hiện từ sinh hoạt cá
nhân, đến giao tiếp, ứng xử ngoài xã hội.
*Trong cách ăn uống:
- Dù ăn uống với ai, trong hoàn cảnh nào,
thời gian nào thì người Hà Nội đều có thái
độ, cách ứng xử chuẩn mực, phù hợp, tạo
nên không khí chân thành cởi mở đối với
mọi người.
- Tục ngữ: “Ăn trông nồi, ngồi trông
hướng”
như thế nào để thể hiện mình là người
thanh lịch văn minh?
GV chuyển ý:
Bản thân em là người Hà Nội
Vậy em có hiểu biết gì về Hà Nội?
HS trả lời
GV nhận xét, bổ sung:
GV chuyển ý:
H? Chúng ta cần xây dựng nếp sống
văn minh qua các lĩnh vực nào?
(Gia đình, nhà trường, xã hội)
- Dù rông, hẹp vẫn phải gọn gàng, ngăn nắp
- Bầy biện đồ dùng hài hoà, hợp lý, vệ sinh
sạch sẽ.
- Chú ý nơi thờ tự , phòng khách, góc học
tập, làm việc, phòng ngủ
*Trong cách đi, đứng, ngồi, nằm.
- Đi, đứng nhẹ nhàng,khoan thai,đĩnh đạc
- Không vội vàng hấp tấp, không kéo lê giầy
dép.
- Ngồi nằm ý tứ, phù hợp tuổi tác và hoàn
cảnh cụ thể.
*Trong giao tiếp, ứng xử:
- Thái độ hoà nhã đúng mực, khiêm tốn với
mọi người.
+ Biết kính già yêu trẻ
+ Giúp đỡ mọi người khi gặp khó khăn.
+ Khi khách đến nhà, chào hỏi, mời nước
chu đáo.
+ Khi đến nhà người khác: Gõ cửa, bấm
GV nhận xét, bổ sung:
(Xây dựng nhà trường văn hoá,
học sinh thanh lịch).
Nhóm 3.
H? Tìm những biểu hiện trong việc
xây dựng nếp sống thanh lịch văn
minh ngoài xã hội?
HS trả lời
GV nhận xét, bổ sung:
( Phù hợp hoàn cảnh: Đám cưới, đám
tang, hội hè…)
GV chuyển ý:
GV ra tình huống:
Một em bé học lớp 3 đi học,
không may đường trơn, em bé bị ngã,
rơi cặp, một bạn HS lớp em đã vội
chạy tới đỡ em đó dậy, cằm cặp sách
lên cho em bé và hỏi: Em có sao
không?
H? Hãy khoanh tròn vào đầu mỗi
đáp án mà em cho là đúng.
Nhóm1:
H? Hãy đánh dấu X vào ô em cho
là không biểu hiện lịch sự, văn
minh?
Nhóm2:
a. Trong gia đình:
- Hiếu thảo với ông bà cha mẹ; anh em biết
nhường nhịn quan tâm lẫn nhau.
- Biết giữ gìn nề nếp gia phong.
là không biểu hiện lịch sự, văn
minh?
Nhóm3:
Hay đi học muộn, không mặc đồng phục
đến trường.
Bài tập 3:
Luôn nói lời hay, làm việc tốt; ý thức giữ
gìn và bảo vệ môi trường.
Hay ăn quà vặt, tiện tay vứt luôn vỏ bánh,
kẹo, vỏ bim ra sân trường, lớp học
Xé giấy vụn rồi vứt bừa bãi ra lớp học.
4. Củng cố:
- Khái quát bài.
- Đọc TLTK.
5. Dặn dò:
Học và chuẩn bị bài 2: “Cách ăn uống của người Hà Nội”.
Chuyên đề: GDCD
Bài 2: Tiết 2:
CÁCH ĂN UỐNG CỦA NGƯỜI HÀ NỘI.
A. Mục tiêu cần đạt :
- HS hiểu về cách ăn uống của người Hà Nội – Một nét đẹp văn hoá mang đặc
trưng riêng của người thủ đô.
- Các món ăn, thức uống, cách chế biến, trình bày các món ăn, cách thưởng thức
món ăn.
- Ý nghĩa thanh lịch văn minh trong cách ăn uống từ bữa cơm gia đình, khi nhà có
khách đến những dịp liên hoan, nơi công cộng.
* Từ đó HS có ý thức thực hiện truyền thống thanh lịch văn minh ấy.
B. Chuẩn bị :
GV: Giáo án, TLTK, tranh ảnh, máy chiếu.
HS: Tìm hiểu các món ăn truyền thống đặc sắc của người HN.
1. Lựa chọn món ăn, đồ uống.
a. Lựa chọn món ăn:
-Người Hà Nội biết cách chọn món ăn theo
mùa.
HS trả lời:
GV nhận xét và chốt
H? Em có nhận xét gì về việc lựa
chọn món ăn của người Hà Nội?
H? Cách chọn đồ uống thì sao?
HS trả lời:
(Ngoài bữa ăn người Hà Nội rất
phong phú với các loại nước giải
khát)
H? Em có thể kể tên một số loại
nước uống của người Hà Nội mà em
dược biết?
GV: nhận xét và chốt
GVTrưng một số hình ảnh về các
loại nước giải khát, nước uống.
*GV chuyển ý:
H? Trong chế biến món ăn em thấy
cần chú ý tới điều gì?
( Lấy ví dụ về 1 món ăn với những
nguyên liệu mà em biết)?
HS kể
H? Vì sao phải dùng đúng nguyên
liệu, gia vị cho món ăn?
GV: nhận xét và chốt
H? Trong chế biến món ăn em thấy
cần chú ý tới khâu nào nữa?
* Quy trình và kỹ thuật chế biến đã góp
phần sáng tạo nên các món ăn riêng của Hà
Nội như phở, cốm vòng, chả cá,
b. Đồ uống:
- Ngoài sử dụng hoa quả để làm các loại nước
uống còn chế biến và thưởng thức trà ướp sen,
nhài rất thanh lịch tinh tế.
hình ảnh.
H? Sau khi chế biến món ăn, đồ
uống chúng ta thường phải làm gì?
GV chuyển ý:
H? Em có thể kể về cách trình bày
một vài món ăn của người Hà Nội
mà em được biết?
HS kể
GV: nhận xét và chốt, minh hoạ bằng
hình ảnh.
H? Em có cảm nhận gì về cách trang
trí các món ăn của người Hà Nội?
HS trả lời:
GV: nhận xét và chốt.
H? Sự lựa chọn cho việc trình bày đồ
uống của người Hà Nội là gì?
HS trả lời:
GV: nhận xét và chốt minh hoạ bằng
hình ảnh.
H? Trước khi ăn, uống ta chú ý tới
điều gì?
HS trả lời:
- Đặc biệt kết hợp thưởng thức các món ăn:
+ Cốm ăn kèm với chuối trứng quốc
+ Bánh dày ăn kèm với giò lụa
+ Bánh cuốn ăn với chả quế, nước mắm cà
cuống.
+ Mỗi món lại ăn kèm với một loại rau gia vị
khác nhau
H? Trong cuộc sống hàng ngày của
chúng ta, em thấy bữa cơm có vai trò
như thế nào?
H? Bữa cơm gia đình còn có ý nghĩa
gì?
H? Để bữa cơm gia đình đầm ấm,từ
việc chuẩn bị cần phải như thế nào?
(con cái thường giúp mẹ việc gì
không?)
H? Trước khi ăn em thường phải làm
gì?
H? Khi ăn xong em cũng phải làm
gì?
H? Trong bữa ăn em chú ý điều gì?
H? Sau bữa cơm con cháu thường
phải làm gì?
GV chuyển ý:
H? Khi nhà có khách so với ngày
thường có khác nhau không?
II. Thanh lịch văn minh trong cách ăn uống
của người Hà Nội.
1.Trong bữa cơm gia đình:
+ Dùng nước sau bữa ăn phải từ tốn, không
súc miệng sòng sọc hay chép miệng chèm
chẹp.
+ Xỉa răng phải che miệng.
+ Không vẩy tăm bừa bãi.
2. Khi nhà có khách:
H? Khách ở lại ăn cơm ta cần phải
làm gì?
H? Sau bữa cơm khách cũng thường
phải làm gì?
GV chuyển ý:
H? Em thấy việc liên hoan thường
được tổ chức trong những dịp nào?
H? Em thấy việc ăn uống ở những
nơi công thường diễn ra ở đâu?
H? Khi ăn ở nhà hàng, quán sá con
người ta cần chú ý điều gì?
Vì sao?
( Đây là những điểm tụ đông
người, nhiều thành phần xã hội khác
nhau cần tế nhị, chừng mực).
Trò chơi ô chữ:
H? Đây là một món ăn rất nổi tiếng
- Mời khách vào nhà, mời ngồi, mời nước, mời
cơm.
- Tiếp khách phải chú ý từ lời mời, sở thích
của khách để chọn món, tiếp thức ăn, đồ uống
phù hợp.
- Không tiếp thức ăn quá nhiều cùng một lúc.
Văn hoá ẩm thực của người Hà Nội đã
dược hình thành từ bao đời nay. Để cho nét
đẹp ấy không mai một, mỗi chúng ta cần biết
trân trọng truyền thống văn hoá ấy, góp phần
làm nên cái đẹp, cái thanh trong cốt cách
của Hà Nội?
H? EM hiểu gì về món phở của Hà
Nội?
HS đọc TLTK(SGK).
GV chuyển ý:
HS làm bài tập:
H? Hãy khoanh tròn vào đầu ý
kiến mà em cho là đúng nhất.
H? Em bác bỏ ý kiến nào trong các ý
kiến sau? Vì sao?
H? Tìm những câu thành ngữ, tục
ngữ nói về việc ăn uống?
người Hà Nội.
III. Bài tập
Bài tập 1: Trắc nghiệm:
*Ăn uống là vấn đề rất cần thiết trong
cuộc sống của mỗi chúng ta, vì vậy:
A. Cần phải biết lựa chọn món ăn, đồ uống
phù hợp hoàn cảnh và điều kiện kinh tế của
mình.
B. Món ăn, đồ uống cần phải đảm bảo chất
dinh dưỡng hợp vệ sinh.
C. Món ăn, đồ uống được trang trí cùng các
H? Tìm các hành vi thanh lịch và
không thanh lịch trong cách ăn uống
ở địa phương em và những nơi em
được biết?
HS trả lời, nhận xét.
- Ăn vóc học hay
- Ăn trông nồi ngồi trông hướng.
- Ăn kỹ no lâu.
Bài tập 4 : Tự luận
Các hành vi thanh lịch và không thanh lịch
trong cách ăn uống ở địa phương em.
4. Củng cố:
- Khái quát bài.
5. Dặn dò:
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài 3 “Trang phục của người Hà Nội”
CHUYÊN ĐỀ : GIÁO DỤC NẾP SỐNG THANH LỊCH VĂN MINH CHO
HỌC SINH HÀ NỘI
Tiết 3 Bài 3
TRANG PHỤC CỦA NGƯỜI HÀ NỘI
A. MỤC TIÊU
- Học sinh nắm được thế nào là trang phục? Trang phục thanh lịch văn minh là
những trang phục như thế nào?
- Học sinh biết cách sử dụng trang phục hợp với hoàn cảnh cụ thể .
- Giáo dục cho học sinh cách ăn mặc thanh lịch văn minh.
B. CHUẨN BỊ
- Đọc tài liệu tham khảo
- Soạn bài, tranh ảnh minh họa
C. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định
2. Kiểm tra bài cũ
- 4 mùa: Xuân , hạ,thu,đông
GV treo ảnh
- Mùa hè mặc những trang phục như
thế nào?
- Mùa đông mặc những trang phục như
thế nào?
- Mùa xuân, thu mặc như thế nào?
- Liên hệ : em mặc như thế nào vào
mùa đông?
- Mùa hè : màu sắc tươi sáng, nhã nhặn.
- Mùa đông: Sử dụng vải dày ấp áp
- Mùa xuân, thu: sơ mi dài tay, áo len
mỏng, áo khoác nhẹ…
GV treo tranh
c. Trang phục phù hợp với phong tục tập
quán
- Em có nhận xét gì về các trang phục
trong bức tranh ?
- Trang phục mang đặc điểm văn hóa của
từng vùng, từng dân tộc
d. Trang phục phù hợp với điều kiện
kinh tế .
- Tại sao trang phục phải phù hợp với
điều kiện kinh tế?
e. Trang phục theo hoàn cảnh giao tiếp
- Kể ra một số hoàn cảnh giao tiếp Lễ hội, tết, cưới hỏi.
Ở nhà, đến trường, cơ quan…
2. Cách lựa chọn và sử dụng trang phục
- Muốn lựa chọn trang phục trước tiên
ta phải dựa vào đâu ?
Đọc bài thơ Áo dài
* Củng cố, dặn dò
CHUYÊN ĐỀ : GIÁO DỤC NẾP SỐNG THANH LỊCH VĂN MINH CHO
HỌC SINH HÀ NỘI
Tiết 4 Bài 4
TIẾNG NÓI CỦA NGƯỜI HÀ NỘI
A. MỤC TIÊU
- Học sinh nắm được đặc điểm tiếng Hà Nội . Giữ gìn và làm đẹp tiếng nói Hà Nội
- Học sinh thủ đô rèn cách nói năng thanh lịch văn minh .
B. CHUẨN BỊ
- Đọc tài liệu tham khảo
- Soạn bài, tranh ảnh minh họa
C. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
-Tiếng nói Hà Nội có đặc điểm gì nổi
bật?
+ Ra chợ : không uốn lưỡi
+ Trong nhà : Không uốn lưỡi
I. Nép đẹp riêng của tiếng nói người Hà
Nội
1. Đặc điểm của tiếng Hà Nội
- Về mặt ngữ ấm : các nguyên âm, thanh
điệu, phụ âm đều phát âm rõ ràng, chính
xác, chuẩn
- Về mặt từ vựng: Sử dụng vốn từ toàn dân
- Về mặt chính tả: Khi phát âm thì không
uốn lưỡi nhưng khi viết thì chính xác .
2. Tiếng Hà Nội – sự kết tinh những nét
- Phát âm chuẩn, không ngọng, dùng từ
chính xác, viết đúng chính tả.
- Em hiểu thế nào là lời hay và cách nói
hay?
b. Nói lời hay và cách nói hay
+ Lời hay : - Biết thưa gửi, chào hỏi, cảm
ơn, xin lỗi …
- Biết xưng hô đúng vị thế
- Không nói xấu, bôi nhọ sau lưng người
khác
- Không nói thô tục
+ Cách nói hay : Ngắn gọn, rõ ràng,
Không nói lắp, nói ngọng.
Biết tiếp thu những cái đẹp cái hay của
ngôn ngữ khác để làm giàu thêm tiếng
việt.
- Em hãy nêu một số hoàn cảnh giao
tiếp?
c. Nói phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
- Đối với bề trên
- Đối với người ngag hàng
- Đối với người dưới hàng.
Khi giao tiếp cần chú ý thêm điều gì?
+ Tìm một số câu tục ngữ, ca dao nói
về cách nói năng nhẹ nhàng.
Chú ý : Khi giao tiếp cần phải lắng nghe,
không cướp lời người khác.
“ Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa long nhau”
“ Chim khôn hót tiếng rảnh rang
xử, lịch sự, đàng hoàng.
2. Tác phong thanh lịch văn minh của
người Hà Nội
- Em hiểu thế nào về người Hà nội? * Người Hà Nội: Hiểu biết, hào hoa, tế nhị,
khiêm nhường, ham học hỏi.
- Ấn tượng của em về người Hà Nội? - Ấn tượng: Tác phong nhanh nhẹn.
- Thái độ : Bình tĩnh
- Đi đứng: khoan thai
- Cử chỉ : Tự tin
- Dáng vẻ : Ung dung
II. Rèn tác phong thanh lịch văn minh
1. Trong sinh hoạt gọn gàng, ngăn nắp
- Nêu những biểu hiện về sự gọn gàng
ngăn nắp trong sinh hoạt của người Hà
Nội ?
- Đồ đạc, vật dụng : Kê dọn, bày biện hợp lý.
- Làm đâu để đấy, đúng nơi quy định
- Quàn áo, đồ dùng: Sắp xếp gọn gàng, ngăn
nắp.
- Sinh hoạt cá nhân : nề nếp, thành thói quen
- Tác phong nhanh nhẹn tháo vát biểu
hiện như thế nào?
2. Trong đi đứng, hoạt động : nhanh nhẹn,
tháo vát
- Trong việc đi lại, giải quyết công việc
- Trong các goạt động, vui vẻ, lạc quan
- Khi va chạm : Bình tĩnh thạn trọn tìm hướng
giải quyết.
3. Trong lao động khoa học sáng tạo
- Trong lao động Người Hà Nội thể
- Đọc tài liệu; Soạn bài ; tranh ảnh minh họa
C. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định
2. Kiểm tra bài cũ
a. Em hiểu tác phong là gì? Là sự thể hiện ra bên ngoài tổng hợp các yếu tố: ăn
mặc, nói năng, động tác cử chỉ của 1 con người.
b. Thế nào là tác phong thanh lịch văn minh ? Là tác phong của con người có
văn hóa, biết cách giao tiếp, ứng xử lịch sự đàng hoàng, gây được thiện cảm
với người khác.
3. Bài mới : Giới thiệu bài
Các cụ từ ngàn xưa đã dạy: “ Con chim có tổ, như ta có nhà” . Vậy nhà chính là n ơi
ở cần thiết của mỗi con người. Làm thế nào để nơi ở của mình trở nên thanh lịch, văn
minh? Chúng ta cùng tìm hiểu .
Tiết 6 Bài 6
NƠI Ở NGƯỜI HÀ NỘI
Hoạt động của GV - HS Nội dung kiến thức
HS đọc : Nơi ở ….thiết yếu của mỗi con
người”
I. Sự cần thiết của nhà ở đối với con
người.
1. Nơi ở :
- Em hiểu về nơi ở như thế nào? - Là ngôi nhà thân yêu, mái ấm gia đình,
nhu cầu cần thiết của mỗi con người.
GV: Treo tranh nhà nông thôn, nhà
thành phố. ( Phát phiếu thảo luận)
- Em hãy kể tên một số kiểu nhà mà em
biết? Nơi ở của người Hà Nội có mấy
kiểu chính ( Nhóm 1)
-Nêu đặc điểm nổi bật kiểu nhà nông
thôn? ( Nhóm 2)
kỉ niệm, ước mơ tình cảm yêu thương
của mỗi thành viên trong gia đình.
Ngôi nhà có ý nghĩa quan trọng như
vậy nên ta cần phải biết gìn giữ và sắp
xếp cho gọn gàng ngăn nắp. Để hiểu rõ
ta cùng tìm hiểu phần II.
- GV: treo tranh nhà nông thôn
- Phát phiếu thảo luận
Nhóm 1: Nhà ở nông thôn được bố trí
như thế nào?
II. Cách sắp xếp nơi ở thanh lịch ,văn
minh.
1. Nhà ở
a) Nhà nông thôn:
+ Cách bố trí : Gian giữa phòng thờ và
- GV: Treo tranh nhà đô thị
Nhóm 2: Nhà đô thị được bố trí như
thế nào?
Nhóm 3: So sánh nhà ở nông thôn và
đô thị có gì giống và khác nhau?
GV treo bảng kiển thức
So sánh:
- GV treo tranh phòng khách, phòng
thờ, bếp ăn
- Phát phiếu thảo luận cho học sinh
Nhóm 1: Nêu cách sắp xếp phòng
khách ?
( Cử đại diện lên bảng trình bày)
Nhóm 2: Nêu cách sắp xếp phòng bếp?
( Cử đại diện lên bảng trình bày)
- Không gian cả gia đình gặp gỡ trò
chuyện
- Đây là phòng đặc biệt, cần sắp xếp
gọn gàng, đảm bảo an toàn.
+ Phòng thờ:
- Đặt ở gian chính giữa hoặc ở trên cao
- Thờ: Tổ tiên,ông bà, những người đã
khuất.
Thể hiện sự trang trọng, tôn kính và
lòng biết ơn.
. GV Treo bảng khái quát kiến thức
Cách sắp xếp của 3 phòng KL: Mỗi phòng có một chức năng khác
nhau đều được sắp xếp gọn gàng, ngăn
nắp
- GV: treo tranh phòng ngủ
- Phát phiếu théo luận cho học sinh
Nhóm 1: Phòng ngủ bao gồm các vật
dụng nào?
Nhóm 2: Nêu cách sắp xếp phòng ngủ?
Nhóm 3: Liên hệ: Em hãy giới thiệu
phòng ngủ của mình?
(Giáo viên: nhà nông thôn chưa có
phòng ngủ riêng nhưng có không gian
quy ước riêng cho từng người)
2. Phòng ở ( phòng ngủ)
- Giường đệm, chăn màn, tủ quần áo,
bàn ghế cá nhân
- Sắp xếp hợp lí,gọn gàng, sạch sẽ.
- Giáo viên treo tranh góc học tập
vật chất tinh thần của mỗi thành viên
Nhóm 2: Nhà ở và các phòng trong
ngôi nhà cần phải sắp xếp như thế nào?
Nhóm 3: Nêu trách nhiệm của mình về
ngôi nhà thân yêu ?
- GV treo bảng khái quát kiến thức
trong gia đình
+ Nhà ở và các phòng trong ngôi nhà
đều phải sắp xếp gọn gàng ngăn nắp
phù hợp với không gian chung của ngôi
nhà và cảnh quan môi trường xung
quanh.
+ Trách nhiệm : Có ý thức chăm sóc
bảo vệ, giữ gìn, để ngôi nhà thực sự trở
thành nơi che trở gắn bó giữa các thành
viên trong gia đình.
• Củng cố : Làm thế nào để nơi ở của
mình trở nên thanh lịch, văn minh?
( Biết cách sắp xếp gọn gàng, sạch sẽ)
• Tìm một số câu ca dao nói về nơi ở
sạch sẽ gọn gàng?
- “Nhà sạch thì mát, bát sạch ngon
cơm”
- “Đói cho sạch, rách cho thơm”
- “Giữ vệ sinh chung bệnh không lây
nhiễm”
- “ Rác ở trên đường thấy chớ làm
ngơ”
III. Luyện tập
1. BT trắc nghiệm